CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Một số nước có tốc độ phát triển vượt bậc như : Trung Quốc, Hàn Quốc… và nhanh chóng trở thành cường quốc trên thế giới. Vốn là lục địa giàu tiềm năng cùng với chính sách phát triển kinh tế hợp lý trong thời bình của các nước phương Đông, thu hút sự đầu tư từ các nước phát triển. Nhờ vậy mà trong một thời gian ngắn nó đã giúp cho các nước Châu Á từ một lục địa nghèo nàn trở thành những cường quốc sánh ngang với các nước phát triển Phương Tây.
Những sự đầu tư ào ạt vào các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển, nơi có tiềm lực về con người và tài nguyên rất dồi dào. Nước ta là một trong số đó. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nhờ chính sách phát triển kinh tế hợp lý cùng với sự đầu tư rất lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.
Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn. Thành phố Đà Nẵng là thành phố đáng sống bậc nhất nước ta và cũng là trung tâm kinh tế văn hoá, giáo dục quan trọng của khu vực miền trung tây nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung. Trước đây Đà Nẵng là 1 thành phố nghèo nàn, lạc hậu, nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước ta Đà Nẵng vươn lên mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới đất nước, lấy du lịch là mục tiêu mũi nhọn trong công cuộc phát triển, nhằm giới thiệu vẻ đẹp vốn có của Đà Nẵng và văn hóa của đất nước ta đến với bạn bè quốc tế. Từ khi tính hình chính trị của thế giới có những biến đổi phức tạp thì Việt Nam chúng ta là một điểm dến rất lý tưởng cho du khách trong nước và cả du khách nước ngoài.
Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và nước ngoài, Đà Nẵng ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp. Hơn nữa cùng với quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh thì những ngôi nhà cao SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 8 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM tầng tạo nên cho thành phố một bộ mặt mới lạ. Vì vậy việc đầu tư một cao ốc dịch vụ - khách sạn là một nhu cầu rất cần thiết hiện nay.
Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM ” được xây dựng tại 35 Núi Thành, Quận Hải Châu, TP. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 1. Vị trí xây dựng công trình: Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM“ được xây dựng trên khu đất thuộc quận Hải Châu, tại địa chỉ 35 Núi Thành. Công trình nằm ở trung tâm quận Hải Châu.
Tứ cận: - Phía Bắc giáp với công trình lân cận - Phía Đông giáp với công trình lân cận - Phía Tây giáp với trục đường chính - Phía Nam giáp với công trình lân cận 1. Các điều kiện khí hậu tự nhiên: Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt. +Mùa mưa: tháng 9-12. +Mùa khô : tháng 3-8.
*Các yếu tố khí tượng: - Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng. +Nhiệt độ trung bình năm : 25. +Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22. +Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.
+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40. +Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10. - Lượng mưa: +Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm/năm. +Lượng mưa lớn nhất : 3307 mm.
+Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm. Hằng năm thành phố có khoảng 140-148 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9-12, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là tháng 10 -Độ ẩm không khí: +Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%. +Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 90%. +Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75%.
+Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối : 18%. - Gió, bão: +Khu vực thành phố Đà nẵng là khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính +Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 +Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau +Tốc độ gió lớn nhất: 45m/s SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 9 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM +Bão thường xảy ra từ tháng 9-11, với sức gió từ 12-85 km/h, trung bình có 0. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 1. Địa hình: Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng.
Địa chất: Các lớp cấu tạo địa chất Lớp đất thứ 1: Đất á sét màu xám xanh, xám đen có chiều dày là 2,7m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=3 búa Lớp đất thứ 2: Đất cát thô vừa, màu xám vàng, bão hòa nước, có kết cấu kém chặt. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N =9. Lớp đất thứ 3: Cát bụi đỏ gạch màu xám xanh, bão hòa nước, kết cấu kém chặt đến chặt vừa, chiều dày 7,4m.
Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N=13. Lớp đất thứ 4: Đất sét lẫn vỏ sò màu xám xanh, bão hòa nước, trạng thái dẻo mềm, chiều dày 3,8m. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 5. Lớp đất thứ 5: Cát mịn màu xám trắng, bão hòa nước, kết cấu rất chặt, chiều dày 2,4m.
Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT là N = 52. Lớp đất thứ 6: Á sét màu nâu vàng, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái nửa cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 17. Lớp đất thứ 7: Cát bụi màu xám trắng, kết cấu chặt vừa đến chặt.
Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 29. Lớp đất thứ 8: Á sét lẫn sạn màu nâu đỏ, xám xanh, bão hòa nước, trạng thái cứng. Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT, N = 60. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 292.95 m2, diện tích xây dựng là 292.
Công trình gồm 11 tầng trong đó có một tầng bán hầm dùng làm gara ôtô , 9 tầng nổi, 1 tầng mái. Công trình có tổng chiều cao là 31.4 (m) kể từ cốt 0,00 và tầng hầm nằm ở cốt –3.05 so với cốt 0,00. Tầng 1 dùng làm sảnh chính để tiếp đón khách. Các tầng còn lại làm văn phòng cho thuê Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại.
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 1. Thiết kế tổng mặt bằng: Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 10 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.
Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo. Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình. Giải pháp thiết kế kiến trúc: 1. Thiết kế mặt bằng các tầng: Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bố trí bể nước ngầm và hầm tự hoại đặt ngầm dưới mặt đất.
Bố trí phòng kho, máy phát điện. Phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 1,5% để giải quyết vấn đề vệ sinh, thoát nước của tầng hầm. Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón hướng dẫn cho khách khi đến làm việc tại văn phòng.
Tầng 1 có chiều cao 4.2m đặt ở cao trình +0.0 m Mặt bằng tầng 2-9: là các tầng dành cho việc cho thuê văn phòng làm việc của công ty, được bố trí bao quanh trục giao thông đứng là thang máy. Hệ thống vệ sinh được bố trí cho tất cả các tầng, nhằm đáp ứng được nhu cầu vệ sinh của nhân viên và khách hàng khi đến làm việc. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Cầu thang thoát hiểm được đặt bên ngoài không gian cho thuê của công trình, và được bố trí 2 cầu thang đảm bảo khoảng cách an toàn cho thoát hiểm khi sự cố xảy ra.
Mặt bằng tầng thượng: dùng cho việc phục vụ nhu cầu giải trí, giải lao nghỉ ngơi, ăn uống của nhân viên sau những giờ làm việc căng thẳng. Đống thời với chiều cao của công trình khi đứng ở vị trí tầng thượng có thể quan sát quang cảnh thành phố từ trên cao. Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ. Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang 1m.
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại. SVTH: Phan Hoàng Vinh GVHD: Ths Nguyễn Phú Hoàng 11 VĂN PHÒNG CHO THUÊ TÙNG LÂM 1. Thiết kế mặt đứng: Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố.Với công trình “VĂN PHÒNG TÙNG LÂM” thuộc loại lớn.