Tổng quan nghiên cứu

Huyện Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang là địa bàn vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn với 32km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc và nằm trong danh sách 62 huyện nghèo nhất cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Tính đến năm 2013, toàn huyện ghi nhận tỷ lệ hộ đói nghèo lên tới 39,77%, trong khi tổng nguồn nhân lực đạt 27.301 lao động, chiếm 43,71% tổng dân số 62.457 người. Lực lượng lao động thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 29 tuổi là nguồn nhân lực trẻ nòng cốt nhưng đang đối mặt với bài toán nan giải về sinh kế do trình độ học vấn còn hạn chế, thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật và cơ hội tiếp cận thị trường lao động bị cản trở bởi địa hình hiểm trở. Thực trạng thanh niên thất nghiệp hoặc thiếu việc làm gia tăng không chỉ dẫn tới thu nhập bấp bênh mà còn làm nảy sinh các nguy cơ xã hội phức tạp như di cư tự do, vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê hoặc sa vào tệ nạn xã hội.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động thanh niên tại huyện Xín Mần giai đoạn 2010 - 2013, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp khả thi và đồng bộ đến năm 2020. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại 19 xã, thị trấn thuộc huyện Xín Mần dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình hướng đến việc nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm, phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 10% lên trên 45%, đồng thời tối ưu hóa nguồn vốn vay giải quyết việc làm từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu giảm nghèo bền vững và giữ vững an ninh quốc phòng vùng biên cương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thị trường lao động và lý thuyết vốn nhân lực trong kinh tế học phát triển để tiếp cận vấn đề việc làm của thanh niên. Dựa trên quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế và Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam, việc làm được xác định là mọi hoạt động lao động hợp pháp mang lại nguồn thu nhập cho người lao động. Mối quan hệ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất được lượng hóa qua mô hình tương quan giữa chi phí tư liệu sản xuất và chi phí sức lao động nhằm tìm kiếm trạng thái việc làm hợp lý nhất cho địa phương miền núi. Luận văn chuẩn hóa năm khái niệm nền tảng bao gồm: việc làm, giải quyết việc làm, lực lượng lao động thanh niên từ đủ 15 đến 29 tuổi, việc làm thường xuyên và thị trường lao động nông thôn. Khung phân tích tập trung làm rõ vai trò điều tiết của Nhà nước thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi, mạng lưới đào tạo nghề và các chương trình mục tiêu quốc gia. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm từ huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh với nguồn vốn vay 3 tỷ đồng tạo việc làm cho hơn 2.500 lao động hàng năm, cùng mô hình gắn kết khu công nghiệp với đào tạo nghề tại tỉnh Bình Dương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Xín Mần giai đoạn 2010 - 2013 cùng các báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê và Huyện đoàn Xín Mần. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực nghiệm trên tổng quy mô mẫu gồm 121 đối tượng khảo sát. Trong đó, phương pháp chọn mẫu chỉ định được áp dụng từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2014 đối với 25 cán bộ lãnh đạo cấp huyện và lãnh đạo 19 xã, thị trấn nhằm thu thập thông tin về công tác hoạch định và thực thi chính sách. Đồng thời, phương pháp chọn mẫu thuận tiện được triển khai từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2014 để phỏng vấn trực tiếp 96 thanh niên tại các phiên chợ và trung tâm văn hóa xã. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, so sánh số tương đối, số tuyệt đối và phân tích hệ thống. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đo lường khoảng cách cung cầu lao động và đánh giá mức độ thụ hưởng chính sách của thanh niên địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng huyện Xín Mần giai đoạn 2010 - 2013 làm sáng tỏ bốn phát hiện trọng yếu về kinh tế và việc làm:

Thứ nhất, quy mô kinh tế của huyện tăng trưởng khá với tốc độ tăng bình quân 18,9% mỗi năm, giá trị sản xuất tăng từ 867.025,5 triệu đồng năm 2010 lên 1.789,2 tỷ đồng vào năm 2013. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch rất chậm chạp khi ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối 46,0% năm 2013, trong khi công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 24,1% đạt 347.490,8 triệu đồng và ngành dịch vụ chiếm 29,9%.

Thứ hai, lực lượng lao động phân bổ không đồng đều và chất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Toàn huyện có 27.301 lao động, chiếm 43,71% tổng dân số 62.457 người, nhưng có tới 87% lao động tập trung tại khu vực nông thôn làm nông nghiệp thuần túy. Tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm chưa đầy 10%, tạo nên khoảng cách lớn đối với yêu cầu của các doanh nghiệp và thị trường lao động ngoài huyện.

Thứ ba, áp lực thiếu việc làm tại chỗ dẫn đến hiện tượng dịch chuyển lao động tự phát. Mặc dù diện tích tự nhiên đạt 58.383 ha nhưng địa hình đồi núi dốc khiến đất sản xuất nông nghiệp manh mún, thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn. Điều này thúc đẩy dòng lao động thanh niên tự do vượt 32km đường biên giới sang Trung Quốc làm thuê, tiềm ẩn rủi ro lừa đảo và vi phạm pháp luật.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề và kết nối cung - cầu lao động còn nhiều bất cập. Các lớp dạy nghề ngắn hạn chưa bám sát nhu cầu thực tế của thị trường, hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm chưa thường xuyên và nguồn vốn vay giải quyết việc làm chưa đáp ứng đủ nhu cầu khởi nghiệp của các hộ thanh niên trẻ mới tách hộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên bắt nguồn từ vị trí địa lý xa xôi cách thành phố Hà Giang 150km, địa hình hiểm trở với đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2.418m gây chia cắt giao thông, cùng hạ tầng kỹ thuật yếu kém và nếp nghĩ trông chờ ỷ lại của một bộ phận người dân. So sánh với kinh nghiệm tại huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh khi tỷ lệ thanh niên qua đào tạo tìm được việc làm đạt trên 85% nhờ gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp tiếp nhận, Xín Mần bộc lộ sự thiếu hụt mạng lưới dịch vụ việc làm chuyên nghiệp.

Về mặt phân tích định lượng, các chỉ số biến động giá trị sản xuất và cơ cấu lao động có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn kết hợp biểu đồ cột phân tầng thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế so với mức độ chuyển dịch lao động nông thôn từ 87% xuống các ngành phi nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc giải quyết việc làm cho thanh niên vùng cao bắt buộc phải gắn liền với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển tiểu thủ công nghiệp và khai thác các danh lam thắng cảnh như Thác Tiên Đèo Gió, suối khoáng Quảng Nguyên và Bãi đá cổ Nấm Dẩn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết căn bản bài toán việc làm cho lao động thanh niên huyện Xín Mần đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách giải quyết việc làm. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Xín Mần tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020. Thiết lập các gói tín dụng ưu đãi từ 50 triệu đến 100 triệu đồng cho mỗi mô hình thanh niên khởi sự doanh nghiệp, trang trại trẻ và hợp tác xã nông nghiệp.

Thứ hai, đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của kinh tế địa phương. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trung tâm Dạy nghề huyện triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho 1.200 đến 1.500 lượt thanh niên mỗi năm giai đoạn 2015 - 2020, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo đạt trên 45%. Tập trung đào tạo kỹ thuật thâm canh rau màu chất lượng cao, chăn nuôi đại gia súc và chế biến nông lâm sản.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kết nối cung - cầu lao động và đẩy mạnh xuất khẩu lao động an toàn. Huyện đoàn Xín Mần chủ trì tổ chức từ 2 đến 3 ngày hội việc làm thường niên, liên kết trực tiếp với các khu công nghiệp tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Bình Dương để đưa từ 800 đến 1.000 thanh niên đi làm việc ngoài tỉnh mỗi năm, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp uy tín đưa từ 50 đến 100 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng và bảo tồn văn hóa truyền thống 18 dân tộc thiểu số. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Văn hóa - Thông tin ban hành cơ chế khuyến khích các hộ gia đình trẻ xây dựng mô hình homestay, tạo thêm từ 300 đến 500 việc làm dịch vụ mới tại các điểm du lịch Thác Tiên Đèo Gió, suối khoáng Quảng Nguyên và hang động Thiên Thủy trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần cùng 19 xã, thị trấn. Lãnh đạo địa phương có thể sử dụng hệ thống số liệu thực nghiệm và giải pháp chính sách để hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách theo Nghị quyết 30a và hạ tỷ lệ nghèo từ 39,77% xuống dưới 20%.

Thứ hai, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp. Đội ngũ cán bộ đoàn có thể vận dụng kết quả khảo sát từ 96 đoàn viên thanh niên để xây dựng các chương trình hành động thực tế, nhân rộng các mô hình thanh niên xung kích làm kinh tế giỏi và hỗ trợ thanh niên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

Thứ ba, các cơ sở đào tạo nghề và trung tâm dịch vụ việc làm khu vực miền núi phía Bắc. Đơn vị đào tạo có thể tham khảo đánh giá về rào cản tay nghề dưới 10% của lao động trẻ để thiết kế giáo trình phù hợp, tăng cường liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các nhà tuyển dụng công nghiệp.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, kết hợp điều tra 25 cán bộ và chuỗi số liệu kinh tế giai đoạn 2010 - 2013, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về thị trường lao động dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chính khiến thanh niên huyện Xín Mần gặp nhiều trở ngại khi tìm kiếm việc làm? Nguyên nhân chủ yếu do trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp của thanh niên còn rất thấp với tỷ lệ qua đào tạo dưới 10%. Thêm vào đó, địa hình hiểm trở với độ cao trung bình 1.000m cùng khoảng cách 150km tới trung tâm tỉnh khiến người lao động trẻ khó tiếp cận các thông tin tuyển dụng chính thống.

Cơ cấu kinh tế huyện Xín Mần tác động như thế nào đến việc làm của lao động trẻ? Dù giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân 18,9% mỗi năm đạt 1.789,2 tỷ đồng năm 2013, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tới 46,0%. Ngành công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ lẻ khiến 87% lao động tiếp tục tập trung ở vùng nông thôn, dẫn tới tình trạng thiếu hụt trầm trọng các cơ hội việc làm phi nông nghiệp.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện ra sao để đảm bảo độ tin cậy khoa học? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa trên tổng số 121 đối tượng, bao gồm phỏng vấn chọn mẫu chỉ định 25 cán bộ lãnh đạo cấp huyện và 19 xã, kết hợp phỏng vấn chọn mẫu thuận tiện 96 thanh niên năm 2014. Cơ cấu mẫu này phản ánh khách quan góc độ quản lý nhà nước lẫn nhu cầu thực tiễn của thanh niên.

Chính sách vốn vay tín dụng đóng vai trò thế nào trong việc hỗ trợ thanh niên lập nghiệp? Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội là đòn bẩy trực tiếp giúp thanh niên mua sắm tư liệu sản xuất và mở rộng kinh doanh. Luận văn đề xuất nâng hạn mức vay lên 50 triệu đến 100 triệu đồng mỗi hộ để hỗ trợ thanh niên xây dựng trang trại và giải quyết việc làm tại chỗ.

Huyện Xín Mần có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương đi trước? Huyện có thể học tập mô hình của huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh trong việc tạo việc làm cho 2.500 lao động mỗi năm nhờ đẩy mạnh vai trò của Huyện đoàn trong ủy thác vốn vay, kết hợp bài học liên kết dạy nghề với khu công nghiệp như tại tỉnh Bình Dương để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định giải quyết việc làm cho thanh niên là nhiệm vụ then chốt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và ổn định an ninh biên cương tại huyện Xín Mần. Những đóng góp chính của công trình được cô đọng qua năm nội dung cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động thanh niên vùng miền núi đặc biệt khó khăn.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế Xín Mần với giá trị sản xuất đạt 1.789,2 tỷ đồng nhưng 87% lực lượng lao động vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp.
  • Xác định rõ điểm nghẽn từ tỷ lệ nghèo 39,77% và tỷ lệ lao động qua đào tạo dưới 10%, chỉ ra nguyên nhân của tình trạng di cư lao động tự phát qua biên giới.
  • Hoạch định hệ thống giải pháp giai đoạn 2015 - 2020 gồm mở rộng tín dụng ưu đãi, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45% và phát triển du lịch sinh thái.
  • Xác lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương 19 xã, thị trấn với tổ chức Đoàn Thanh niên và hệ thống doanh nghiệp sử dụng lao động.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp huyện Xín Mần hướng tới mục tiêu đào tạo nghề cho 1.500 thanh niên mỗi năm và giảm nghèo nhanh, bền vững. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và đoàn viên thanh niên hãy tham khảo toàn văn công trình để cùng phối hợp triển khai hiệu quả các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng cao!