Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Văn Phòng Cho Thuê Tùng Lâm, Đà Nẵng

Đồ án văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng: Thiết kế hiện đại, tiện nghi, vị trí trung tâm. Giải pháp văn phòng lý tưởng cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.2. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2.1. Vị trí xây dựng công trình

1.2.2. Các điều kiện khí hậu tự nhiên

1.2.3. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

1.3. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.4. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.4.1. Thiết kế tổng mặt bằng

1.4.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.4.3. Thiết kế mặt bằng các tầng

1.4.4. Thiết kế mặt đứng

1.4.5. Thiết kế mặt cắt

1.5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.5.1. Hệ thống chiếu sáng

1.5.2. Hệ thống thông gió

1.5.3. Hệ thống điện

1.5.4. Hệ thống cấp thoát nước

1.5.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

1.5.6. Xử lý rác thải

1.5.7. Giải pháp hoàn thiện

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Sơ đồ phân chia ô sàn

2.2. Quan niệm tính toán

2.3. Các số liệu tính toán của vật liệu

2.4. Chọn chiều dày của bản sàn

2.5. Cấu tạo các lớp mặt sàn

2.5.1. Cấu tạo các lớp sàn nhà

2.5.2. Cấu tạo các lớp sàn mái

2.5.3. Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh

2.6. Tải trọng tác dụng lên sàn

2.6.1. Tĩnh tải sàn

2.6.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

2.6.3. Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn

2.7. Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn

2.7.1. Xác định nội lực trên các ô sàn

2.7.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn

2.7.2.1. Tính cốt thép sàn

2.7.3. Cấu tạo cốt thép chịu lực

2.7.4. Bố trí cốt thép

2.7.4.1. ĐỐI VỚI LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
2.7.4.2. ĐỐI VỚI LOẠI BẢN DẦM

3. CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

3.1. CẤU TẠO CẦU THANG

3.1.1. Cấu tạo chung

3.2. TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN

3.2.1. Ô BẢN CẦU THANG

3.2.1.1. Tải trọng toàn phần

3.2.2. BẢN CHIẾU NGHỈ

3.2.2.1. Tải trọng toàn phần

3.3. TÍNH CỐT THÉP BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ

3.3.1. Bản chiếu nghĩ

3.3.1.1. Chọn kích thước
3.3.1.2. Xác định tải trọng
3.3.1.3. Xác định nội lực
3.3.1.4. Tính cốt thép cốn C1 và C2

3.4. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN)

3.4.1. Xác định kích thước tiết diện

3.4.2. Xác định tải trọng

3.4.3. Xác định nội lực

3.4.4. Tính cốt thép

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ

4.1. Vật liệu sử dụng

4.2. Quan niệm tính và sơ đồ tính

4.2.1. Quan niệm tính

4.2.2. Sơ bộ tiết diện

4.3. Tải trọng tác dụng

4.3.1. Xác định tải trọng

4.4. Tổ hợp nội lực

4.4.1. Tổ hợp nội lực

4.5. Kiểm tra chuyển vị của dầm

4.6. Tính toán cốt thép

4.6.1. Thép dọc chịu lực

4.6.2. Bố trí cốt thép

5. CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

5.1. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện

5.1.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm

5.1.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột

5.1.3. Xác định sơ bộ kích thước tiết lõi, vách

5.1.4. Mặt bằng bố trí cấu kiện trên các tầng

5.2. Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình

5.2.1. Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn

5.2.2. Trọng lượng các lớp cấu tạo nên sàn

5.2.3. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

5.2.4. Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm

5.2.5. Hoạt tải sàn

5.3. Xác định tải trọng ngang tác dụng vào công trình

5.3.1. Tải trọng gió

5.3.1.1. Thành phần gió tĩnh

5.4. Xác định nội lực

5.4.1. Phương pháp tính toán

5.4.2. Các trường hợp tải trọng

5.4.3. Tổ hợp tải trọng

5.5. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

5.5.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

5.5.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

5.5.3. Kiểm tra ổn định lật

5.6. Tính toán các dầm khung trục 2

5.6.1. Nội lực tính toán

5.6.2. Tính toán cốt thép dọc

5.7. Tính toán các cột khung trục 5

5.7.1. Nội lực tính toán và tổ hợp nội lực cột

5.7.2. Tính toán cốt thép dọc

5.7.3. Tính toán cốt đai

6. CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2

6.1. Điều kiện địa chất công trình

6.1.1. Đánh giá nền đất

6.1.2. Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng

6.2. Điều kiện địa chất, thuỷ văn

6.3. Lựa chọn giải pháp móng

6.3.1. Cọc khoan nhồi

6.4. Thiết kế cọc khoan nhồi

6.4.1. Các giả thiết tính toán

6.4.2. Xác định tải trọng truyền xuống móng

6.4.3. Thiết kế móng M1 (trục A)

6.4.3.1. Chọn vật liệu
6.4.3.2. Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài

6.4.4. Tính toán sức chịu tải của cọc

6.4.4.1. Theo vật liệu làm cọc
6.4.4.2. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền
6.4.4.3. Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền
6.4.4.4. Sức chịu tải thiết kế cọc khoan nhồi D600

6.4.5. Tính toán Móng M1 (Trục A)

6.4.5.1. Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc
6.4.5.2. Bố trí cọc và chọn kích thước đài cọc
6.4.5.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc
6.4.5.4. Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc
6.4.5.5. Tính toán độ lún của móng
6.4.5.6. Tính toán đài cọc
6.4.5.7. Tính toán chọc thủng
6.4.5.8. Tính toán cốt thép trong đài

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG

7.1. Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng

7.2. Các bảng biểu tính toán

7.2.1. Dự toán chi phí xây dựng

7.2.2. Tổng hợp chi phí vật liệu dự toán

7.2.3. Tổng hợp chi phí nhân công dự toán

7.2.4. Tổng hợp chi phí máy thi công dự toán

8. CHƯƠNG 8: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

8.1. Nguyên tắc lập tiến độ

8.2. Trình tự lập tiến độ

8.3. Số liệu đầu vào tiến độ

8.3.1. Hao phí lao động cho công tác ván khuôn

8.3.2. Hao phí lao động cho công tác cốt thép

8.3.3. Tổng hợp nhân công tổng tiến độ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng

Đồ án tốt nghiệp Văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng là một công trình nghiên cứu khoa học, chi tiết hóa quá trình thiết kế và thi công một tòa nhà cao tầng hiện đại. Dự án này phản ánh nhu cầu cấp thiết về cơ sở hạ tầng văn phòng tại Đà Nẵng, một thành phố có tốc độ phát triển kinh tế năng động. Đồ án được thực hiện bởi sinh viên Phan Hoàng Vinh dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phú Hoàng, thuộc khoa Kỹ thuật Xây dựng, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng. Cấu trúc đồ án bao gồm ba phần chính: Kiến trúc (15%), Kết cấu (60%), và Thi công (25%). Phần kết cấu được xem là trọng tâm, tập trung vào việc tính toán và thiết kế các cấu kiện chịu lực chính như sàn, dầm, cầu thang, khung và móng. Công trình tọa lạc tại quận Hải Châu, một vị trí trung tâm của thành phố, đặt ra những yêu cầu cao về cả thẩm mỹ kiến trúc và an toàn kết cấu. Với quy mô gồm 1 tầng bán hầm, 9 tầng nổi và 1 tầng mái, dự án không chỉ giải quyết bài toán về không gian làm việc mà còn góp phần thay đổi cảnh quan đô thị. Tài liệu gốc đã chỉ rõ mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa kiến thức và làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, tạo nền tảng vững chắc cho công việc thực tiễn sau này của một kỹ sư xây dựng.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án tại Đà Nẵng

Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của Đà Nẵng, đặc biệt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và thành lập các công ty thương mại, đã tạo ra một nhu cầu lớn về không gian văn phòng cho thuê chất lượng cao. Đồ án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm ra đời nhằm đáp ứng sự thiết yếu này. Vị trí xây dựng tại 35 Núi Thành, quận Hải Châu, là khu vực trung tâm, thuận lợi cho giao thương. Theo nhận xét của người phản biện, "việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang là sự thiết yếu phát triển thành phố". Điều này nhấn mạnh tính cấp thiết của dự án, không chỉ phục vụ mục đích kinh doanh mà còn đóng góp vào quá trình hiện đại hóa đô thị, thay thế các công trình thấp tầng bằng các tòa nhà cao tầng để tối ưu hóa quỹ đất và tạo dựng bộ mặt kiến trúc mới cho thành phố.

1.2. Quy mô và giải pháp thiết kế kiến trúc tổng thể

Công trình Văn phòng cho thuê Tùng Lâm được thiết kế với quy mô 11 tầng, bao gồm 1 tầng bán hầm, 9 tầng nổi và 1 tầng mái, với tổng chiều cao 31.4 mét. Tầng bán hầm được sử dụng làm gara và khu vực kỹ thuật. Tầng 1 là sảnh chính, trong khi các tầng 2-9 được dành cho không gian văn phòng. Tầng thượng phục vụ nhu cầu giải trí và nghỉ ngơi. Giải pháp thiết kế kiến trúc theo phong cách hiện đại, sử dụng kết hợp vật liệu kính và tường xây, tạo nên vẻ ngoài sang trọng và hoành tráng. Bố cục mặt bằng được tổ chức khoa học, đảm bảo công năng sử dụng, thông gió, chiếu sáng tự nhiên và các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy. Hệ thống giao thông đứng gồm 2 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm, đảm bảo an toàn và lưu thông hiệu quả.

1.3. Cấu trúc và nhiệm vụ chính của đồ án tốt nghiệp

Nhiệm vụ của đồ án được phân chia rõ ràng thành ba phần cốt lõi, phản ánh đầy đủ quy trình từ ý tưởng đến thực thi một công trình xây dựng. Phần Kiến trúc (chiếm 15%) tập trung vào thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết cấu tạo. Phần Kết cấu (chiếm 60%) là nội dung quan trọng nhất, bao gồm việc tính toán và thiết kế các cấu kiện chịu lực cơ bản như sàn, dầm, cầu thang, khung chịu lực và đặc biệt là giải pháp móng cho công trình. Phần Thi công (chiếm 25%) đề cập đến các biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công và lập dự toán chi phí xây dựng. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên có cái nhìn toàn diện, từ khâu lên ý tưởng thiết kế đến tính toán kỹ thuật và triển khai thực tế, đáp ứng yêu cầu cần thiết cho một kỹ sư xây dựng trong tương lai.

II. Các thách thức khi thiết kế văn phòng Tùng Lâm Đà Nẵng

Quá trình thực hiện đồ án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng đã đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật đáng kể, đòi hỏi sự tính toán cẩn trọng và áp dụng các kiến thức chuyên ngành sâu rộng. Một trong những khó khăn lớn nhất là đặc điểm địa chất công trình tại khu vực xây dựng. Nền đất tại quận Hải Châu, Đà Nẵng, có cấu tạo phức tạp với nhiều lớp đất yếu xen kẽ như á sét, cát bụi bão hòa nước và sét lẫn vỏ sò. Điều này đặt ra yêu cầu phải lựa chọn một giải pháp móng phù hợp để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình cao tầng. Thêm vào đó, việc thiết kế một tòa nhà 11 tầng đòi hỏi phải phân tích chính xác các loại tải trọng tác động, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và đặc biệt là tải trọng gió, một yếu tố quan trọng tại thành phố ven biển như Đà Nẵng. Bên cạnh các thách thức về kỹ thuật, đồ án cũng được ghi nhận một số tồn tại cần khắc phục. Theo nhận xét của người hướng dẫn, các thiếu sót bao gồm "lỗi chính tả trong trình bày bản vẽ và thuyết minh", "mặt cắt thiếu hướng nhìn", và sự khác biệt kích thước giữa bản vẽ và thuyết minh. Những điểm này cho thấy tầm quan trọng của sự tỉ mỉ và nhất quán trong quá trình hoàn thiện một dự án kỹ thuật.

2.1. Phân tích điều kiện địa chất phức tạp tại quận Hải Châu

Khu vực xây dựng dự án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm có điều kiện địa chất thủy văn khá phức tạp. Dữ liệu khảo sát cho thấy cấu tạo nền đất gồm 8 lớp khác nhau. Các lớp bề mặt như lớp 1 (á sét, N=3) và lớp 4 (sét lẫn vỏ sò, N=5) có trạng thái dẻo mềm, khả năng chịu tải kém. Các lớp đất này không đủ khả năng để đặt móng nông cho một công trình cao tầng. Do đó, việc lựa chọn phương án móng sâu, truyền tải trọng xuống các lớp đất tốt hơn ở phía dưới là bắt buộc. Cụ thể, lớp đất thứ 8 (á sét lẫn sạn, N=60) ở trạng thái cứng là lớp chịu lực lý tưởng. Việc phân tích và đánh giá chính xác các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đưa ra giải pháp móng an toàn và kinh tế.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật với kết cấu công trình nhà cao tầng

Đối với một công trình cao tầng như Văn phòng cho thuê Tùng Lâm, việc đảm bảo độ ổn định và an toàn của hệ kết cấu chịu lực là ưu tiên hàng đầu. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm việc tính toán chính xác nội lực trong các cấu kiện như cột, dầm, sàn dưới tác động của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Đồ án đã sử dụng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình khung không gian, giúp phân tích nội lực một cách hiệu quả. Ngoài ra, việc kiểm tra các điều kiện về chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng và ổn định lật là các bước không thể bỏ qua. Người phản biện cũng đặt câu hỏi về "các trường hợp gán hoạt tải trên dầm phụ và phương pháp tổ hợp nội lực", cho thấy sự phức tạp và tầm quan trọng của việc tính toán kết cấu một cách chi tiết và đúng theo tiêu chuẩn.

2.3. Các tồn tại và thiếu sót được ghi nhận trong đồ án

Mặc dù đồ án đã giải quyết được các nhiệm vụ chính, cả người hướng dẫn và người phản biện đều chỉ ra một số tồn tại cần chỉnh sửa. Về hình thức, có các lỗi về định dạng, cỡ chữ, ký hiệu toán học và chính tả trong cả bản vẽ và thuyết minh. Về kỹ thuật, một số chi tiết nhỏ trên bản vẽ cần được hoàn thiện hơn, ví dụ như "chiều dài thép mũ là số lẻ" hay "bản vẽ móng thiếu tỷ lệ". Người hướng dẫn đánh giá phần hình thức, cấu trúc đạt 1.05/2 điểm, cho thấy đây là một khía cạnh cần cải thiện. Tuy nhiên, những thiếu sót này không ảnh hưởng lớn đến kết quả tính toán cốt lõi của đồ án, và được xem là những kinh nghiệm quý báu cho sinh viên trong quá trình học tập và làm việc sau này.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu phần thân công trình Tùng Lâm

Phần thiết kế kết cấu phần thân của Văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng chiếm 60% khối lượng đồ án, thể hiện tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn và ổn định cho toàn bộ công trình. Giải pháp chính là sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối, một lựa chọn phổ biến và hiệu quả cho nhà cao tầng tại Việt Nam. Quá trình thiết kế bao gồm việc tính toán chi tiết cho từng cấu kiện cơ bản: sàn, dầm, cầu thang và khung trục. Đối với sàn tầng điển hình, đồ án đã tiến hành phân chia các ô sàn, xác định loại bản (bản kê bốn cạnh hoặc bản loại dâm) dựa trên tỷ số kích thước, sau đó tính toán nội lực và bố trí cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2018. Vật liệu sử dụng là bê tông cấp độ bền B30 cho kết cấu chính và cốt thép nhóm CII, CIII. Một điểm nhấn quan trọng trong đồ án là việc ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là phần mềm ETABS, để mô hình hóa và phân tích khung không gian. Công cụ này giúp xác định chính xác nội lực phát sinh trong dầm và cột dưới tác động của các tổ hợp tải trọng phức tạp, từ đó tối ưu hóa việc thiết kế và bố trí cốt thép, đảm bảo khả năng chịu lực và tiết kiệm vật liệu.

3.1. Phương pháp tính toán sàn điển hình và cầu thang bộ

Việc tính toán sàn tầng điển hình được thực hiện một cách bài bản. Đầu tiên, các ô sàn được phân loại dựa trên tỷ số l2/l1. Các ô có tỷ số nhỏ hơn 2 được tính toán như bản kê bốn cạnh, trong khi các ô còn lại được xem là bản loại dầm. Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải (trọng lượng các lớp cấu tạo) và hoạt tải (theo TCVN 2737-1995). Nội lực (momen) được xác định bằng phương pháp tra bảng dựa trên sơ đồ liên kết của ô sàn. Tương tự, thiết kế cầu thang bộ cũng được tính toán chi tiết cho bản thang, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ. Tải trọng trên bản thang được quy đổi về phương vuông góc với mặt phẳng bản để tính toán momen và bố trí cốt thép chịu lực.

3.2. Quy trình thiết kế dầm phụ và khung trục chịu lực

Hệ thống dầm phụ và khung trục chịu lực là xương sống của công trình. Đồ án tập trung tính toán cho khung trục 2, một khung điển hình của tòa nhà. Quy trình bắt đầu bằng việc xác định sơ bộ kích thước tiết diện của dầm và cột. Sau đó, các loại tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (tải trọng gió) được xác định và gán vào mô hình kết cấu. Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995, bao gồm cả thành phần tĩnh và động. Việc tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải trọng khác nhau cho phép tìm ra các giá trị momen và lực cắt lớn nhất để tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho dầm, cột, đảm bảo cấu kiện làm việc an toàn trong mọi điều kiện.

3.3. Ứng dụng phần mềm ETABS trong phân tích nội lực kết cấu

Việc sử dụng phần mềm ETABS là một điểm sáng trong đồ án, thể hiện kỹ năng ứng dụng công nghệ hiện đại vào thực tiễn của sinh viên. Theo đánh giá, sinh viên đã có "kỹ năng sử dụng phần mềm ứng dụng trong vấn đề nghiên cứu" và đạt điểm tối đa (1.0/1.0) cho tiêu chí này. ETABS cho phép xây dựng một mô hình tính toán khung không gian chính xác, phản ánh đúng sự làm việc đồng thời của toàn bộ hệ kết cấu. Phần mềm giúp tự động hóa quá trình tổ hợp tải trọng và phân tích nội lực, cung cấp kết quả chi tiết dưới dạng biểu đồ và bảng số liệu. Điều này không chỉ tăng tốc độ tính toán mà còn nâng cao độ tin cậy của kết quả so với các phương pháp tính toán thủ công truyền thống.

IV. Bí quyết thiết kế móng cọc cho văn phòng Tùng Lâm

Giải pháp móng là yếu tố quyết định đến sự an toàn và bền vững của công trình, đặc biệt đối với dự án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm được xây dựng trên nền đất yếu. Dựa trên phân tích chi tiết về điều kiện địa chất công trình, đồ án đã đề xuất và bảo vệ thành công phương án sử dụng móng cọc khoan nhồi. Đây là lựa chọn tối ưu vì cọc khoan nhồi có khả năng xuyên qua các lớp đất yếu bề mặt để truyền tải trọng của công trình xuống lớp đất chịu lực tốt ở độ sâu lớn. Cụ thể, mũi cọc được đặt vào lớp đất thứ 8 (á sét lẫn sạn, trạng thái cứng), đảm bảo khả năng chịu tải vượt trội. Quá trình thiết kế móng được trình bày chi tiết trong Chương 6 của thuyết minh. Nó bao gồm các bước: xác định tải trọng từ chân cột truyền xuống móng, thiết kế cọc (chọn đường kính, chiều dài), tính toán sức chịu tải của cọc đơn và thiết kế đài cọc. Sức chịu tải của cọc được kiểm tra theo hai điều kiện: theo vật liệu làm cọc và theo cường độ của đất nền. Việc tính toán này tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo hệ số an toàn cần thiết cho toàn bộ nền móng của tòa nhà.

4.1. Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi phù hợp địa chất

Việc lựa chọn giải pháp móng được dựa trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng mặt cắt địa chất. Với các lớp đất yếu như á sét dẻo mềm và cát bão hòa nước có chỉ số SPT thấp (N=3 đến N=13), các phương án móng nông (móng đơn, móng băng) hoàn toàn không khả thi. Móng cọc khoan nhồi được chọn vì những ưu điểm vượt trội: khả năng chịu tải lớn, thi công được trong điều kiện địa chất phức tạp, và ít gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Trong đồ án này, cọc khoan nhồi đường kính D600 được sử dụng, cho phép truyền tải trọng một cách an toàn xuống lớp đất cứng ở sâu, giải quyết triệt để bài toán nền đất yếu tại khu vực xây dựng.

4.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu và đất nền

Sức chịu tải của cọc là thông số quan trọng nhất trong thiết kế móng cọc. Đồ án đã thực hiện tính toán theo hai phương pháp chính. Thứ nhất, sức chịu tải theo vật liệu làm cọc (bê tông và cốt thép) để đảm bảo bản thân cọc đủ khả năng chịu lực nén do công trình gây ra. Thứ hai, và quan trọng hơn, là sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Giá trị này được xác định dựa trên sức kháng mũi và sức kháng bên của cọc, phụ thuộc vào đặc tính của các lớp đất mà cọc đi qua. Kết quả tính toán cho thấy sức chịu tải thiết kế của cọc D600 đáp ứng được yêu cầu chịu lực từ khung trục, khẳng định sự hợp lý của phương án đã chọn.

4.3. Thiết kế chi tiết đài cọc và kiểm tra điều kiện lún

Sau khi xác định số lượng cọc cần thiết cho mỗi móng, bước tiếp theo là thiết kế đài cọc. Đài cọc là kết cấu bê tông cốt thép có nhiệm vụ liên kết các cọc lại với nhau và phân bố đều tải trọng từ cột xuống đầu cọc. Kích thước và chiều dày đài cọc được tính toán dựa trên các điều kiện chịu uốn và chịu cắt (chọc thủng). Đồ án đã tính toán và bố trí cốt thép cho đài móng M1 (trục A) một cách chi tiết. Cuối cùng, việc kiểm tra độ lún của móng là bước không thể thiếu để đảm bảo công trình làm việc ổn định và không gây ra lún lệch quá giới hạn cho phép, một yếu tố có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết cấu phần thân.

V. Hướng dẫn lập dự toán và tiến độ thi công thực tiễn

Bên cạnh phần thiết kế kết cấu chuyên sâu, đồ án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng còn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao thông qua phần Thi công, chiếm 25% tổng khối lượng. Phần này tập trung vào hai nhiệm vụ cốt lõi: lập dự toán chi phí xây dựng và xây dựng tiến độ thi công cho công trình. Việc lập dự toán cung cấp một cái nhìn tổng quan về chi phí cần thiết để triển khai dự án, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công. Đồ án đã thực hiện dự toán chi tiết cho một tầng điển hình, làm cơ sở để ước tính chi phí cho toàn bộ công trình. Song song đó, việc lập tiến độ thi công giúp tổ chức và quản lý các công việc một cách khoa học, đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn. Đồ án đã xây dựng biểu đồ tiến độ thi công cho phần thân, phân chia các công tác chính như ván khuôn, cốt thép, bê tông theo từng tầng. Các nội dung này cho thấy sinh viên không chỉ nắm vững lý thuyết thiết kế mà còn hiểu rõ các quy trình quản lý và triển khai dự án trong thực tế, một kỹ năng quan trọng đối với kỹ sư xây dựng.

5.1. Cơ sở và phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

Chương 7 của đồ án trình bày chi tiết về việc lập dự toán chi phí xây dựng. Cơ sở để lập dự toán là dựa trên khối lượng công việc được bóc tách từ bản vẽ thiết kế và áp dụng các đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công theo định mức của nhà nước. Các bảng biểu tính toán được trình bày rõ ràng, bao gồm bảng dự toán chi phí xây dựng tổng hợp, và các bảng chi tiết cho từng loại chi phí như vật liệu, nhân công và máy móc. Phương pháp này đảm bảo tính minh bạch và chính xác, giúp chủ đầu tư có thể kiểm soát được nguồn vốn và quản lý hiệu quả tài chính của dự án.

5.2. Nguyên tắc và các bước lập tiến độ thi công phần thân

Việc lập tiến độ thi công được trình bày trong Chương 8, dựa trên nguyên tắc tổ chức thi công theo dây chuyền, đảm bảo các công việc được thực hiện liên tục và hợp lý. Trình tự lập tiến độ bao gồm các bước: xác định danh mục công việc, tính toán khối lượng và hao phí lao động cho từng công tác (ván khuôn, cốt thép, bê tông), sau đó sắp xếp các công việc theo một trình tự logic trên biểu đồ thời gian. Các số liệu đầu vào như hao phí lao động được lấy từ các định mức kỹ thuật, giúp bản tiến độ có tính khả thi cao. Việc lập tiến độ không chỉ giúp quản lý thời gian mà còn là cơ sở để điều phối nhân lực và thiết bị trên công trường.

5.3. Kết quả và giá trị ứng dụng thực tiễn của đồ án

Kết quả cuối cùng của đồ án không chỉ là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh mà còn là một minh chứng về khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Theo nhận xét của người phản biện, đồ án "đáp ứng được yêu cầu của đồ án tốt nghiệp chuyên ngành xây dựng" và "sinh viên đã ứng dụng tin học trong việc thực hiện đề tài đảm bảo yêu cầu cần thiết cho kỹ sư trong quá trình làm việc thực tiễn". Việc kết hợp giữa thiết kế lý thuyết (phần kết cấu) và các yếu tố thực tế (phần thi công, dự toán) đã tạo ra một sản phẩm có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng cao, sẵn sàng cho việc triển khai trong thực tế.

VI. Đánh giá tổng kết đồ án văn phòng cho thuê Tùng Lâm

Đồ án tốt nghiệp Văn phòng cho thuê Tùng Lâm Đà Nẵng là một công trình nghiên cứu toàn diện, thể hiện sự nỗ lực và năng lực của sinh viên trong việc giải quyết một bài toán kỹ thuật phức tạp. Tổng thể, đồ án đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, từ việc lên ý tưởng kiến trúc, tính toán chi tiết kết cấu đến việc lập kế hoạch thi công và dự toán chi phí. Các giải pháp kỹ thuật được đưa ra, đặc biệt là thiết kế kết cấu khung bê tông cốt thép và giải pháp móng cọc khoan nhồi, là hoàn toàn phù hợp với quy mô công trình và điều kiện địa chất thực tế tại Đà Nẵng. Mặc dù còn một số thiếu sót nhỏ về mặt trình bày, nhưng nội dung cốt lõi của đồ án được đánh giá cao. Người hướng dẫn đã cho điểm 8/10, ghi nhận tinh thần làm việc "nghiêm túc, chịu khó" của sinh viên. Tương tự, người phản biện cũng đánh giá đồ án đạt 7.5/10 điểm, nhấn mạnh rằng sinh viên có "phương pháp nghiên cứu phù hợp" và đã "giải quyết các nhiệm vụ đồ án được giao". Những kết quả này khẳng định chất lượng và giá trị của đồ án, là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên ngành xây dựng.

6.1. Tổng hợp các kết quả chính đạt được qua đồ án

Đồ án đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Về kiến trúc, đã hoàn thiện bộ bản vẽ thiết kế công năng và thẩm mỹ cho tòa nhà văn phòng hiện đại. Về kết cấu, đã tính toán và thiết kế thành công toàn bộ hệ chịu lực, từ sàn, dầm, cầu thang đến khung và móng, đảm bảo an toàn theo các tiêu chuẩn Việt Nam. Đặc biệt, việc ứng dụng thành công phần mềm ETABS để phân tích kết cấu và lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi là những thành tựu kỹ thuật nổi bật. Về thi công, đồ án đã xây dựng được một bản dự toán chi phí và tiến độ thi công khả thi, thể hiện năng lực quản lý dự án.

6.2. Nhận xét về giá trị khoa học và khả năng ứng dụng

Hội đồng đánh giá cao giá trị khoa học và khả năng ứng dụng của đồ án. Người hướng dẫn nhận xét đồ án có "mô hình tính toán khung không gian" và "giải pháp móng cọc phù hợp yêu cầu". Người phản biện cũng khẳng định đề tài có "giá trị ứng dụng thực tiễn" và kết quả nghiên cứu đáp ứng yêu cầu cần thiết cho công việc của một kỹ sư. Mặc dù tính mới của đề tài chưa cao, nhưng việc giải quyết một cách hệ thống và chi tiết một công trình thực tế đã mang lại giá trị thực tiễn lớn, là cầu nối vững chắc giữa lý thuyết học đường và thực tế sản xuất.

6.3. Bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển

Thông qua quá trình thực hiện đồ án Văn phòng cho thuê Tùng Lâm, sinh viên đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Đó là kinh nghiệm về việc áp dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tế, kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành, và tầm quan trọng của sự cẩn thận, tỉ mỉ trong việc trình bày hồ sơ kỹ thuật. Những thiếu sót được chỉ ra là cơ hội để hoàn thiện bản thân. Đồ án này không chỉ là một bài kiểm tra cuối khóa mà còn là một bước khởi đầu, định hướng cho sinh viên tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực thiết kế kết cấu nhà cao tầng và quản lý dự án xây dựng trong sự nghiệp tương lai.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc… và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới. Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển. Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây.

Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào. Nước ta là một trong số đó. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.

Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn. Thành phố Đà Nẵng là thành phố đáng sống bậc nhất nước ta và cũng là trung tâm kinh tế văn hoá, giáo dục quan trọng của khu vực miền trung tây nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung. Trước đây Đà Nẵng là 1 thành phố nghèo nàn, lạc hậu, nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước ta Đà Nẵng vươn lên mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới đất nước, lấy du lịch là mục tiêu mũi nhọn trong công cuộc phát triển, nhằm giới thiệu vẻ đẹp vốn có của Đà Nẵng và văn hóa của đất nước ta đến với bạn bè quốc tế. Từ khi tính hình chính trị của thế giới có những biến đổi phức tạp thì Việt Nam chúng ta là một điểm dến rất lý tưởng cho du khách trong nước và cả du khách nước ngoài.

Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và nước ngoài, Đà Nẵng ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp. Hơn nữa cùng với quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh thì những ngôi nhà cao SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 8 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM tầng tạo nên cho thành phố một bộ mặt mới lạ. Vì vậy việc đầu tư một cao ốc dịch vụ - khách sạn là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay.

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM ” được xây dựng tại 35 Núi Thành, Quận Hải Châu, TP. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 1. Vị trí xây dựng công trình: Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM“ được xây dựng trên khu đất thuộc quận Hải Châu, tại địa chỉ 35 Núi Thành. Công trình nằm ở trung tâm quận Hải Châu.

Tứ cận: - Phía Bắc giáp với công trình lân cận - Phía Đông giáp với công trình lân cận - Phía Tây giáp với trục đường chính - Phía Nam giáp với công trình lân cận 1. Các điều kiện khí hậu tự nhiên: Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt. +Mùa mưa: tháng 9-12. +Mùa khô : tháng 3-8.

*Các yếu tố khí tượng: - Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng. +Nhiệt độ trung bình năm : 25. +Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22. +Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.

+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40. +Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10. - Lượng mưa: +Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm/năm. +Lượng mưa lớn nhất : 3307 mm.

+Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm. Hằng năm thành phố có khoảng 140-148 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9-12, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là tháng 10 -Độ ẩm không khí: +Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%. +Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 90%. +Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75%.

+Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối : 18%. - Gió, bão: +Khu vực thành phố Đà nẵng là khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính +Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 +Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau +Tốc độ gió lớn nhất: 45m/s SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 9 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM +Bão thường xảy ra từ tháng 9-11, với sức gió từ 12-85 km/h, trung bình có 0. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 1. Địa hình: Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng.

Địa chất: Các lớp cấu tạo địa chất Lớp đất thứ 1: Đất á sét màu xám xanh, xám đen có chiều dày là 2,7m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=3 búa Lớp đất thứ 2: Đất cát thô vừa, màu xám vàng, bão hòa nước, có kết cấu kém chặt. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N =9. Lớp đất thứ 3: Cát bụi đỏ gạch màu xám xanh, bão hòa nước, kết cấu kém chặt đến chặt vừa, chiều dày 7,4m.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=13. Lớp đất thứ 4: Đất sét lẫn vỏ sò màu xám xanh, bão hòa nước, trạng thái dẻo mềm, chiều dày 3,8m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 5. Lớp đất thứ 5: Cát mịn màu xám trắng, bão hòa nước, kết cấu rất chặt, chiều dày 2,4m.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 52. Lớp đất thứ 6: Á sét màu nâu vàng, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái nửa cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 17. Lớp đất thứ 7: Cát bụi màu xám trắng, kết cấu chặt vừa đến chặt.

Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 29. Lớp đất thứ 8: Á sét lẫn sạn màu nâu đỏ, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 60. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 292.95 m2, diện tích xây dựng là 292.

Công trình gồm 11 tầng trong đó có một tầng bán hầm dùng làm gara ôtô , 9 tầng nổi, 1 tầng mái. Công trình có tổng chiều cao là 31.4 (m) kể từ cốt  0,00 và tầng hầm nằm ở cốt –3.05 so với cốt  0,00. Tầng 1 dùng làm sảnh chính để tiếp đón khách. Các tầng còn lại làm văn phòng cho thuê Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 1. Thiết kế tổng mặt bằng: Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 10 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.

Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo. Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình. Giải pháp thiết kế kiến trúc: 1. Thiết kế mặt bằng các tầng: Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bố trí bể nước ngầm và hầm tự hoại đặt ngầm dưới mặt đất.

Bố trí phòng kho, máy phát điện. Phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 1,5% để giải quyết vấn đề vệ sinh, thoát nước của tầng hầm. Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón hướng dẫn cho khách khi đến làm việc tại văn phòng.

Tầng 1 có chiều cao 4.2m đặt ở cao trình +0.0 m Mặt bằng tầng 2-9: là các tầng dành cho việc cho thuê văn phòng làm việc của công ty, được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy. Hệ thống vệ sinh được bố trí cho tất cả các tầng, nhằm đáp ứng được nhu cầu vệ sinh của nhân viên và khách hàng khi đến làm việc. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Cầu thang thoát hiểm được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình, và được bố trí 2 cầu thang đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy ra.

Mặt bằng tầng thượng: dùng cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, giải lao nghỉ ngơi, ăn uống của nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng. Đống thời với chiều cao của công trình khi đứng ở vị trí tầng thượng có thể quan sát quang cảnh thành phố từ trên cao. Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ. Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang 1m.

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại. SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 11 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM 1. Thiết kế mặt đứng: Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố.Với công trình “VĂN PHÒNG TÙNG LÂM” thuộc loại lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ