Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với quy mô dân số vượt mốc 85 triệu người, trong đó lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 75% tổng nguồn nhân lực xã hội. Tại tỉnh Thái Bình, một địa bàn thuần nông thuộc châu thổ sông Hồng với diện tích tự nhiên 1.542 km2, dân số năm 2006 đạt khoảng 1,86 triệu người và có tới 92,6% cư dân sinh sống ở khu vực nông thôn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ mâu thuẫn gay gắt giữa nguồn cung lao động dồi dào, tăng bình quân từ 32.000 đến 35.000 người bước vào độ tuổi lao động mỗi năm, với quỹ đất canh tác ngày càng thu hẹp, bình quân chỉ đạt khoảng 550 m2/người (tương đương 0,16 ha/lao động gieo trồng). Áp lực thiếu việc làm và sử dụng chưa hết thời gian lao động đã trực tiếp cản trở mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững của địa phương.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm nông thôn, phân tích thực trạng cung - cầu và chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2000 - 2006, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thái Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện 8 đơn vị hành chính gồm 7 huyện và 1 thành phố của tỉnh Thái Bình từ năm 2000 đến năm 2008. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương hiện thực hóa mục tiêu giải quyết 26.000 - 27.000 việc làm mới mỗi năm, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên 90% và kéo giảm tỷ lệ thiếu việc làm từ mức 16,65% xuống các ngưỡng an toàn kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đa dạng các lý thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế chính trị kinh điển để xây dựng khung phân tích:

  • Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes: Khẳng định quy mô việc làm phụ thuộc trực tiếp vào tổng cầu, mức đầu tư và chi tiêu công. Đầu tư đóng vai trò hạt nhân kích thích việc làm thông qua nguyên lý số nhân, giúp tái sử dụng vốn nhàn rỗi và giải phóng sức lao động dư thừa.
  • Mô hình chuyển dịch lao động hai khu vực của Arthur Lewis: Phân tích cơ chế chuyển dịch lao động dư thừa có năng suất biên bằng không từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại, thúc đẩy tích lũy tư bản và nâng cao thu nhập bình quân.
  • Mô hình sử dụng lao động mùa vụ của Harry T. Oshima: Chỉ ra đặc thù của nền nông nghiệp lúa nước châu Á gió mùa thường thiếu lao động lúc cao điểm mùa vụ nhưng lại thừa lao động lúc nông nhàn. Giải pháp cốt lõi là đa dạng hóa cây trồng, xen canh, tăng vụ và phát triển công nghiệp nông thôn để giải quyết việc làm tại chỗ.
  • Mô hình phát triển kinh tế nông thôn của John Mellor và Peter Timmer: Nhấn mạnh nội lực của khu vực kinh tế nông thôn trong việc tự tạo việc làm thông qua mở rộng các hoạt động phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm: nguồn nhân lực (bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động), nguồn lao động, lao động nông thôn (lực lượng sản xuất ngoài địa bàn đô thị gắn liền với sinh thái nông nghiệp), việc làm (mọi hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập theo chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO và Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2002), và giải quyết việc làm (quá trình kết hợp giữa tư liệu sản xuất, sức lao động và chính sách kinh tế - xã hội). Nghiên cứu chỉ rõ tính quy luật: tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân 5,4% nhưng hệ số co giãn việc làm chỉ đạt 0,43%, đòi hỏi phải có sự can thiệp chính sách để giải tỏa 80% lượng lao động thiếu việc làm đang ứ đọng trong nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo điều tra lao động - việc làm định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2006, cùng các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

Về quy mô và chọn mẫu, dữ liệu bao phủ toàn bộ tổng thể 1.059.970 người thuộc lực lượng lao động nông thôn hoạt động kinh tế trên địa bàn 285 xã, phường, thị trấn thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố của tỉnh. Phương pháp thu thập kết hợp giữa điều tra thống kê toàn diện hàng năm và chọn mẫu phân tầng theo các vùng sinh thái kinh tế (vùng đồng bằng thuần nông và vùng ven biển). Phương pháp phân tích chủ đạo là duy vật biện chứng kết hợp logic - lịch sử, phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu thời gian và thống kê mô tả. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm phản ánh chính xác thực trạng phân bổ lao động, phát hiện các điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật và lượng hóa biến động việc làm qua các mốc thời gian 2001, 2003, 2005 và 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và xử lý dữ liệu giai đoạn 2001 - 2006 đã làm nổi bật 4 phát hiện căn bản:

  1. Cơ cấu việc làm nông thôn chuyển dịch tích cực nhưng nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo: Tỷ trọng lao động nông thôn làm việc trong nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đã giảm từ 78,58% năm 2003 xuống còn 77,55% năm 2005 và 67,80% năm 2006. Ngược lại, tỷ trọng lao động trong công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,62% lên 19,00%; nhóm ngành dịch vụ tăng từ 8,81% lên 13,20%. Dù vậy, tỷ lệ thuần nông gần 68% vẫn là mức rất cao so với bình quân các vùng kinh tế trọng điểm.
  2. Quy mô thiếu việc làm khu vực nông thôn ở mức báo động: Tính đến ngày 01/07/2006, toàn tỉnh có 169.627 lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm, chiếm tới 97,44% tổng số lao động thiếu việc làm toàn tỉnh. Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn đạt 16,65%, cao gấp 2,7 lần so với khu vực thành thị (6,16%). Trong đó, lao động nông nghiệp chiếm tới 85,72% tổng số lao động thiếu việc làm nông thôn.
  3. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn hạn chế về chuyên môn: Năm 2005, tỷ lệ lao động nông thôn Thái Bình chưa qua đào tạo chiếm tới 73,18%. Tỷ lệ lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật có bằng trở lên chỉ đạt chưa đầy 9% (trong đó công nhân kỹ thuật có bằng chiếm 3,43%, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 3,04%, cao đẳng và đại học chỉ chiếm 1,39%). Mặc dù trình độ học vấn văn hóa khá cao với 99,46% biết chữ và 66,31% tốt nghiệp trung học cơ sở, nhưng khoảng trống về kỹ năng nghề khiến nông dân khó chuyển đổi việc làm.
  4. Khu vực kinh tế cá thể đóng vai trò hấp thu lao động lớn nhất: Thành phần kinh tế cá thể tạo ra 90,79% tổng số chỗ việc làm ở khu vực nông thôn năm 2005. Khu vực kinh tế tư nhân chỉ tạo ra 3,69%, khu vực nhà nước chiếm 3,14%, kinh tế tập thể chiếm 2,07% và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chỉ chiếm vỏn vẹn 0,31%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh áp lực lớn từ điều kiện tự nhiên và mật độ dân số cao của Thái Bình. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 550 m2, trong khi mỗi năm nguồn lao động bổ sung thêm hơn 32.000 người. Tính chất mùa vụ nông nghiệp gay gắt tạo ra khoảng thời gian nông nhàn lớn, khiến tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn dù đã cải thiện từ 74,69% năm 2001 lên 84,30% năm 2006 nhưng vẫn chưa đạt mức tối ưu 90%.

Khi so sánh tương quan với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng năm 2005, chất lượng lao động qua đào tạo của Thái Bình (26,82%) thấp hơn Hải Phòng (32,44%) và Bắc Ninh (29,08%). Về hiệu quả thu hút việc làm công nghiệp, Thái Bình giải quyết được 35.757 chỗ làm mới giai đoạn 2001 - 2005, thấp hơn mức 55.769 lao động của Hải Dương. Mặt khác, chương trình xuất khẩu lao động theo Chỉ thị 12/CT-TU và Đề án 10/ĐA-UB của tỉnh đã đưa được 11.603 người đi làm việc ở nước ngoài (chủ yếu tại Malaysia), đóng góp 10% tổng việc làm mới, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn kết quả của tỉnh Thanh Hóa (đưa gần 15.000 lao động đi nước ngoài).

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) minh họa sự chuyển dịch cơ cấu việc làm giữa ba nhóm ngành (Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ) từ năm 2003 đến năm 2006, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh các chỉ số về tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc giữa Thái Bình với 8 tỉnh duyên hải Bắc Bộ để làm nổi bật vị thế cạnh tranh nguồn nhân lực của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình:

  1. Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và kinh tế biển:
    • Hành động: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện mở rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn đạt giá trị trên 50 triệu đồng/ha/năm (phấn đấu đạt 3.000 ha); chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang thâm canh cây vụ đông (ngô, đậu tương, rau củ xuất khẩu) và mở rộng vùng nuôi ngao, thủy sản nước lợ tại huyện Tiền Hải và Thái Thụy.
    • Mục tiêu: Thu hút và tạo việc làm ổn định cho khoảng 35.000 lao động nông nghiệp trong giai đoạn 2008 - 2012.
  2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn:
    • Hành động: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Công Thương đẩy nhanh tiến độ lấp đầy 5 khu công nghiệp và 8 cụm công nghiệp tập trung; nhân rộng các nghề thủ công truyền thống và ngành nghề mới (dệt thảm tơ, may mặc, mây tre đan xuất khẩu, móc len).
    • Mục tiêu: Tạo việc làm mới cho 40.000 lao động công nghiệp - xây dựng, đồng thời duy trì việc làm thường xuyên cho trên 150.000 lao động tại các xã nghề đến năm 2015.
  3. Đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường:
    • Hành động: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với hệ thống 926 cơ sở giáo dục - dạy nghề trên địa bàn triển khai hiệu quả Nghị quyết 13-NQ/TU và Quyết định 1193/QĐ-UB; thực hiện hỗ trợ trực tiếp kinh phí học nghề ngắn hạn từ 350.000 đến 500.000 đồng/lao động cho các ngành may công nghiệp, cán thép, dệt sợi và đào tạo nghề theo địa chỉ doanh nghiệp.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên 40 - 50% vào năm 2010.
  4. Mở rộng tín dụng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng xuất khẩu lao động:
    • Hành động: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tăng quy mô cho vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm (Chương trình 120); Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động uy tín theo phương châm 5 tại chỗ để giảm thiểu chi phí trung gian.
    • Mục tiêu: Đạt mức đưa 3.000 - 4.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm trong giai đoạn 2008 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Bao gồm cán bộ lãnh đạo tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình cũng như các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Use case: Ứng dụng nguồn số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cho các giai đoạn 5 năm.
  2. Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp: Use case: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về cung - cầu lao động, cơ cấu học vấn của cư dân địa phương để hoạch định chiến lược tuyển dụng, đồng thời tận dụng các cơ chế ưu đãi hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định 52/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế học chính trị, kinh tế nông nghiệp: Use case: Sử dụng làm học liệu minh họa cho bài giảng về thị trường lao động nông thôn, kiểm chứng tính ứng dụng của các lý thuyết Keynes, Arthur Lewis và Oshima vào bối cảnh thực tế tại Việt Nam.
  4. Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công: Use case: Tham khảo khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu thứ cấp cấp tỉnh phục vụ thực hiện luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm cao tại nông thôn Thái Bình giai đoạn 2001 - 2006 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do đặc thù thuần nông với diện tích canh tác bình quân chỉ 550 m2/người và tính chất mùa vụ nông nghiệp khiến thời gian nông nhàn kéo dài. Bên cạnh đó, mỗi năm có từ 32.000 đến 35.000 người bước vào tuổi lao động, trong khi công nghiệp địa phương chưa đủ sức hấp thu nhanh chóng nguồn cung dư thừa này.

Mô hình kinh tế nông nghiệp nào giúp giải quyết việc làm tại chỗ hiệu quả nhất tại Thái Bình? Mô hình cánh đồng 50 triệu đồng/ha và nuôi trồng thủy hải sản chuyên canh là điểm sáng nổi bật. Tính đến năm 2005, toàn tỉnh đã triển khai 269 cánh đồng mẫu với diện tích 2.842 ha đạt giá trị 63,4 triệu đồng/ha, kết hợp nghề nuôi ngao tại Tiền Hải và Thái Thụy, giúp tạo ra 32.575 việc làm nông nghiệp mới giai đoạn 2001 - 2005.

Chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh có điểm gì đặc thù? Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã ban hành Quyết định 1193/QĐ-UB hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho lao động học nghề vào làm việc tại các khu công nghiệp, với mức 350.000 đồng/người cho nghề may công nghiệp và 500.000 đồng/người cho nghề công nghệ sợi, dệt, cán thép, gắn kết mạng lưới 926 cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

Công tác xuất khẩu lao động đóng góp ra sao vào giải quyết việc làm của địa phương? Thông qua Chỉ thị 12/CT-TU và Đề án 10/ĐA-UB, giai đoạn 2001 - 2005 toàn tỉnh đã đưa được 11.603 lao động đi làm việc ở nước ngoài, chủ yếu sang thị trường Malaysia. Kênh xuất khẩu này chiếm 10% tổng số việc làm mới toàn tỉnh, đóng vai trò đòn bẩy tài chính giúp nông dân thoát nghèo bền vững.

Lý thuyết của Harry T. Oshima được ứng dụng cụ thể như thế nào trong luận văn? Lý thuyết Oshima chỉ ra rằng lao động lúa nước chỉ thừa trong thời gian nông nhàn. Luận văn đã vận dụng luận điểm này để đề xuất chiến lược phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính và đẩy mạnh tiểu thủ công nghiệp làng nghề (đan mây tre, dệt thảm) nhằm tận dụng triệt để quỹ thời gian nhàn rỗi của người nông dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị và các mô hình tăng trưởng việc làm phù hợp với điều kiện nông nghiệp gió mùa châu Á.
  • Phản ánh trung thực bức tranh lao động nông thôn Thái Bình giai đoạn 2001 - 2006: lực lượng lao động chiếm 74,78% dân số, 92,6% sống ở nông thôn, tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn ở mức 16,65% và 73,18% lao động chưa qua đào tạo.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiểu thủ công nghiệp và kinh tế cá thể (vốn đang giải quyết 90,79% việc làm nông thôn).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, kết hợp đồng bộ giữa tái cơ cấu nông nghiệp, mở rộng 5 khu công nghiệp, nâng cấp dạy nghề và đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học có giá trị cao phục vụ công tác quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2008 đến năm 2015, địa phương cần khẩn trương kiện toàn quy hoạch 8 cụm công nghiệp nông thôn, mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi và phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức trên 40%. Đây là tài liệu khoa học thiết thực mà các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên cao học không nên bỏ qua khi tìm kiếm giải pháp phát triển thị trường lao động nông thôn bền vững.