Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Lưu Thị Như Quỳnh có tiêu đề "Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ", được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Đỗ Hữu Trường, bảo vệ năm 2021 (ngành Giáo dục học, mã số 9140101).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định công tác giáo dục thể chất (GDTC) tại các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong việc rèn luyện thể chất, giáo dục đạo đức và định hướng lối sống lành mạnh cho sinh viên theo tinh thần Nghị quyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Điều 20 Luật Thể dục, thể thao. Tuy nhiên, tại Trường Đại học Hùng Vương (tỉnh Phú Thọ), chất lượng môn học GDTC và trình độ thể lực chung của sinh viên còn hạn chế. Những nguyên nhân chủ yếu gồm: đội ngũ giảng viên chuyên trách ít về số lượng, cơ sở vật chất sân bãi còn thiếu hụt, và đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa gần như bị bỏ ngỏ. Trong khi nhu cầu vận động, vui chơi, giao tiếp của sinh viên rất lớn, các giờ học nội khóa không đủ thời lượng đáp ứng. Khoảng trống cốt lõi được tác giả chỉ ra là nhà trường chưa có một chương trình thể thao ngoại khóa được xây dựng trên cơ sở khoa học, có sự gắn kết trực tiếp với các học phần GDTC tự chọn và phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài tiến hành xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng môn học GDTC, trình độ thể lực chung cho sinh viên và chuẩn bị lực lượng tham gia thi đấu tại các giải thuộc khối các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và toàn quốc.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 03 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
Giả thuyết khoa học của luận án: Hoạt động tổ chức thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương chưa thực sự có hiệu quả do chưa có chương trình thể thao ngoại khóa được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu khoa học. Nếu xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì hiệu quả của hoạt động thể thao ngoại khóa sẽ được nâng cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thể thao ngoại khóa và chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
- Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Sinh viên chính quy không chuyên TDTT tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ; đội ngũ giảng viên Khoa GDTC; các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục.
- Phạm vi nội dung chuyên môn: Tập trung vào hai môn thể thao tự chọn là Bóng chuyền (đối với nam sinh viên) và Cầu lông (đối với nữ sinh viên).
- Phạm vi thời gian và không gian: Nghiên cứu số liệu thực trạng giai đoạn năm học 2016–2017 đến các đợt thực nghiệm hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về xây dựng chương trình môn học GDTC và thể thao ngoại khóa trong trường đại học, địa phương: Nguyễn Trường Giang (2018), Nguyễn Gắng (2015), Trần Kim Cương (2006), Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Nguyễn Trọng Hải (2002), Đỗ Đình Quang (2013), Nguyễn Đức Thành (2012).
- Nhóm các nghiên cứu chuyên sâu về chuyên môn môn Bóng chuyền và Cầu lông: Nguyễn Thành Lâm (1998), Trần Đức Phấn (2001), Lê Trí Trường (2012), Lê Hồng Sơn (2005), Nguyễn Văn Đức (2008), Nguyễn Đình Chung (2016).
Bên cạnh đó, tác giả truy nguyên lịch sử thuật ngữ chương trình (curriculum) từ nguồn gốc tiếng Latinh cổ và triết học Hy Lạp cổ đại thời kỳ Plato, Aristotle, qua các công trình kinh điển của các tác giả quốc tế: A. Othanel Smith (1957), Bell (1971), Bobbit (1918), Caswell và Campbell (1935), Daniel Tanner và Laurel N. Tanner, Caswell và Doak S. Campbell, Galen Saylor, William M. Alexander, Arthur J. Lewis, Ronald C. Doll, White (1995), Tim Wentling (1993), Ralph Tyler (1949), Kelly (1999).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đề xuất một số biện pháp phát triển phong trào hoặc cải tiến kỹ thuật thể thao ngoại khóa, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng chương trình hoạt động thể thao ngoại khóa bài bản, có cấu trúc module chuẩn hóa, gắn kết chặt chẽ với các học phần GDTC tự chọn theo phương thức đào tạo tín chỉ cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các lý thuyết phát triển chương trình:
- Cơ sở pháp lý: Luật Giáo dục Việt Nam năm 2019 (Điều 2 về mục tiêu giáo dục, Điều 8 về chương trình giáo dục); Luật Thể dục, thể thao (Điều 20 về GDTC và hoạt động thể thao trường học); Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT về đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ; Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT quy định khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ đại học.
- Khung lý thuyết chương trình: Định nghĩa chương trình của Tim Wentling (1993) và quan điểm 4 yếu tố cấu thành chương trình của Ralph Tyler và Kelly (Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp/quy trình đào tạo, Đánh giá kết quả đào tạo); quan điểm thiết kế chương trình theo module và học chế tín chỉ (liên hệ quan điểm của Alvin Toffler); 10 tiên đề phát triển chương trình giáo dục.
- Các mô hình phát triển chương trình: Mô hình mục tiêu của Tyler; mô hình quy nạp 5 bước của Hilda Taba; mô hình Saylor, Alexander và Lewis; mô hình 12 thành phần của Peter F. Oliva; mô hình CDIO (Conceiving - Designing - Implementing - Operating) áp dụng từ năm 2000.
- Lý thuyết huấn luyện thể thao: Quy trình 6 giai đoạn xây dựng chương trình huấn luyện thể lực theo D.Hare, Beashel, Bizley, Davis (2000), Galligan, McArdle; áp dụng nguyên tắc FITT (Frequency - Tần số, Intensity - Cường độ, Time - Thời gian, Type - Loại hình hoạt động) theo chu kỳ 4 tuần (3 tuần tăng dần lượng vận động, 1 tuần kiểm tra và phục hồi tích cực) trong tổng thời gian 12–16 tuần.
- 07 nguyên tắc huấn luyện thể thao (kế thừa từ D.Hare, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà, Philin, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Đồng Văn Triệu, L.Matveev): Nguyên tắc nâng cao các yêu cầu của lượng vận động; Nguyên tắc lượng vận động liên tục; Nguyên tắc sắp xếp các yêu cầu của lượng vận động theo chu kỳ; Nguyên tắc tự giác; Nguyên tắc kế hoạch và hệ thống; Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 06 phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy, giáo trình, công trình nghiên cứu về chương trình giáo dục và GDTC.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của cán bộ, giảng viên và sinh viên qua các giai đoạn.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận tình hình cơ sở vật chất, thái độ và hành vi tập luyện của sinh viên trên sân bãi.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường thành tích học phần tự chọn và kiểm tra tố chất thể lực theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song giữa các nhóm thực nghiệm (áp dụng chương trình ngoại khóa mới) và nhóm đối chứng (học tập theo chương trình hiện hành).
- Phương pháp toán thống kê: Phân tích số liệu, tính tỷ lệ phần trăm, độ tin cậy thang đo, giá trị trung bình, kiểm định ANOVA để kiểm tra ý nghĩa sai khác giữa các nhóm.
Nguồn tư liệu và mẫu dữ liệu khảo sát trong luận án:
| STT |
Nhóm mẫu khảo sát / thực nghiệm |
Cỡ mẫu (n) |
Mục đích thu thập dữ liệu |
| 1 |
Chuyên gia, giảng viên GDTC |
34 |
Xác định tiêu chí thực trạng và thẩm định chương trình ngoại khóa |
| 2 |
Sinh viên chính quy (khảo sát thực trạng) |
186 |
Đánh giá nhận thức, thái độ, hành động và lựa chọn môn thể thao |
| 3 |
Sinh viên tham gia chương trình thực nghiệm |
87 |
Đánh giá phản hồi về chương trình thể thao ngoại khóa |
| 4 |
Giảng viên tham gia đánh giá chương trình |
26 |
Đánh giá tính khả thi và chất lượng chương trình thực nghiệm |
| 5 |
Đội ngũ giảng viên Khoa TDTT năm 2016–2017 |
Toàn thể |
Đánh giá thực trạng trình độ, độ tuổi, chuyên ngành giảng dạy |
| 6 |
Sinh viên các nhóm thực nghiệm và đối chứng |
Theo nhóm |
Đo điểm học phần tự chọn và các test thể lực theo chuẩn Bộ GD-ĐT |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Trong Chương 1, tác giả trình bày hệ thống lý luận về chương trình giáo dục đại học, chương trình môn học và hoạt động thể thao ngoại khóa. Luận án phân tích khái niệm môn học từ Đại từ điển tiếng Việt và Từ điển Bách khoa Việt Nam, phân chia môn học thành ba nhóm theo chế độ tích lũy (bắt buộc, tự chọn có hướng dẫn, chọn tùy ý) và ba loại theo hình thức nội dung (lý thuyết, thực hành, kết hợp). Luận án xác định chương trình thể thao ngoại khóa không mang tính chất bắt buộc nhưng đóng vai trò như giờ tự học theo quy chế tín chỉ, hỗ trợ trực tiếp cho các tín chỉ môn học GDTC tự chọn.
Chương 1 cũng phân tích các mô hình phát triển chương trình của Tyler, Taba, Saylor - Alexander - Lewis, Oliva và CDIO. Tác giả luận giải việc thiết kế chương trình tập luyện thể lực theo 6 giai đoạn (thu thập thông tin, xác định tố chất, xác định test, phân tích khoảng trống, biên soạn chương trình, theo dõi và điều chỉnh) kết hợp nguyên tắc FITT và 07 nguyên tắc huấn luyện thể thao cơ bản. Cuối chương, tác giả tổng thuật các đề tài nghiên cứu liên quan về GDTC và thể thao trường học để khẳng định khoảng trống nghiên cứu tại Trường Đại học Hùng Vương.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức và hệ thống 06 phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT đã nêu ở phần phương pháp. Tác giả xác định rõ các bước tiến hành:
- Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng hệ thống phiếu hỏi, xác định độ tin cậy của thang đo thông qua lấy ý kiến chuyên gia (n=34).
- Giai đoạn khảo sát thực trạng: Lấy số liệu hành chính từ Phòng Đào tạo về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất năm học 2016–2017; điều tra bảng hỏi trên 186 sinh viên về nhận thức, thái độ và nhu cầu lựa chọn môn thể thao.
- Giai đoạn thiết kế và thẩm định: Xây dựng dự thảo chương trình môn Bóng chuyền và Cầu lông; lấy ý kiến thẩm định của 34 giảng viên, chuyên gia.
- Giai đoạn thực nghiệm: Ứng dụng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên tham gia câu lạc bộ; sử dụng các test sư phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra thể lực; thu thập phản hồi của 87 sinh viên và 26 giảng viên; sử dụng kiểm định ANOVA trên các kết quả đo lường.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, được kết cấu thành 03 nội dung lớn tương ứng với 03 nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Nghiên cứu thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương
- Tiêu chí đánh giá thực trạng: Tác giả xác định các tiêu chí đánh giá nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa thông qua phỏng vấn chuyên gia với độ tin cậy được kiểm định (n=34).
- Thực trạng chương trình và đội ngũ: Phân tích khung chương trình môn GDTC áp dụng tại trường do Phòng Đào tạo cung cấp; đánh giá tỷ lệ trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, độ tuổi của giảng viên Khoa TDTT năm học 2016–2017, chỉ ra sự mất cân đối giữa tỷ lệ giảng viên và số lượng tín chỉ giảng dạy.
- Thực trạng cơ sở vật chất: Thống kê số lượng, chất lượng sân bãi, công trình TDTT phục vụ giảng dạy nội khóa và tập luyện ngoại khóa, chỉ rõ tình trạng thiếu thốn diện tích tập luyện chuyên biệt.
- Kết quả học tập và tính tích cực của sinh viên: So sánh kết quả học môn GDTC qua các năm; phân tích kết quả điều tra trên 186 sinh viên cho thấy nhận thức về ý nghĩa môn học tự chọn còn chưa đồng đều, thái độ và hành động tham gia tập luyện ngoại khóa chưa thường xuyên. Về nhu cầu chọn môn thể thao theo nghề nghiệp và sở thích, sinh viên nam tập trung cao nhất vào môn Bóng chuyền, sinh viên nữ tập trung cao nhất vào môn Cầu lông.
3.2. Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ
- Cơ sở và nguyên tắc: Luận án xác định các cơ sở khoa học, nguyên tắc sư phạm và nguyên tắc huấn luyện thể thao để thiết kế chương trình ngoại khóa gắn với môn học tự chọn theo học chế tín chỉ.
- Cấu trúc và nội dung: Xây dựng 02 chương trình chi tiết gồm chương trình thể thao ngoại khóa môn Bóng chuyền (dành cho nam) và môn Cầu lông (dành cho nữ). Cấu trúc chương trình xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra, thời lượng, phân phối nội dung lý thuyết, kỹ thuật cơ bản, kỹ thuật nâng cao, thể lực chuyên môn và phương pháp đánh giá.
- Thẩm định chương trình: Thực hiện lấy ý kiến đánh giá thẩm định chương trình từ các chuyên gia, nhà khoa học và giảng viên (n=34). Kết quả xử lý độ tin cậy cho thấy sự thống nhất cao đối với cấu trúc, thời lượng và nội dung của hai chương trình ngoại khóa được xây dựng.
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học và tập luyện ngoại khóa theo chương trình mới cho các nhóm thực nghiệm môn Bóng chuyền nam và Cầu lông nữ, đặt trong sự so sánh với các nhóm đối chứng học theo phương thức truyền thống.
- Phản hồi của người học và người dạy: Đánh giá ý kiến phản hồi của sinh viên (n=87) và giảng viên (n=26) về chương trình ngoại khóa qua các bảng thống kê tần suất và kiểm định độ tin cậy thang đo. Đa số sinh viên và giảng viên đánh giá chương trình có tính phù hợp cao, tạo hứng thú tập luyện.
- Đánh giá kết quả học tập: So sánh kết quả học tập môn học GDTC tự chọn giữa các nhóm. Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy điểm thi học phần Bóng chuyền của nam sinh viên và học phần Cầu lông của nữ sinh viên thuộc nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng và các lớp tự chọn khác.
- Đánh giá thể lực: Sử dụng các bài test đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở giai đoạn kết thúc thực nghiệm. Kết quả kiểm định ANOVA giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ở cả hai môn cho thấy nhóm thực nghiệm đạt thành tích các test thể lực và tỷ lệ xếp loại thể lực tốt hơn rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung hoàn thiện các kiến thức lý luận về định hướng đổi mới nội dung chương trình môn GDTC tự chọn cho sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
- Xác định và làm rõ hệ thống nguyên tắc xây dựng nội dung chương trình môn thể thao ngoại khóa, quy trình thiết kế chu kỳ tập luyện thể lực gắn kết trực tiếp với các tín chỉ học phần GDTC tự chọn trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Xác lập khung tiêu chí và quy trình đánh giá chương trình môn học thể thao ngoại khóa theo hướng tiếp cận năng lực người học.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác giảng dạy GDTC, cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giảng viên và thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
- Xây dựng hoàn chỉnh 02 chương trình thể thao ngoại khóa (môn Bóng chuyền cho nam và môn Cầu lông cho nữ) có giá trị ứng dụng thực tế, đáp ứng nhu cầu tập luyện từ cơ bản đến nâng cao cho sinh viên.
- Chứng minh hiệu quả thực tế của chương trình: Việc tham gia tập luyện ngoại khóa theo chương trình được thiết kế giúp sinh viên nâng cao điểm số học phần tự chọn và cải thiện các chỉ số thể lực theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất của luận án:
- Đề nghị lãnh đạo Trường Đại học Hùng Vương phê duyệt và ban hành chương trình thể thao ngoại khóa môn Bóng chuyền và Cầu lông vào kế hoạch đào tạo chung của nhà trường.
- Tăng cường đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, sân bãi và mua sắm dụng cụ tập luyện TDTT nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt câu lạc bộ ngoại khóa của sinh viên.
- Tạo điều kiện cho giảng viên Khoa TDTT được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, bố trí lịch giảng dạy và huấn luyện ngoại khóa hợp lý để phát huy năng lực người dạy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi một trường đại học địa phương là Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
- Về nội dung môn thể thao, luận án chỉ mới tập trung xây dựng, thực nghiệm trên 02 môn tự chọn phổ biến là Bóng chuyền (nam sinh viên) và Cầu lông (nữ sinh viên), chưa triển khai xây dựng chương trình cho các môn thể thao khác đang giảng dạy tại trường như Bóng đá, Bóng rổ, Điền kinh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và nhân rộng quy trình xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho các môn thể thao còn lại trong chương trình GDTC của Trường Đại học Hùng Vương.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực trung du miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn mức độ duy trì thói quen tập luyện thể thao của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý đào tạo và ban giám hiệu các trường đại học: Tham khảo mô hình quản lý, tổ chức đào tạo GDTC kết hợp giữa nội khóa bắt buộc và ngoại khóa tự nguyện theo hệ thống tín chỉ.
- Giảng viên môn GDTC: Sử dụng trực tiếp cấu trúc bài giảng, giáo án, tỷ lệ lượng vận động và quy trình phân phối nội dung của 02 chương trình Bóng chuyền và Cầu lông để triển khai tập luyện câu lạc bộ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Kế thừa cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục (các mô hình Tyler, Taba, Oliva, CDIO) và phương pháp luận thiết kế thực nghiệm sư phạm kiểm định bằng ANOVA.
Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình 6 giai đoạn xây dựng chương trình tập luyện thể thao ngoại khóa và phương pháp kết hợp giữa lý thuyết phát triển chương trình giáo dục đại học với các nguyên tắc huấn luyện thể thao chu kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của luận án khi xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa là gì?
Mục tiêu là xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa khoa học, phù hợp với thực tiễn Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng môn học GDTC tự chọn, cải thiện thể lực chung cho sinh viên và chuẩn bị lực lượng vận động viên tham gia thi đấu các giải thể thao trường chuyên nghiệp tại Phú Thọ và toàn quốc.
2. Luận án lựa chọn cụ thể những môn thể thao nào để thiết kế và thực nghiệm?
Dựa trên kết quả điều tra nhu cầu và sở thích của 186 sinh viên, tác giả lựa chọn môn Bóng chuyền đối với nam sinh viên và môn Cầu lông đối với nữ sinh viên để xây dựng và đưa vào thực nghiệm sư phạm.
3. Tác giả vận dụng các mô hình phát triển chương trình và lý thuyết huấn luyện nào trong nghiên cứu?
Về chương trình giáo dục, tác giả phân tích và vận dụng các mô hình của Ralph Tyler, Hilda Taba, Saylor - Alexander - Lewis, Peter F. Oliva và sáng kiến CDIO. Về huấn luyện thể thao, tác giả áp dụng quy trình thiết kế 6 giai đoạn, nguyên tắc FITT theo chu kỳ 4 tuần (12–16 tuần) và 07 nguyên tắc huấn luyện thể thao của D.Hare, Matveev, Philin, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Toán.
4. Dữ liệu khảo sát và công cụ phân tích thống kê trong luận án gồm những gì?
Luận án thu thập dữ liệu từ các nhóm mẫu: 34 chuyên gia khảo sát tiêu chí và thẩm định chương trình; 186 sinh viên khảo sát thực trạng; 87 sinh viên và 26 giảng viên phản hồi sau thực nghiệm; cùng các nhóm sinh viên thực nghiệm/đối chứng. Tác giả sử dụng các công cụ thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm), kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích phương sai ANOVA để đánh giá sai khác giữa các nhóm.
5. Hiệu quả của chương trình sau thực nghiệm được chứng minh qua những chỉ số nào?
Chương trình được chứng minh hiệu quả qua: phản hồi tích cực từ sinh viên (n=87) và giảng viên (n=26); điểm học phần GDTC môn tự chọn của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê; và thành tích các bài test đánh giá thể lực cùng tỷ lệ xếp loại thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở nhóm thực nghiệm đạt mức vượt trội so với nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Thị Như Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn 03 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng đến thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm chương trình thể thao ngoại khóa tại Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ. Công trình đã thiết lập được 02 chương trình thể thao ngoại khóa môn Bóng chuyền và Cầu lông theo tiếp cận module, gắn kết trực tiếp với các tín chỉ GDTC tự chọn theo học chế tín chỉ. Kết quả xử lý toán thống kê khẳng định chương trình mới giúp nâng cao rõ rệt kết quả học tập chuyên môn và trình độ thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác GDTC và phong trào thể thao sinh viên tại các trường đại học không chuyên TDTT.