Chương VI. LUẬT HÌNH SỰ Giảng viên: ThS Hà Kiều Phương Dung Đơn vị: Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế IEC – Trường ĐH GTVT Tp HCM Sđt: 055 973 9418 Thông tư 01/2017/TT-TANDTC thay thế vành móng ngựa bằng bục khai báo Nội dung bài học: 1. Khái niệm ngành luật hình sự 2. Đối tượng & pp điều chỉnh của ngành luật hình sự 3.
Một số chế định cơ bản của luật hình sự 1. Khái niệm ngành luật hình sự: Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm xác định những hành vi vi phạm nào là tội phạm đồng thời quy định hình phạt đối với những vi phạm đó. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự 2. Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh khi có tội phạm xảy ra.
Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự: Các quy phạm pháp luật hình sự điều chỉnh những quan hệ pháp luật hình sự bằng phương pháp "quyền uy". Đó là phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự giữa nhà nước và người phạm tội. Các nguyên tắc cơ bản của luật hình sự: NGUYÊN TẮC PHÁP CHẾ NGUYÊN TẮC NHÂN ĐẠO NGUYÊN TẮC DÂN CHỦ NGUYÊN TẮC HÌNH VI-LỖI NGUYÊN TẮC PHÂN HOA TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 3. Một số chế định cơ bản của luật hình sự: 3.1 Tội phạm Khái niệm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ mà theo quy định phải bị xử lý hình sự và phải chịu hình phạt.
Trường hợp 1: Người vi phạm không có năng lực hành vi dân sự Điều 21 BLHS : "Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả 10 trường hợp năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển không bị truy cứu hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự". trách nhiệm pháp lý: Trường hợp 2: Người vi phạm chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý ● Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên. ● Và người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách SLIDESMANIA.CO nhiệm hình sự về các tội được quy định tại khoản 2 điều 12 BLHS 2015. M Trường hợp 3: Miễn trách nhiệm Trường hợp 4: Hết thời hiệu truy pháp lý Trước khi hành vi phạm tội bị phát cứu TNHS (Điều 27 BLHS 2015): giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm việc, góp phần có hiệu quả vào việc trọng; phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của trọng; tội phạm và lập công lớn hoặc có cống c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội trọng; thừa nhận.
Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nghiêm trọng. gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự SLIDESMANIA.CO nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự" M Trường hợp 5: Thực hiện hành vi Trường hợp 6: Thực hiện vi phạm do sự kiện bất ngờ Căn cứ: Điều 20 BLHS 2015: hành vi vi phạm do phòng vệ "Người thực hiện hành vi gây hậu chính đáng quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự" SLIDESMANIA.CO M Trường hợp 7: Thực hiện hành Trường hợp 8: Thực hiện hành vi vi vi phạm trong tình thế cấp gây thiệt hại trong khi bắt giữ thiết (Điều 23 Bộ luật hình sự người phạm tội 2015) Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn SLIDESMANIA.CO thiệt hại cần ngăn ngừa. M Trường hợp 9: Hành vi vi phạm Trường hợp 10: Thực hiện hành do rủi ro trong nghiên cứu, thử vi vi phạm khi thi hành mệnh nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa lệnh của người chỉ huy hoặc của học, kỹ thuật và công nghệ cấp trên SLIDESMANIA.CO M 4 dấu hiệu đặc trưng của tội phạm: Gây nguy hiểm Có lỗi cho xã hội Được quy Phải chịu định trong hình phạt luật hình sự Slide Title Slide Title Product A Product B • Feature 1 • Feature 1 • Feature 2 • Feature 2 • Feature 3 • Feature 3 Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ, bị tội phạm xâm hại, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại bao gồm “chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật” Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, công cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội… Thông qua biểu hiện bên ngoài ở mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. + Hành vi: Hành vi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm.
Hành vi bao gồm hành vi hành động (ví dụ: hành vi của tội giết người, tội cướp tài sản,…) và hành vi không hành động (ví dụ: hành vi của tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,…) + Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả tội phạm. Ví dụ, tội hiếp dâm thì hậu quả không phải là dấu hiệu định tội, tội vứt bỏ con mới đẻ thì hậu quả là dấu hiệu định tội. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm. • Hành vi phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian.
• Trong bản thân hành vi phải chứa đựng khả năng thực tế, mầm mống nội tại, nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh hậu quả. • Nếu hậu quả xảy ra phải là thực hiện hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả của hành vi. Một hậu quả của tội phạm có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân (một hoặc nhiều hành vi) trực tiếp gây ra. Do đó mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả của tội phạm được chia thành 2 dạng: + Mối quan hệ nhân quả đơn trực tiếp: Là mối quan hệ nhân quả chỉ có một hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả.
Ví dụ: A dùng dao đâm B, B bị thương với tỷ lệ thương tật là 20%. + Mối quan hệ nhân quả kép trực tiếp: Là mối quan hệ có nhiều hành vi trái pháp luật làm nguyên nhân trong đó mỗi hành vi trái pháp luật đều đã chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả. Ví dụ: A dùng gậy gây thương tích cho B dẫn tới tỷ lệ thương tật là 30%. Mặt chủ quan của tội phạm: là những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạ, đặc biệt nhấn mạnh vào yếu tỗ LỖI: Lỗi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm.
Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra; Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. LỖI Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được. Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó. Ví dụ, A vứt đồ vật qua cửa sổ từ tầng 5 xuống đất trúng đầu B, làm B chết.
Trong tình huống này sẽ thuộc vào 4 trường hợp sau: 1/ Sẽ là lỗi cố ý trực tiếp, nếu trước khi ném đồ vật A có quan sát thấy B đang đứng dưới đất, A nhằm B ném, trúng B. 2/ Sẽ là lỗi cố ý gián tiếp, nếu trước khi ném đồ vật A có quan sát thấy B đang đứng dưới đất, A vẫn cứ ném, A không nhằm vào B nhưng không may lại trúng B. 3/ Sẽ là lỗi vô ý vì quá tự tin, nếu trước khi ném đồ vật A có quan sát không có ai, nhưng khi ném thì có B tới đó nên đã trúng đầu B. 4/ Sẽ là lỗi vô ý do cẩu thả, nếu trước khi ném đồ vật A không quan sát khi ném đã trúng B.
Sự kiện bất ngờ Điều 20 BLHS 2015 quy định: “Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Ví dụ về sự kiện bất ngờ: A trèo lên cột điện sửa điện nhưng sử dụng thiết bị an toàn không đúng quy cách đã bị rơi xuống đường. B lái xe đảm bảo đủ các điều kiện về an toàn khi vận hành, khi A rơi xuống đường B đã cán chết A. Hành vi của B trong trường hợp này là sự kiện bất ngờ.