Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập, việc bồi dưỡng nhân cách và chuẩn mực hành vi cho học sinh tiểu học giữ vị trí nền tảng. Điều 27 Luật Giáo dục khẳng định tiểu học là cấp học nền tảng cơ bản nhất, định hướng sự phát triển lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng sống cơ bản. Trong chương trình tiểu học, môn Đạo đức giữ vai trò chủ đạo trong việc chuyển hóa tri thức đạo đức thành hành vi và thói quen thực tế.

Tuy nhiên, thực tế giáo dục cho thấy nhiều học sinh lớp 4 còn biểu hiện sai lệch trong hành vi ứng xử với người lớn và môi trường xung quanh do ảnh hưởng từ sự nuông chiều của gia đình hoặc thiếu kỹ năng vận dụng bài học vào thực tế đời sống. Tại các trường tiểu học, việc dạy học môn Đạo đức phần lớn vẫn nặng về lý thuyết suông; giáo viên ít chú trọng vận dụng phương pháp rèn luyện (PPRL), còn lúng túng trong việc thiết kế công cụ theo dõi như phiếu rèn luyện và thiếu kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hành vi của học sinh ngoài giờ lên lớp.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và xác định phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về PPRL; đánh giá thực trạng sử dụng PPRL trong dạy học Đạo đức lớp 4; từ đó đề xuất quy trình vận dụng, thiết kế hệ thống phiếu rèn luyện và xây dựng kế hoạch bài dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức tiểu học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phương pháp rèn luyện trong dạy học môn Đạo đức lớp 4.
    2. Khảo sát thực trạng vận dụng phương pháp rèn luyện trong dạy học môn Đạo đức lớp 4 tại trường tiểu học.
    3. Đề xuất quy trình, thiết kế phiếu rèn luyện và kế hoạch bài dạy có vận dụng phương pháp rèn luyện cho môn Đạo đức lớp 4.
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp rèn luyện trong dạy học môn Đạo đức lớp 4.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Đạo đức lớp 4.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các lớp khối 4 (lớp 4/1, 4/2, 4/3) Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong năm học 2017 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành, quan điểm sư phạm và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi:

  • Khái niệm và quy trình phương pháp: Dựa trên định nghĩa của Từ điển Lạc Việt và giáo trình Đạo đức và phương pháp dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học (2013) của PGS.TS Nguyễn Hữu Hợp, PPRL được xác định là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hiện các hành vi, công việc cụ thể trong cuộc sống hằng ngày theo chuẩn mực đã học. Cấu trúc của PPRL gồm 3 bước cơ bản: (1) Chuẩn bị (xác định nội dung, dự kiến sản phẩm, thiết kế phiếu rèn luyện); (2) Giao nhiệm vụ (hướng dẫn cuối tiết học); (3) Học sinh thực hiện và báo cáo kết quả.
  • Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 4: Tri giác của học sinh lớp 4 bắt đầu có chủ định và mang tính mục đích; tư duy chuyển dần từ trực quan hành động sang trừu tượng hóa và khái quát hóa; chú ý có chủ định chiếm ưu thế và đã xuất hiện khái niệm thời gian; trí nhớ có chủ định và ghi nhớ ý nghĩa phát triển; ý chí đã hình thành khả năng tiếp nhận yêu cầu từ người lớn thành mục đích hành động nhưng vẫn chưa thực sự bền vững.
  • Chương trình Đạo đức lớp 4: Gồm 14 bài học phân bổ theo 5 mối quan hệ chuẩn mực: quan hệ với bản thân (5 bài), quan hệ với gia đình (1 bài), quan hệ với nhà trường (1 bài), quan hệ với cộng đồng - xã hội (6 bài), và quan hệ với môi trường tự nhiên (1 bài).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu chuyên ngành, chương trình giáo dục tiểu học và sách giáo khoa Đạo đức 4.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng an-két: Sử dụng phiếu hỏi gồm 11 nội dung dành cho 6 giáo viên dạy lớp 4 và 7 nội dung dành cho 96 học sinh (thuộc các lớp 4/1, 4/2, 4/3) tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy Đạo đức lớp 4 để ghi nhận thực tế tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giáo viên về những thuận lợi, khó khăn trong việc thiết kế phiếu và giám sát học sinh rèn luyện.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia sư phạm tiểu học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, phiếu rèn luyện và trực tiếp giảng dạy tại lớp thực nghiệm (lớp 4/1) so sánh với lớp đối chứng (lớp 4/2).
  3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và tính toán tỷ lệ phần trăm các dữ liệu định lượng thu được từ khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương pháp rèn luyện trong dạy học môn Đạo đức lớp 4

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của PPRL, làm rõ ưu điểm (giúp học sinh củng cố tri thức, hình thành kỹ năng thực hành và thói quen đạo đức) cùng hạn chế (mất nhiều thời gian thiết kế phiếu, khó kiểm soát việc thực hiện ngoài giờ lên lớp). Chương này công bố chi tiết kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi:

Nội dung khảo sát giáo viên (n = 6) Tiêu chí đánh giá chính Tỷ lệ (%)
Quan tâm về mục tiêu môn học Kỹ năng hành vi 100,0% (6/6 GV)
Tri thức / Thái độ 83,3% (5/6 GV)
Nhận thức tầm quan trọng của PPRL Quan trọng 66,7% (4/6 GV)
Rất quan trọng 33,3% (2/6 GV)
Mức độ sử dụng PPRL trên thực tế Thỉnh thoảng 50,0% (3/6 GV)
Thường xuyên 33,3% (2/6 GV)
Hiếm khi 16,7% (1/6 GV)
Khó khăn khi vận dụng PPRL Tốn thời gian kiểm tra, đánh giá 100,0% (6/6 GV)
Khó giám sát học sinh rèn luyện 100,0% (6/6 GV)
Tốn thời gian soạn kế hoạch bài dạy 100,0% (6/6 GV)
Khó thiết kế phiếu rèn luyện phù hợp 83,3% (5/6 GV)
Đánh giá sự cần thiết của phiếu rèn luyện Rất cần thiết 83,3% (5/6 GV)
Cần thiết 16,7% (1/6 GV)

Khảo sát trên 96 học sinh khối 4 ghi nhận: 62,5% học sinh xác nhận được giáo viên giao nhiệm vụ rèn luyện về nhà sau bài học; 85,42% học sinh thích và rất thích khi được giao nhiệm vụ rèn luyện (43,75% rất thích, 41,67% thích); 85,42% học sinh nhận thức việc rèn luyện là cần thiết và rất cần thiết (46,88% cần thiết, 38,54% rất cần thiết); 88,54% học sinh hiểu đúng cách thực hiện là trực tiếp làm công việc; 93,75% học sinh cho biết thời điểm kiểm tra kết quả là vào đầu tiết học tiếp theo; mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện đạt 22,92% hoàn thành tốt, 55,20% hoàn thành và còn 21,88% chưa hoàn thành.

                    MỨC ĐỘ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA HỌC SINH (N = 96)
  Hoàn thành tốt (22,92%)   [████████████]
  Hoàn thành (55,20%)       [████████████████████████████]
  Chưa hoàn thành (21,88%)  [███████████]

Chương 2: Vận dụng phương pháp rèn luyện trong dạy học môn Đạo đức lớp 4

Tác giả xác lập 4 nguyên tắc sư phạm cốt lõi khi áp dụng phương pháp:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích: Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình nhằm định hướng chuẩn mực hành vi cần hình thành.
  2. Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp giữa lý luận và thực tiễn: Chọn lọc bài học có nội dung gắn liền với đời sống thực tế và điều kiện cụ thể của học sinh.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính tự giác, tích cực của học sinh: Đề cao vai trò chủ động của học sinh, kết hợp sự đôn đốc của phụ huynh và giáo viên.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và chú ý đặc điểm lứa tuổi: Nhiệm vụ rèn luyện phải phù hợp với thể lực, nhận thức và tâm lý học sinh lớp 4.

Chương 2 phân tích khả năng vận dụng PPRL theo 14 bài học trong chương trình. Tác giả lưu ý các bài học thuộc chủ đề quan hệ với bản thân (Trung thực trong học tập, Biết bày tỏ ý kiến, Tiết kiệm tiền của, Tiết kiệm thời giờ), gia đình (Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ), nhà trường (Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo) và môi trường có tính khả thi rất cao. Ngược lại, một số bài như "Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo" khó áp dụng PPRL thường xuyên do phụ thuộc vào điều kiện tổ chức thực tế tại địa phương.

Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa quy trình vận dụng gồm các bước thiết kế phiếu rèn luyện (rõ mục tiêu, tiêu chí đánh giá, có phần xác nhận của gia đình) và xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết có tích hợp hoạt động giao việc, hướng dẫn sử dụng phiếu và phương thức báo cáo, đánh giá kết quả rèn luyện.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm có sử dụng phiếu rèn luyện và quy trình đề xuất tại lớp 4/1 (cô giáo Trần Thị Hữu Nghị) và dạy đối chứng theo phương pháp thông thường tại lớp 4/2 (cô giáo Trần Thị Dung).
  • Tiêu chí đánh giá: Đo lường mức độ hứng thú, tính tích cực khi thực hiện nhiệm vụ, mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và nguyện vọng tiếp tục được rèn luyện theo phiếu của học sinh sau bài học.
  • Kết luận thực nghiệm: Việc sử dụng phiếu rèn luyện được thiết kế khoa học giúp học sinh nắm vững yêu cầu hành vi, nâng cao ý thức tự giác, tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc giám sát hành vi đạo đức của học sinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa thực trạng và minh chứng tính hiệu quả của việc vận dụng PPRL:

  • Làm rõ mâu thuẫn thực tiễn: 100% giáo viên nhận thức PPRL giúp biến lý thuyết thành hành vi thực tế nhưng chỉ có 33,3% áp dụng thường xuyên do trở ngại về mặt thời gian và công cụ kiểm tra.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng: 72,92% học sinh báo cáo kết quả rèn luyện bằng hình thức trình bày trước lớp; 93,75% giáo viên kiểm tra vào đầu tiết học tiếp theo; tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện ở thực trạng là 21,88%.
  • Đề xuất giải pháp khắc phục bằng quy trình 3 giai đoạn chặt chẽ, kết hợp phiếu rèn luyện có sự xác nhận của phụ huynh học sinh.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Đối với giáo viên: Cần xác định chính xác thời điểm giao nhiệm vụ (cuối tiết 2 chiếm 83,3% sự đồng thuận của GV khảo sát); thiết kế phiếu rèn luyện ngắn gọn, tiêu chí cụ thể; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá (đầu tiết học tiếp theo hoặc trong giờ sinh hoạt lớp).
  • Đối với nhà trường và phụ huynh: Cần tạo cơ chế phối hợp thông tin hai chiều thông qua phiếu rèn luyện để theo dõi sát sao việc thực hiện hành vi đạo đức của học sinh tại gia đình và cộng đồng.

Đóng góp về mặt học thuật

So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Xuân về tiết thực hành lớp 5, Nguyễn Hoàng Phương Uyên về lý luận chung, hay các sáng kiến kinh nghiệm của Trần Thị Như Hoa, Lê Quang Kiên chỉ nêu giải pháp khái quát), khóa luận này đã đi sâu xây dựng quy trình chuyên biệt cho môn Đạo đức lớp 4, thiết kế hệ thống phiếu rèn luyện cụ thể cho từng bài học và kiểm chứng thực tế qua thực nghiệm sư phạm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên phạm vi một trường tiểu học (Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) với quy mô mẫu 6 giáo viên và 96 học sinh khối 4.
  • Hạn chế về nội dung bài học: Một số bài học mang tính thời điểm hoặc phụ thuộc điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù (như bài hoạt động nhân đạo, bài về công trình công cộng tại vùng sâu vùng xa) chưa thể xây dựng được các nhiệm vụ rèn luyện thường xuyên, đồng bộ.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều trường tiểu học thuộc các vùng miền khác nhau (nông thôn, miền núi); tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng hành vi đạo đức của học sinh tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu thực trạng sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra xã hội học và cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy môn Đạo đức lớp 4: Vận dụng 4 nguyên tắc sư phạm, quy trình tổ chức rèn luyện và tham khảo các mẫu phiếu rèn luyện, kế hoạch bài dạy để triển khai tại lớp học nhằm khắc phục tình trạng dạy lý thuyết suông.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tiểu học: Tham khảo cơ sở thực tiễn về thời lượng, khó khăn của giáo viên khi triển khai phương pháp dạy học tích cực để có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp rèn luyện trong môn Đạo đức lớp 4 được tiến hành theo các bước nào?

Theo cơ sở lý luận được tác giả trích dẫn từ giáo trình của PGS.TS Nguyễn Hữu Hợp, PPRL gồm 3 bước: (1) Bước chuẩn bị (xác định nội dung, dự kiến sản phẩm, chuẩn bị phiếu rèn luyện); (2) Bước giao nhiệm vụ (thực hiện ở cuối tiết 1 hoặc cuối tiết 2, hướng dẫn nội dung, cách ghi phiếu, thời gian, địa điểm); (3) Bước học sinh thực hiện nhiệm vụ (học sinh trực tiếp làm ngoài giờ lên lớp, ghi chép vào phiếu và báo cáo).

2. Nguyên nhân chính khiến giáo viên tiểu học ít sử dụng phương pháp rèn luyện dù biết phương pháp này quan trọng là gì?

Kết quả khảo sát 100% giáo viên chỉ ra 3 nguyên nhân hàng đầu: tốn nhiều thời gian tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả (100%); khó khăn trong việc giám sát quá trình rèn luyện của học sinh ở nhà (100%); và mất nhiều thời gian nghiên cứu biên soạn kế hoạch bài dạy (100%), cùng với 83,3% giáo viên gặp khó khăn khi thiết kế phiếu rèn luyện.

3. Thời điểm nào được đa số giáo viên lựa chọn là thích hợp nhất để giao nhiệm vụ rèn luyện trong tiết Đạo đức?

Khảo sát thực trạng cho thấy 83,3% giáo viên (5/6 người) chọn thời điểm cuối tiết 2 của bài học để giao nhiệm vụ rèn luyện. Đây là lúc học sinh đã tiếp thu đầy đủ tri thức của bài học và có đủ thời gian thực hành trong tuần trước khi báo cáo ở tiết học tiếp theo.

4. Tại sao một số bài học trong chương trình Đạo đức 4 khó áp dụng phương pháp rèn luyện?

Tác giả nêu rõ một số bài học như "Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo" hoặc các bài liên quan đến công trình công cộng khó áp dụng PPRL thường xuyên do điều kiện thực tế ở địa phương (đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi) không có sẵn công trình hoặc hoạt động quyên góp nhân đạo không diễn ra liên tục để học sinh thực hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diểm My đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng vận dụng phương pháp rèn luyện trong môn Đạo đức lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Tam Kỳ. Nghiên cứu đã xác lập 4 nguyên tắc sư phạm, phân loại khả năng rèn luyện theo 14 bài học và đề xuất công cụ phiếu rèn luyện kèm kế hoạch dạy học cụ thể. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương pháp rèn luyện là giải pháp thiết thực giúp gắn kết tri thức đạo đức với thực tiễn hành vi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho học sinh tiểu học.