Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến thuộc tỉnh Hòa Bình sở hữu tổng diện tích tự nhiên 7.308 ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 5.284,80 ha và được chia thành các phân khu chức năng gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.496,00 ha cùng hai phân khu phục hồi sinh thái lần lượt là 2.643,79 ha và 1.733,20 ha. Nơi đây lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật phong phú của vùng sinh thái Tây Bắc với 648 loài thực vật bậc cao có mạch, 59 loài thú, 128 loài chim và 53 loài bò sát, ếch nhái. Tuy nhiên, công tác quản lý bảo tồn đang đứng trước sức ép suy thoái sinh cảnh nghiêm trọng do thiếu hụt cơ sở dữ liệu định lượng về diễn biến quần thể động vật và các tác động tiêu cực từ con người.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là thiết lập một quy trình khoa học nhằm theo dõi, đánh giá biến động của các loài động vật hoang dã nguy cấp. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc xác định danh sách các loài chim và thú quan trọng, xây dựng bộ chỉ số giám sát sinh thái, thiết lập mạng lưới tuyến tuần tra thực địa và đề xuất kế hoạch hành động toàn diện cho khu bảo tồn. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tập trung trên địa bàn 3 xã Thượng Tiến, Kim Tiến thuộc huyện Kim Bôi và xã Quý Hòa thuộc huyện Lạc Sơn trong mốc thời gian từ ngày 15/7/2015 đến ngày 30/8/2015.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bộ công cụ quản lý chuẩn hóa, tạo nền tảng chuyển đổi từ phương thức bảo vệ thụ động sang giám sát thích ứng có định hướng dài hạn. Việc lượng hóa các chỉ số phong phú và mật độ bắt gặp trực tiếp giúp Ban quản lý nâng cao hiệu lực kiểm soát các mối đe dọa, góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm và phục vụ mục tiêu duy trì độ che phủ rừng đặc dụng trên 58,4% diện tích tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết bảo tồn loài chỉ thị (Indicator Species Concept), xem xét sự biến động số lượng và tập tính của một nhóm loài đại diện để phản ánh sức khỏe của toàn bộ hệ sinh thái rừng thường xanh nhiệt đới. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình đánh giá mối đe dọa sinh cảnh của Margoluis và Salafsky (2001) thông qua 3 tiêu chí cốt lõi: diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và tính cấp thiết. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với phương pháp xác định chỉ số phong phú quần thể của Trịnh Tác Tân (1973) nhằm lượng hóa tần suất xuất hiện của động vật hoang dã.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: đa dạng sinh học (tập hợp các biến dị di truyền, loài và hệ sinh thái), loài chỉ thị (loài phản ánh tính toàn vẹn sinh cảnh), giám sát đa dạng sinh học (chu trình thu thập dữ liệu định kỳ phục vụ ra quyết định quản lý) và chỉ số giá trị quan trọng (thước đo xác định vị trí sinh thái của quần thể trong sinh cảnh rừng tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo lâm nghiệp, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000, quy hoạch 3 loại rừng) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học. Cỡ mẫu phỏng vấn được thực hiện trên nhóm đối tượng gồm cán bộ kiểm lâm địa bàn, thợ săn giàu kinh nghiệm và các hộ dân sinh sống lâu năm tại 3 xã vùng đệm. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm khai thác tối đa tri thức bản địa về vùng phân bố và mùa vụ hoạt động của các loài chim, thú.

Khảo sát thực địa sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến với chiều dài dao động từ 2 đến 6 km mỗi tuyến. Người điều tra di chuyển dọc tuyến với vận tốc chuẩn từ 1,5 đến 2 km/h, giữ im lặng tuyệt đối, kết hợp quan sát trực tiếp bằng mắt thường, ống nhòm chuyên dụng và ghi nhận các dấu vết gián tiếp như phân, dấu chân, vết ăn hay vết cào trên vỏ cây. Mỗi tuyến được lặp lại từ 1 đến 2 lần, nghỉ cách quãng từ 5 đến 7 ngày giữa các đợt để đảm bảo tính độc lập của số liệu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng tần số bắt gặp cá thể (cá thể/km) và dấu vết (dấu vết/km) là vì phương pháp này mang lại độ chuẩn hóa cao, chi phí vận hành thấp và phù hợp tuyệt đối với điều kiện địa hình chia cắt phức tạp có độ dốc trên 35 độ tại Hòa Bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã thống kê được 59 loài thú thuộc 21 họ, 8 bộ và 128 loài chim thuộc 37 họ, 13 bộ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến. Trong đó, có 21 loài thú và 11 loài chim được xác định là loài quan trọng cần ưu tiên bảo tồn. Về mức độ nguy cấp, khu hệ thú có 17 loài ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam (chiếm tỷ lệ 28,8%), 19 loài trong Danh lục Đỏ IUCN (chiếm 32,2%), 20 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (chiếm 33,8% với 10 loài thuộc nhóm IB cấm khai thác thương mại) và 17 loài thuộc các phụ lục của Công ước CITES. Đối với khu hệ chim, có 1 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam là Gà lôi trắng (Lophura nycthemera ở mức Sắp nguy cấp - VU) và 8 loài thuộc Công ước CITES như Diều hoa Miến Điện, Ưng Ấn Độ, Cắt lưng hung.

Thứ hai, thông qua bộ 5 tiêu chí sàng lọc khoa học (giá trị bảo tồn cao, chịu áp lực khai thác mạnh, hoạt động ban ngày hoặc mặt đất, dễ nhận diện, tần suất bắt gặp khả thi), nghiên cứu đã lựa chọn được 6 loài chỉ thị then chốt cho chương trình giám sát, bao gồm 4 loài thú: Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Sóc đen (Ratufa bicolor), Sóc bụng đỏ (Callosciurus erythraeus) và 2 loài chim: Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Chích chòe lửa (Copsychus malabaricus).

Thứ ba, luận văn đã xây dựng thành công bộ chỉ thị kép gồm chỉ thị sơ cấp (đo đếm trực tiếp cá thể) và chỉ thị thứ cấp (ghi nhận dấu vết gián tiếp qua phân, vết ăn, tiếng hót), liên kết trực tiếp với công thức phân cấp độ phong phú 4 mức của Trịnh Tác Tân (Hiếm khi tỷ lệ A dưới 10%, Ít từ 10-20%, Trung bình từ 21-30% và Nhiều khi A trên 30%). Mạng lưới các tuyến khảo sát chuẩn hóa có chiều dài từ 2 đến 6 km đã được định vị chính xác trên bản đồ tại các tiểu khu trọng điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm của các loài chim, thú lớn tại khu vực là do áp lực sinh kế từ 2.416 nhân khẩu sinh sống bên trong khu bảo tồn và 8.149 người cư trú ở vùng đệm. Ngành nông - lâm nghiệp chiếm tới 44,6% tổng cơ cấu thu nhập của người dân địa phương, dẫn đến việc vào rừng khai thác lâm sản phụ và đặt bẫy thú diễn ra thường xuyên.

Khi so sánh với các nghiên cứu bảo tồn tại các khu rừng đặc dụng khác ở vùng Tây Bắc, kết quả cho thấy mức độ tập trung của các loài linh trưởng và thú ăn thịt nhỏ tại Thượng Tiến vẫn còn khá cao, chứng tỏ sinh cảnh rừng gỗ trên núi đất diện tích 4.265 ha vẫn giữ được cấu trúc tầng tán tốt. Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý hàng năm, các dữ liệu giám sát này nên được trực quan hóa dưới dạng biểu đồ cột thể hiện biến động chỉ số tần số bắt gặp (cá thể/km và dấu vết/km) theo từng mùa mưa - khô, kết hợp xây dựng bản đồ chuyên đề GIS phân vùng mật độ đe dọa để hỗ trợ lực lượng kiểm lâm tuần tra trúng đích.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Thiết lập và vận hành hệ thống tuần tra giám sát định kỳ trên 100% các tuyến khảo sát đã quy hoạch (chiều dài 2-6 km/tuyến) với tần suất tối thiểu 2 lần mỗi quý, do Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến trực tiếp chỉ đạo. Mục tiêu cụ thể là giảm thiểu 50% số vụ săn bắt, bẫy bắt trái phép và tháo gỡ kịp thời các loại bẫy động vật trên các dải dông núi Cốt Ca trong giai đoạn 2016 - 2020.
  2. Số hóa cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa quy trình ghi chép phiếu điều tra hiện trường cho lực lượng bảo vệ rừng, do Phòng Khoa học kỹ thuật của khu bảo tồn phối hợp cùng Trường Đại học Lâm nghiệp triển khai thực hiện từ năm 2016. Target metric hướng đến việc cập nhật liên tục biến động chỉ số phong phú của 6 loài chỉ thị mục tiêu với độ tin cậy đạt trên 90%.
  3. Triển khai mô hình giao khoán quản lý bảo vệ rừng kết hợp hỗ trợ phát triển sinh kế thay thế cho 2.416 người dân vùng lõi và 8.149 cư dân vùng đệm thuộc 3 xã Thượng Tiến, Kim Tiến, Quý Hòa, do UBND huyện Kim Bôi và Lạc Sơn chủ trì phối hợp trong giai đoạn 2016 - 2025. Giải pháp này nhằm hạ tỷ lệ phụ thuộc thu nhập vào tài nguyên rừng tự nhiên từ mức 44,6% xuống dưới 25%.
  4. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng nhận diện loài hoang dã, kỹ thuật sử dụng thiết bị GPS và ống nhòm hồng ngoại cho 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn trong thời hạn 12 tháng. Mục tiêu là đảm bảo toàn bộ đội ngũ nắm vững phương pháp đo đếm tần số dấu vết và phân tích dữ liệu đe dọa sinh cảnh trên máy tính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban quản lý các khu rừng đặc dụng và vườn quốc gia: Tài liệu cung cấp bản thiết kế hoàn chỉnh về chương trình giám sát đa dạng sinh học cấp cơ sở, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp quy trình lựa chọn loài chỉ thị và tối ưu hóa nguồn lực tuần tra bảo vệ rừng.
  • Cán bộ kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng: Là cẩm nang thực địa hữu ích hướng dẫn chi tiết kỹ thuật lập tuyến điều tra (2-6 km), cách thức đi tuyến với tốc độ 1,5-2 km/h, phương pháp nhận dạng 6 loài chim thú quan trọng và cách ghi phiếu theo dõi dấu vết sinh học chuẩn xác.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm thái học: Nguồn dữ liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận định lượng chỉ số phong phú theo Trịnh Tác Tân và mô hình lượng hóa áp lực đe dọa của Margoluis và Salafsky tại vùng rừng nhiệt đới gió mùa.
  • Các tổ chức bảo tồn phi chính phủ và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tế để xây dựng các chương trình tài trợ bảo tồn nguồn gen, đánh giá hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng và thiết kế các dự án phát triển sinh kế vùng đệm bền vững tại Hòa Bình.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại chọn 6 loài chỉ thị thay vì giám sát toàn bộ 59 loài thú và 128 loài chim?

Việc giám sát toàn diện mọi loài hoang dã đòi hỏi kinh phí khổng lồ và nguồn nhân lực chuyên sâu vượt quá khả năng thực tế của khu bảo tồn. Luận văn đã ứng dụng bộ 5 tiêu chí khoa học để chắt lọc ra 6 loài chỉ thị (Khỉ vàng, Khỉ mốc, Sóc đen, Sóc bụng đỏ, Gà lôi trắng, Chích chòe lửa). Các loài này đại diện tiêu biểu cho sinh cảnh rừng thường xanh, dễ quan sát hoặc phát hiện dấu vết trên tuyến 2-6 km, từ đó phản ánh chính xác xu hướng biến động của toàn hệ sinh thái.

Phương pháp tính toán chỉ số phong phú của quần thể động vật được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu sử dụng công thức định lượng của tác giả Trịnh Tác Tân (1973), xác định tỷ lệ A (%) bằng số lần bắt gặp chia cho tổng số lần điều tra nhân với 100. Dựa vào tỷ lệ này, mật độ loài được lượng hóa thành 4 cấp độ rõ ràng: cấp Hiếm (A từ 1-10%), cấp Ít (A từ 10-20%), cấp Trung bình (A từ 21-30%) và cấp Nhiều (A trên 30%).

Yếu tố địa hình hiểm trở tại Thượng Tiến ảnh hưởng ra sao đến việc thiết kế tuyến giám sát?

Với độ cao biến thiên từ 300 đến 1.073 m ở đỉnh Cốt Ca và phần lớn diện tích có độ dốc trên 35 độ, các tuyến điều tra được thiết kế linh hoạt từ 2 đến 6 km cắt qua các dạng sinh cảnh chính. Người điều tra phải duy trì vận tốc ổn định từ 1,5 đến 2 km/h, dừng nghỉ quan sát từ 3 đến 5 phút ở các vị trí trọng điểm để đảm bảo an toàn và không bỏ sót dấu vết động vật.

Những mối đe dọa lớn nhất đối với đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Thượng Tiến là gì?

Áp lực lớn nhất xuất phát từ hoạt động săn bắn trái phép và khai thác lâm sản phụ của 2.416 người dân vùng lõi cùng 8.149 người dân vùng đệm thuộc 3 xã. Do nông nghiệp và lâm nghiệp đóng góp tới 44,6% tổng thu nhập của các hộ dân, nhu cầu khai thác tài nguyên tự nhiên đã làm suy thoái trực tiếp môi trường sống của các loài động vật nằm trong Sách Đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP.

Chương trình giám sát trong luận văn có thể chuyển giao cho các khu bảo tồn khác không?

Khung phương pháp luận gồm 5 bước xây dựng kế hoạch, từ phân tích tài liệu thứ cấp, phỏng vấn thợ săn đến thiết lập hệ thống chỉ số kép và tuyến điều tra đều được chuẩn hóa cao độ. Các khu bảo tồn có điều kiện tự nhiên tương đồng tại vùng núi phía Bắc hoàn toàn có thể kế thừa và nhân rộng mô hình này với chi phí thấp và tính khả thi rất cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện danh lục khu hệ động vật có xương sống tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến với 59 loài thú và 128 loài chim, làm rõ giá trị bảo tồn của 21 loài thú và 11 loài chim quý hiếm.
  • Xây dựng thành công bộ tiêu chí 5 bước và lựa chọn chính xác 6 loài chỉ thị sinh thái then chốt gồm Khỉ vàng, Khỉ mốc, Sóc đen, Sóc bụng đỏ, Gà lôi trắng và Chích chòe lửa.
  • Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới tuyến tuần tra 2-6 km cùng bộ chỉ số giám sát kết hợp giữa tần số gặp trực tiếp và chỉ số phong phú theo chuẩn Trịnh Tác Tân.
  • Lượng hóa các mối đe dọa sinh cảnh gắn liền với đặc điểm kinh tế - xã hội của 8.149 dân cư vùng đệm và 2.416 dân cư vùng lõi sống dựa vào nông lâm nghiệp (chiếm 44,6% thu nhập).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cho 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một bộ công cụ giám sát thích ứng hoàn chỉnh, vừa đảm bảo tính chuẩn xác về mặt sinh thái học, vừa tương thích với năng lực quản lý thực tế của địa phương. Kế hoạch hành động cần được các cơ quan chức năng tỉnh Hòa Bình phê duyệt và đưa vào vận hành ngay trong lộ trình bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn tiếp theo. Các nhà quản lý rừng và nhà nghiên cứu sinh thái hãy áp dụng ngay bộ khung phương pháp này để nâng cao hiệu lực bảo vệ các loài động vật hoang dã nguy cấp tại địa bàn quản lý.