Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hoạt động đào tạo tại các trường đại học, công tác quản lý và tổ chức đăng ký đề tài tốt nghiệp cho sinh viên là một khâu then chốt, diễn ra định kỳ theo từng đợt trong năm học. Tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, quy trình quản lý đăng ký đề tài tốt nghiệp trước đây chủ yếu được thực hiện bằng phương thức thủ công, dựa trên hệ thống sổ sách và hồ sơ giấy tờ. Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế thực tế: gây tốn kém thời gian, phát sinh công sức xử lý cơ học, đồng thời tạo ra khó khăn trong việc theo dõi tiến độ, đồng bộ dữ liệu và thống nhất thông tin quản lý giữa các khoa, phòng ban chức năng và giảng viên hướng dẫn.

Nhằm giải quyết những bất cập trên, việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng một hệ thống phần mềm hoạt động trên môi trường Web qua mạng Internet là nhu cầu cấp thiết. Đề tài "Xây dựng website hỗ trợ đăng ký đề tài tốt nghiệp" được sinh viên Nguyễn Tuấn Anh thực hiện nhằm mục đích tin học hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, phê duyệt đề cương, hỗ trợ sinh viên chọn đề tài trực tuyến và lập các báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý của nhà trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản đồ án xác định rõ ràng các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật - nghiệp vụ cần thực hiện như sau:

  1. Nhiệm vụ khảo sát và mô tả bài toán: Khảo sát hiện trạng tổ chức đăng ký đề tài tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; mô tả chi tiết tiến trình nghiệp vụ từ khâu lập đề cương, phê duyệt, tiếp nhận biên lai đóng học phí/kinh phí tốt nghiệp, đến khâu phân công và đăng ký đề tài.
  2. Nhiệm vụ phân tích và thiết kế hệ thống: Xây dựng mô hình nghiệp vụ, biểu đồ ngữ cảnh, sơ đồ phân rã chức năng (FDD), danh sách hồ sơ dữ liệu, ma trận thực thể chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1; thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm (E-R) và mô hình dữ liệu quan hệ vật lý.
  3. Nhiệm vụ cài đặt và kiểm thử ứng dụng: Hiện thực hóa cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ; lập trình các phân hệ giao diện web cho từng nhóm người dùng; triển khai thử nghiệm hệ thống trên môi trường máy chủ Internet.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý và đăng ký đề tài tốt nghiệp đại học hệ chính quy; các luồng thông tin trao đổi giữa Giảng viên, Sinh viên, Trưởng khoa và Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng).
  • Phạm vi không gian: Áp dụng trong phạm vi quản lý đào tạo và thực hiện đồ án/khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các quy định nghiệp vụ được khảo sát, thiết kế và triển khai nghiệm thu vào năm 2019.
  • Phạm vi quy tắc nghiệp vụ:
    • Đảm bảo tính toàn vẹn và ràng buộc nghiệp vụ: Mỗi sinh viên chỉ được đăng ký duy nhất 01 đề tài tốt nghiệp trong danh sách đã phê duyệt; mỗi đề tài chỉ cho phép duy nhất 01 sinh viên đăng ký.
    • Xử lý điều kiện hợp lệ: Sinh viên chỉ được quyền đăng ký sau khi đã nộp biên lai thu tiền làm tốt nghiệp từ Phòng Kế hoạch Tài chính về Khoa.
    • Chuẩn hóa báo cáo đầu ra theo các biểu mẫu quy định của nhà trường: Danh sách sinh viên được làm tốt nghiệp (mẫu QC20-B15) và Danh sách giảng viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp (mẫu QC20-B16).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và phương pháp luận phân tích thiết kế

Đồ án áp dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc (Structured Systems Analysis and Design), tập trung vào phân tích chức năng nghiệp vụ và mô hình hóa luồng dữ liệu. Phương pháp luận này bao gồm các bước:

  1. Mô hình hóa nghiệp vụ: Phân rã tiến trình công việc từ thực tế, xác định các tác nhân (Actors), hành vi (Actions) và các hồ sơ dữ liệu (Data Stores) tương ứng.
  2. Mô hình hóa luồng dữ liệu: Sử dụng Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram) để xác định ranh giới hệ thống và các tác nhân ngoài; sử dụng Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) mức 0 và mức 1 để chi tiết hóa các luồng xử lý và lưu trữ dữ liệu.
  3. Mô hình hóa dữ liệu: Sử dụng Mô hình liên kết thực thể (Entity-Relationship Model - E-R) để biểu diễn các tập thực thể, thuộc tính và mối liên kết; sau đó áp dụng thuật toán chuyển đổi mô hình E-R sang Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Model) đạt chuẩn cấu trúc dữ liệu.

Nguồn dữ liệu và hồ sơ nghiệp vụ sử dụng

Dữ liệu sử dụng trong đồ án được trích xuất trực tiếp từ quy trình quản lý thực tế của nhà trường, bao gồm 05 hồ sơ dữ liệu chính:

  • Hồ sơ a: Đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp.
  • Hồ sơ b: Biên lai thu tiền làm tốt nghiệp.
  • Hồ sơ c: Danh sách sinh viên làm tốt nghiệp.
  • Hồ sơ d: Danh sách giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp.
  • Hồ sơ e: Báo cáo tổng hợp.

Ma trận thực thể chức năng mô tả mối quan hệ giữa các chức năng chính và các thực thể dữ liệu được tác giả thiết lập như sau:

Chức năng nghiệp vụ a. Đề cương chi tiết b. Biên lai thu tiền c. Danh sách sinh viên d. Danh sách giảng viên e. Báo cáo tổng hợp
1. Lập đề cương đề tài tốt nghiệp C (Create)
2. Đăng ký đề tài tốt nghiệp R (Read) R (Read) C (Create) C (Create)
3. Báo cáo R (Read) R (Read) R (Read) R (Read) C (Create)

Thiết kế và triển khai

Môi trường cài đặt và công nghệ sử dụng

Hệ thống website được xây dựng và triển khai dựa trên nền tảng công nghệ gồm:

  • Hệ điều hành phát triển: Microsoft Windows 10.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.
  • Ngôn ngữ và môi trường lập trình: Công nghệ ASP.NET tích hợp trong bộ công cụ phát triển Microsoft Visual Studio 2015.
  • Môi trường lưu trữ máy chủ (Hosting): Sử dụng dịch vụ hosting miễn phí của Somee.
  • Địa chỉ truy cập triển khai thử nghiệm: nguyentuananhct1802.com.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý

Hệ thống bao gồm 04 bảng dữ liệu vật lý được chuẩn hóa quan hệ nhằm phục vụ lưu trữ toàn bộ tiến trình:

1. Bảng GIANGVIEN (Lưu trữ thông tin giảng viên hướng dẫn)

  • Khóa chính: MaGVHD
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Diễn giải thuộc tính
1 MaGVHD nvarchar 10 Mã giảng viên hướng dẫn (Khóa chính)
2 HotenGV nvarchar 50 Họ tên giảng viên
3 HHHV nvarchar 20 Học hàm học vị
4 TenDV nvarchar 50 Tên đơn vị / Bộ môn
5 EmailGV nvarchar 50 Địa chỉ thư điện tử
6 DienthoaiGV nvarchar 10 Số điện thoại liên lạc

2. Bảng SINHVIEN (Lưu trữ thông tin sinh viên làm tốt nghiệp)

  • Khóa chính: MaSV
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Diễn giải thuộc tính
1 MaSV nvarchar 10 Mã số sinh viên (Khóa chính)
2 HotenSV nvarchar 50 Họ và tên sinh viên
3 Ngaysinh date - Ngày tháng năm sinh
4 Lop nvarchar 10 Lớp hành chính quản lý
5 DienthoaiSV nvarchar 10 Số điện thoại sinh viên
6 EmailSV nvarchar 50 Địa chỉ thư điện tử sinh viên
7 SoBLTT nvarchar 10 Số biên lai thu tiền làm tốt nghiệp

3. Bảng DETAI (Lưu trữ thông tin chi tiết các đề tài tốt nghiệp)

  • Khóa chính: MaDT
  • Khóa ngoại: MaGVHD tham chiếu đến bảng GIANGVIEN
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Diễn giải thuộc tính
1 MaDT int - Mã định danh đề tài (Khóa chính)
2 Tendetai nvarchar 200 Tên đề tài tốt nghiệp
3 MaGVHD nvarchar 10 Mã giảng viên hướng dẫn (Khóa ngoại)
4 Motatomtat nvarchar 255 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
5 Noidunghuongdan nvarchar 255 Nội dung yêu cầu hướng dẫn
6 Ketquacandatduoc nvarchar 255 Yêu cầu sản phẩm, kết quả đầu ra
7 Yeucausinhvien nvarchar 255 Yêu cầu năng lực đối với sinh viên
8 Tailieuthamkhao nvarchar 255 Danh mục tài liệu tham khảo chính
9 GhichuDT nvarchar 200 Ghi chú thêm về đề tài
10 Pheduyet nvarchar 20 Trạng thái duyệt (Đạt / Không đạt)
11 Lydo nvarchar 200 Lý do phê duyệt hoặc yêu cầu chỉnh sửa
12 DotTN int - Đợt tốt nghiệp trong năm
13 NamTN int - Năm diễn ra đợt tốt nghiệp

4. Bảng DANGKY (Lưu trữ giao dịch đăng ký đề tài của sinh viên)

  • Khóa chính: TT
  • Khóa ngoại: MaSV tham chiếu bảng SINHVIEN, MaDT tham chiếu bảng DETAI
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Diễn giải thuộc tính
1 TT int - Số thứ tự giao dịch (Khóa chính)
2 MaSV nvarchar 10 Mã sinh viên đăng ký (Khóa ngoại)
3 MaDT int - Mã đề tài được chọn (Khóa ngoại)
4 Ngaydangky date - Thời điểm thực hiện đăng ký
5 GhichuDK nvarchar 200 Ghi chú đăng ký

Các phân hệ giao diện và chức năng xây dựng

Hệ thống đã hoàn thiện 14 module giao diện chức năng phục vụ các nhóm người dùng:

  1. Trang chủ: Hiển thị tổng quan hệ thống và các liên kết nghiệp vụ.
  2. Trang cập nhật thông tin sinh viên: Cho phép Trưởng khoa thực hiện thêm mới, sửa và xóa hồ sơ sinh viên kèm số biên lai thu tiền.
  3. Trang cập nhật thông tin giảng viên hướng dẫn: Quản lý danh sách giảng viên, học hàm học vị, đơn vị công tác và thông tin liên hệ.
  4. Trang cập nhật thông tin đề tài tốt nghiệp: Tiếp nhận thông tin đề cương, mục tiêu và yêu cầu từ giảng viên.
  5. Trang duyệt đề tài: Giao diện dành riêng cho Trưởng khoa để đánh giá "Đạt" hoặc "Không đạt", ghi rõ lý do để giảng viên hoàn thiện lại đề cương.
  6. Trang xem đề tài: Cho phép sinh viên và giảng viên tra cứu chi tiết đề tài đã được phê duyệt.
  7. Trang đăng ký đề tài: Cung cấp chức năng cho sinh viên chọn đề tài; hỗ trợ Trưởng khoa đăng ký mới, đăng ký lại hoặc xóa thông tin đăng ký.
  8. Trang tìm kiếm thông tin sinh viên: Tra cứu hồ sơ sinh viên theo các tiêu chí quản lý.
  9. Trang tìm kiếm thông tin giảng viên hướng dẫn: Tra cứu giảng viên theo tên đơn vị và xem các đề tài mà giảng viên đó đang hướng dẫn.
  10. Trang tìm kiếm thông tin đề tài: Lọc danh sách đề tài theo Đợt tốt nghiệp và Năm tốt nghiệp, hỗ trợ chức năng "Hiển thị chi tiết đề tài".
  11. Trang xem in danh sách đề cương đề tài: Trích xuất và in danh sách đề cương đã tổng hợp.
  12. Trang xem in danh sách sinh viên: Kết xuất danh sách sinh viên đủ điều kiện làm tốt nghiệp (mẫu QC20-B15).
  13. Trang xem in danh sách giảng viên hướng dẫn: Kết xuất danh sách phân công giảng viên hướng dẫn (mẫu QC20-B16).
  14. Trang xem in báo cáo tổng hợp: Kết xuất báo cáo cuối năm phục vụ Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

Chương 1 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (thành lập ngày 24/09/1997 theo Quyết định số 792/TTg của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt; chính thức hoạt động theo Quyết định số 3028 QĐ/GD-ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Tác giả khái quát cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng sáng lập, Ban Giám hiệu, các phòng ban, các khoa đào tạo và hệ thống cơ sở vật chất (khách sạn sinh viên, 60 phòng học có camera, 800 máy tính nối mạng nội bộ).

Tiếp đó, chương tập trung mô tả chi tiết bài toán quản lý đăng ký đề tài tốt nghiệp. Tác giả chỉ rõ các đối tượng tham gia và trình tự công việc qua 10 bước nghiệp vụ:

STT Tên công việc Đối tượng thực hiện Hồ sơ dữ liệu liên quan
1 Lập đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp Giảng viên Đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp
2 Tiếp nhận đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp Trưởng khoa Đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp
3 Phê duyệt đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp Trưởng khoa Đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp
4 Chỉnh sửa đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp Giảng viên Đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp
5 Lưu vào danh sách đề cương chi tiết đề tài tốt nghiệp Trưởng khoa Danh sách đề tài tốt nghiệp
6 Nộp biên lai thu tiền làm tốt nghiệp Sinh viên Biên lai thu tiền làm tốt nghiệp
7 Kiểm tra biên lai thu tiền làm tốt nghiệp Trưởng khoa Biên lai thu tiền làm tốt nghiệp
8 Đăng ký đề tài tốt nghiệp Sinh viên Danh sách đề tài tốt nghiệp
9 Phê duyệt đăng ký đề tài tốt nghiệp Trưởng khoa Danh sách đề tài tốt nghiệp
10 Lập báo cáo Trưởng khoa Danh sách sinh viên làm tốt nghiệp, Danh sách giảng viên hướng dẫn, Báo cáo tổng hợp

Chương 1 kết thúc bằng 03 sơ đồ tiến trình nghiệp vụ trực quan: Sơ đồ tiến trình "Lập đề cương đề tài tốt nghiệp", Sơ đồ tiến trình "Đăng ký đề tài tốt nghiệp", và Sơ đồ tiến trình "Báo cáo" trình lên Hiệu trưởng.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 2 trình bày toàn bộ tiến trình kỹ thuật trong việc phân tích và mô hình hóa hệ thống thông tin. Nội dung chương được chia thành 3 phần chính:

  1. Mô hình nghiệp vụ:

    • Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân (Giảng viên, Sinh viên, Trưởng khoa, Hiệu trưởng) và các hồ sơ dữ liệu.
    • Biểu đồ ngữ cảnh tổng quát thể hiện các luồng thông tin vào/ra giữa 4 tác nhân với Hệ thống hỗ trợ đăng ký đề tài tốt nghiệp.
    • Sơ đồ phân rã chức năng (FDD) cấu trúc hệ thống thành 3 nhóm lớn:
      • Nhóm 1: Lập đề cương đề tài tốt nghiệp (Lập đề cương chi tiết, Phê duyệt đề cương đề tài, Chỉnh sửa đề cương chi tiết, Lập danh sách đề tài).
      • Nhóm 2: Đăng ký đề tài tốt nghiệp (Tiếp nhận thông tin sinh viên đăng ký làm tốt nghiệp, Xem đề cương chi tiết đề tài, Lựa chọn đăng ký đề tài).
      • Nhóm 3: Báo cáo (Lập danh sách sinh viên làm tốt nghiệp, Lập danh sách giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp, Lập báo cáo tổng hợp).
    • Thiết lập Ma trận thực thể chức năng (CRUD).
  2. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

    • Xây dựng DFD mức 0 gồm 3 tiến trình chính: Tiến trình 1.0 (Lập đề cương đề tài tốt nghiệp), Tiến trình 2.0 (Đăng ký đề tài tốt nghiệp), Tiến trình 3.0 (Báo cáo).
    • Xây dựng DFD mức 1 chi tiết:
      • Tiến trình 1.0 được phân rã thành các tiến trình con: 1.1 Lập đề cương chi tiết, 1.2 Phê duyệt đề cương đề tài, 1.3 Chỉnh sửa đề cương đề tài, 1.4 Lập danh sách đề tài.
      • Tiến trình 2.0 được phân rã thành: 2.1 Tiếp nhận thông tin sinh viên đăng ký làm tốt nghiệp, 2.2 Xem đề cương chi tiết đề tài, 2.3 Lựa chọn đăng ký đề tài.
      • Tiến trình 3.0 được phân rã thành: 3.1 Lập danh sách sinh viên làm tốt nghiệp, 3.2 Lập danh sách giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp, 3.3 Lập báo cáo.
  3. Thiết kế cơ sở dữ liệu:

    • Quy trình thiết kế E-R qua 4 bước: Liệt kê - chuẩn hóa thuộc tính; Xác định thực thể - định danh; Xác định mối quan hệ (quan hệ 1-n "Hướng dẫn" giữa GIANGVIEN và DETAI, quan hệ n-1 "Đăng ký" giữa SINHVIEN và DETAI có thuộc tính quan hệ NgayDK, GhichuDK); Vẽ biểu đồ thực thể liên kết E-R.
    • Áp dụng quy tắc chuyển đổi mô hình E-R sang mô hình quan hệ, xác định các khóa chính, khóa ngoại và chuẩn hóa thành 4 bảng dữ liệu vật lý (GIANGVIEN, SINHVIEN, DETAI, DANGKY).

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và triển khai phần mềm:

  • Liệt kê cấu hình môi trường phần mềm và dịch vụ lưu trữ: Visual Studio 2015, ASP.NET, SQL Server 2008, Hosting Somee.
  • Giới thiệu chi tiết thiết kế và cấu trúc giao diện của 14 trang web chức năng.
  • Trình bày hình ảnh minh chứng kết quả thực thi chương trình trên môi trường mạng thông qua tên miền nguyentuananhct1802.com, minh họa các thao tác: thêm/sửa/xóa hồ sơ sinh viên, thêm/sửa thông tin giảng viên, cập nhật và phê duyệt đề tài, giao diện thực hiện đăng ký đề tài trực tuyến, và các chức năng tìm kiếm, lọc dữ liệu, kết xuất báo cáo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ đăng ký và quản lý đề tài tốt nghiệp từ các khâu phân tán, thủ công thành một quy trình nghiệp vụ điện tử thống nhất.
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống theo tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm: 01 biểu đồ ngữ cảnh, 01 sơ đồ phân rã chức năng (FDD), 01 ma trận thực thể chức năng, 01 sơ đồ DFD mức 0 và 03 sơ đồ DFD mức 1, 01 mô hình E-R và 01 mô hình quan hệ.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu vật lý gồm 04 bảng có liên kết ràng buộc toàn vẹn trên hệ quản trị SQL Server 2008.
  • Lập trình và cài đặt hoàn chỉnh website bằng công nghệ ASP.NET với 14 trang chức năng nghiệp vụ, hỗ trợ đầy đủ các thao tác xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, phê duyệt và kết xuất báo cáo.
  • Triển khai thành công ứng dụng lên môi trường Internet thông qua máy chủ hosting Somee tại địa chỉ nguyentuananhct1802.com.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Chuyển đổi toàn diện phương thức quản lý từ sổ sách giấy tờ truyền thống sang mô hình quản lý tập trung trên nền tảng web nhằm tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí văn phòng phẩm cho nhà trường.
  • Chuẩn hóa quy trình xét duyệt đề cương giữa Giảng viên và Trưởng khoa trên giao diện hệ thống trước khi công khai danh sách đề tài cho sinh viên.
  • Đảm bảo kiểm soát tài chính và tư cách đăng ký bằng việc tích hợp xác nhận số biên lai thu tiền làm tốt nghiệp trước khi cấp quyền chọn đề tài cho sinh viên.
  • Tự động hóa khâu lập danh sách biểu mẫu QC20-B15, QC20-B16 và báo cáo tổng hợp năm gửi lên Ban Giám hiệu, giảm thiểu sai sót tổng hợp thủ công.

Đóng góp của đồ án

  • Tác giả tự nêu việc xây dựng thành công một giải pháp phần mềm cụ thể đáp ứng trực tiếp nhu cầu quản lý thực tế tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Cung cấp tài liệu phân tích thiết kế chi tiết, rõ ràng, có khả năng làm cơ sở kỹ thuật để bảo trì hoặc mở rộng chức năng quản lý đào tạo trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Dữ liệu và phân quyền nghiệp vụ trong đồ án được thiết kế chuyên biệt theo luồng công việc cụ thể của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, chưa khái quát hóa cho nhiều mô hình đào tạo theo tín chỉ phức tạp khác.
  • Ứng dụng triển khai trên nền tảng máy chủ lưu trữ miễn phí (free hosting của Somee), có thể gặp giới hạn về băng thông, hiệu năng chịu tải đồng thời và tính sẵn sàng khi có số lượng lớn sinh viên truy cập trong cùng một đợt đăng ký.
  • Các thuộc tính lưu trữ mô tả đề cương trong bảng DETAI đang được cố định độ dài chuỗi (nvarchar(255)), có thể hạn chế khả năng đính kèm tệp văn bản hoặc đề cương chi tiết dạng tài liệu hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp

  • Mở rộng chức năng cho phép tải lên (upload) và quản lý trực tiếp tệp tin đề cương chi tiết (dạng PDF/Word) thay vì chỉ nhập văn bản tóm tắt.
  • Tích hợp thêm các phân hệ chấm điểm tiến độ, nộp báo cáo đồ án trực tuyến và quản lý phân công hội đồng bảo vệ tốt nghiệp.
  • Nâng cấp hệ thống triển khai trên hạ tầng máy chủ nội bộ hoặc dịch vụ điện toán đám mây chuyên nghiệp để nâng cao tốc độ truy cập và độ an toàn bảo mật dữ liệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin: Có thể tham khảo như một mẫu đồ án tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng cấu trúc; đặc biệt là cách trình bày từ mô hình nghiệp vụ, biểu đồ ngữ cảnh, FDD, DFD các mức, ma trận CRUD đến mô hình E-R và mô hình quan hệ.
  • Người phát triển ứng dụng quản lý web với ASP.NET và SQL Server: Đồ án cung cấp tài liệu chi tiết về thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý đăng ký đề tài (gồm 4 bảng GIANGVIEN, SINHVIEN, DETAI, DANGKY), cấu trúc các trường và cách thức tổ chức giao diện quản lý nghiệp vụ trường học.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đề tài, kiểm soát biên lai học phí và xuất báo cáo theo các biểu mẫu chuẩn (QC20-B15, QC20-B16).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy tắc nghiệp vụ bắt buộc khi sinh viên thực hiện đăng ký đề tài trong hệ thống là gì?
Hệ thống thiết lập ràng buộc chặt chẽ: Mỗi sinh viên chỉ được phép đăng ký duy nhất 01 đề tài tốt nghiệp trong danh sách đã được Trưởng khoa phê duyệt, và mỗi đề tài chỉ cho phép duy nhất 01 sinh viên đăng ký. Ngoài ra, sinh viên phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nộp biên lai thu tiền về Khoa để kiểm tra trước khi được chọn đề tài.

2. Các biểu mẫu chuẩn nào được hệ thống tự động kết xuất sau các đợt làm tốt nghiệp?
Sau khi hoàn tất đăng ký, hệ thống kết xuất danh sách sinh viên được làm tốt nghiệp theo mẫu QC20-B15 và danh sách giảng viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp theo mẫu QC20-B16 để trình Hiệu trưởng ký duyệt.

3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào và mối liên kết giữa chúng ra sao?
Cơ sở dữ liệu gồm 04 bảng: GIANGVIEN, SINHVIEN, DETAI, và DANGKY. Trong đó, quan hệ GIANGVIEN liên kết với DETAI theo tỷ lệ 1 - nhiều (qua khóa ngoại MaGVHD); quan hệ giữa SINHVIEN và DETAI được chuẩn hóa thông qua bảng trung gian DANGKY (chứa các khóa ngoại MaSV, MaDT, ngày đăng ký và ghi chú).

4. Hệ thống website được xây dựng bằng những công nghệ và công cụ phát triển nào?
Hệ thống được phát triển trên hệ điều hành Windows 10, sử dụng ngôn ngữ ASP.NET trong bộ công cụ Microsoft Visual Studio 2015, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 và được triển khai thử nghiệm trên hosting Somee với tên miền nguyentuananhct1802.com.

5. Hệ thống hỗ trợ những nhóm tác nhân người dùng nào và chức năng của họ là gì?
Hệ thống hỗ trợ 04 tác nhân chính: Giảng viên (lập và chỉnh sửa đề cương chi tiết); Trưởng khoa (tiếp nhận biên lai, phê duyệt đề cương, quản lý danh mục, lập báo cáo); Sinh viên (xem đề cương và lựa chọn đăng ký đề tài); Hiệu trưởng (gửi yêu cầu báo cáo và tiếp nhận bảng báo cáo tổng hợp cuối năm).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website hỗ trợ đăng ký đề tài tốt nghiệp" của sinh viên Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết hiệu quả bài toán số hóa quy trình quản lý đồ án tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Bằng việc áp dụng bài bản phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc và công nghệ web ASP.NET kết hợp cơ sở dữ liệu SQL Server 2008, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh một ứng dụng tin học hóa thực tiễn từ khâu duyệt đề cương đến kết xuất biểu mẫu báo cáo. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trong các bài toán xây dựng hệ thống quản lý đào tạo.