CHƯƠNG 1 MOT SÓ VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE BOI THƯỜNG THIET HAI DO SAN XUÁT, KINH DOANH THỰC PHAM KHÔNG BAO ĐÀM CHAT LƯỢNG 1. Khái quát chung về hoạt động san xuất, kinh doanh thực pham không bảo dam chất lượng gây ra 1. Khái niệm và đặc điêm về hoạt động sau xuất, kinh äoanh thực phẩm Khái uiệu thực phẩm Theo từ điện Bách Khoa Việt Nam, thực phẩm là “những vat phẩm có tác dung nỗi sống con người. Thực phẩm trong quá trình đồng hóa và di hóa cung cấp cho cơ thé lượng calo cẩn thiết để diy trì các hoạt đồng sống.
Theo thành phan hóa học, thực phẩm được chia thành: thực phẩm giàu đạm (cá thịt sữa trứng.) thực phẩm giàn chất lượng (thóc, gạo, bột mì, đường.) thực phẩm giàn chất béo (lac, vừng. Theo nguồn gốc, thực phẩm được chiara thực phẩm có nguồn gốc đồng vat. thực phẩm có nguồn gốc thực vật. thực có nguén gốc vi sinh vất.
Thực phẩm lcó loại ăn được ngay, có loại phải qua chế biến thì cơ thé mới hap thu được. ” Như vậy, với khái niệm này, thực phẩm được nhận diện trên hai dau hiệu @ là vật phẩm (thường là vật hữu hình) va (ii) có tác đụng nuôi sống con người: thực phẩm cung cấp dưỡng chất phù hợp với cơ thể con người, duy trì sự sông hoặc thúc đây sự phát triển Theo khái niém của các nhà khoa học thì thực phẩm “là những loại thức ăn mà con người có thé ăn và ông được dé nuôi dưỡng cơ thé. Thực phẩm gồm banhém chính đó là nhóm cacbohydrat (tinh bột) lipit (chất béo), protein (chất đạm) lànhững đưỡng chat không thé thiếu dé duy trì các hoạt động sống của co thể””. Khái niém nay cũng là khái niệm khái quát các dâu liệu dé nhận biết thực phẩm.
Tuy nhiên, em thay rằng khái niém này chưa đủ bao quát vì các sản phẩm ngày nay vô cùng đa dang khái niém của các nhà khoa học nêu trên dé gây nhằm Jan thực phẩm với các sản phẩm như được phẩm, chat kích. thích, thực phẩm chức năng, những thứ có thể được cơn người hap thụ qua đường én uống và có chứa các dưỡng chất được kế trên. '! Xem Hội ding Quốc gia chủ dao biển som Tử din Bích khoa Việt Num, Tí điểu Bich Khoa Vizt Nom, Tập 4, NXB Từ GnBichiho r3 |. > Xem : The phim la giva kiến dec liên quay dinthex phi.
Link truy cập: Theo quan điểm của em, thực phẩm là một sản phẩm hữu hình, được cơn người hap thụ thông qua đường ăn, uống và chúng có thể ở các dang khác nhau nlư tươi sông, ché tiễn, bảo quản. Mục đích là để cưng cap dưỡng chất, nuôi sông con người Ngoài ra, theo em thực phẩm không bao gồm duoc phẩm, mỹ phẩm và chất kích thích Thực phẩm cung cấp các chất cân thiệt cho sự sông của con người trong khi đó, các loại thuốc dang cho người không có tinh chat, chức năng như các loại thực phẩm đã được liệt kê ở trên, đồng thời không phải là những yêu phẩm được sử dụng thường xuyên và với tat cả moi người. Từ những lập luận trên, em cho răng, “Thực phẩm: là sản phẩm ma cơn nrgirời ăn, uống ở dang tơi sông hoặc đã qua sơ chế, chế biếu, bảo quan, đợc sit dung hàng ugày, có tác dung uuôi sông con ugtrời. Thực phẩm không bao gom mj phẩm, được phẩm và các chất kách thích nÏur neon, bia, thuốc lá”.
Khái nệm sản xuất, kinh đoanh thực phẩm Để thực phẩm đền được tay người tiêu dùng, trước đó đời hỏi nhiéu công đoạn, trong đó có 02 công đoạn chính là sản xuất và kinh doanh “Sản xuất thực phẩm” (food production) là thuật nghữ dé chi “tat ed các khâu làm ra thực phẩm, trong đó nguyên liệu thd được chuyên đôi thành các sản phẩm thực phẩm làm sẵn dé cơn người sử dùng trong gia đình hoặc trong các ngành công nghiệp chế biển thực phẩm. Quá trình của nó bao gồm các phương pháp khoa học. Săn xuất thực phẩm có nhiều phần và nó bắt đâu với những việc cơ ban như rửa sạch, phân loại, chuẩn bi, thêm nguyễn liêu theo tf lệ chính xác, trình bài:.`” Như vay, theo đính ngiĩa này sản xuất thực phẩm là quá trình con người thực hiện việc chuyển đổi nguyên liệu thé thành sản phẩm có sẵn Quá trình này đời hỏi sự tỉ mi, kiên trì và có thé phải áp dung các phương pháp khoa học. Kết quả của hoạt đông sẵn xuất thực phẩm là tao ra thực pham- nguồn cung cấp dinh dưỡng nuôi song con người Kinh doanh là một hoạt động ra đời từ sớm trong lich sử xã hội loài người, trên cơ sở sự phân công lao đông xã hội, nó đã tên tại và phát triển qua nhiêu hình.
thái kinh tê xã hội khác nhau. Sự ra đời và phát triển của kinh doanh gắn liền với sin xuất hàng hóa. Ngay tử khi có sự phân công lao động lân thứ 3 trong xã hội, thương nghiệp ra đời, xuất hiện một tang lớp chuyên đi mua bán lại các sản pham- các thương, * Xem: Food proibutimn, lnk truy cập: tips //oyjus com biology ood production! nhân, có thé nói hoạt đông kinh doanh da được hình thành. Tuy nhiên, trong nên kinh tế tự nhiên, nơi mà sẵn phẩm lao đông chỉ ding để thỏa mấn nhu câu bản thân của người sẵn xuất hoặc nêu có thể trao đỗi cũng nhằm.
mục dich tạo ra giá trị sử dụng thì kinh doanh không phát triển. Chỉ đền khi phân công lao đông phát triển sâu rộng, chế độ tư hữu ra đời, sản xuất hang hóa xuất luận, hoạt đông kinh doanh mới có điều kiện phát trién mạnh mẽ. Còn theo tác giả William Burton “bắt ki một hoạt động nào tham gia vào nhằm tạo ra lợi nhuận” thi được coi là kinh doanh. Như vậy, dâu liệu nhận biết hoạt động kinh doanh là muc đích kiếm lợi nhuan của chủ thé.
Từ do, em có dinh nghĩa như sau: “Sam xuất tec phẩm là việc thie hiện muột hoặc các hoạt động uhn trồng trọt, chim umôi, sơ chế, chế biếu. kết qua là uhằm: tạo ra sau phẩm là thực phẩm” và “Kink đoanh thực phẩm là việc một chit thé thực hiệu mt hoặc các hoạt động ular van chuyên, bão quan, giới thiện, quäng bá sản phẩm tới người tiêu đùug, kết qua là nhằm tạo ra lợi nhuận cho chit thé đó”. Có thé thay rằng “sản xuất thực phẩm “ là việc tạo ra nguồn thực phẩm cho con người sử dung, tiêu dùng bang cách thực hiện các hoạt động đã nêu ở định nghĩa. No dùng lại ở gia đoạn thực phẩm được lam ra.
Còn “Kinh doanh thục phẩm ” là quá trình sau khi thực phẩm được sản xuất ra, trải qua nhiều gjai đoạn như bảo quản, vận. chuyển đến nơi cần buôn bán, thiết lập và thực biện hợp đồng mua bán, trao đổi, chuyển giao thực phẩm đến tận tay người tiêu đùng nhằm mục đích là tao ra lợi nhuận. Hai khái niệm “san xuất” và “kinh đoanh” là khác nhau nên chủ thể thực hiện hai hoạt động này cũng có thể khác nhau. Người sản xuất sẽ thực hiện các hoạt đông nhằm sẵn xuất, tạo ra thực phẩm còn người kinh doanh sẽ sử đụng thực phẩm dé làm ra lợi nhuận thông qua các hoạt động buôn bán, dịch vụ vận chuyển, dich vụ bão dam, các hoạt động giới thiệu.
Trong nhiêu trường hợp một chủ thể có thể thực hiện cả hai công viéc trên. Vì thực phẩm có tác động trực tiệp đến sức khỏe, tinh mang của người tiêu dùng nên pháp luật sẽ có các tiêu chí nghiêm ngặt để đánh giá sản xuất, kinh doanh thực phẩm. + Wallinm Burton, Burton's Legal Thesaurus, 2007, Truy cập vào 12: 45, 10. Khái uiệm và đặc điểm về hoạt động san xuất, lảnh đoanh thực phẩm khôug bảo dam chất hroug Bảo dam chat lương (Quality Assurance- QA) là mét cách thức ngăn ngừa lỗi hoặc khuyết tật trong sẵn xuất và hạn ché các van đề khi cung cap sản phẩm tới khách hàng".
Thuật ngữ “không bảo đảm” được hiểu là có nguy hiểm, rủi ro hoặc tôn hai. Kết hợp với khái niém hoạt động sản xuất, kinh doanh thuc phẩm thì hoat đông kinh doanh, thực phẩm không bảo đảm chất lượng được hiểu là “những hoạt đông tạo ra sẵn phẩm, cung cập sẵn phẩm tới tay người tiêu ding không đáp ứng các yêu câu về nang lực chủ thé thực hiện, quy trình thực hiện, chất lương sản phẩm theo quy đính của pháp luật mang đền rủi ro hoặc nguy hiểm cho người sử dụng sản phẩm”. Từ dinh ngiĩa trên, có thê thay hoat động sản xuất, kinh doanh thực phâm không bảo đảm chất lượng có những dâu hiệu sau: Một là. hoạt đồng sản xuất.
lanh doanh thực phẩm không bảo đâm chất lượng do chit thé sản xuất, kinh doanh thực phẩm không đáp ứng năng lực chữ thé phù hop Chủ thé sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể hiểu là tất cả các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sản xuất, thu lợi nhuận”. Chủ thé sản xuất, kinh doanh có thé là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, hop tác xã. Năng lực chủ thé là khả nang dé chủ thể có thể tham gia vào quan hệ phép luật và tư minh thực hiện các quyên, nghĩa vụ phát sinh từ môi quan hệ pháp luật đã tham gia Bên cạnh đó, nếu có thiệt hai xảy ra, các bên. chủ thể cân có đủ năng lực để thực hiện ngiĩa vụ bôi thường thiệt hai cho phía bi hại.
Chủ thé sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có năng lực phù hợp là một chủ thê không có day đủ năng lực pháp luật dân sự và không đáp ứng được điều kiện trên đây. Ho có khả năng gây ra những thiệt hai liên quan đến sén xuất, kinh doanh thuc phẩm không bảo đảm chất lượng dẫn dén các tác động tiêu cực đến sức khỏe, tính mang của người tiêu dùng.