Tổng quan luận án

Môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin giữ vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo trình độ đại học tại Việt Nam, nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học và hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, phương pháp luận biện chứng duy vật. Theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo, việc giảng dạy môn học này đòi hỏi phải chuyển dịch từ lối truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường đại học vẫn phụ thuộc nhiều vào các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, khiến kiến thức có tính trừu tượng cao khó tiếp cận với sinh viên.

Tại thành phố Hải Phòng, trung tâm kinh tế và cảng biển năng động, mỗi năm có khoảng gần 10.000 sinh viên tại 4 trường đại học tham gia học tập môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Mặc dù đội ngũ giảng viên đã tích cực đổi mới phương pháp, việc vận dụng phương pháp dự án (PPDA) vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về quy trình, cách thức tổ chức và đánh giá, chưa phát huy tối đa tiềm năng phát triển năng lực của người học. Nhằm giải quyết khoảng trống giữa lý luận phương pháp dạy học tích cực và thực tiễn triển khai môn học tại địa phương, tác giả Trương Thị Anh Đào đã thực hiện luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài: "Vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Mai Phương tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2022).

Luận án xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin; trên cơ sở đó đề xuất các nguyên tắc và biện pháp vận dụng phương pháp này nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các trường đại học trên cả nước.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề vận dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc vận dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học.
    • Nhiệm vụ 3: Khảo sát, đánh giá thực trạng vận dụng PPDA vào dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay.
    • Nhiệm vụ 4: Đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp vận dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện nay.
    • Nhiệm vụ 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các nguyên tắc, biện pháp đã đề xuất.
  3. Giả thiết khoa học: Việc sử dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng được thực hiện theo các nguyên tắc và biện pháp mà luận án đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho sinh viên.
  4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể: Quá trình dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin theo định hướng phát triển năng lực.
    • Đối tượng: Phương pháp dự án và sự vận dụng phương pháp này trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  5. Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Đi sâu nghiên cứu các nguyên tắc và biện pháp vận dụng PPDA trong dạy học môn học.
    • Không gian: 04 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng và Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.
    • Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2022; tiến hành khảo sát thực trạng trong năm học 2019 - 2020 và tổ chức thực nghiệm sư phạm trong năm học 2020 - 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:

Thứ nhất, nhóm các nghiên cứu về bản chất, vai trò, nguyên tắc và quy trình của PPDA:

  • Khởi nguồn từ triết lý giáo dục lấy học sinh làm trung tâm, học qua hành động (learning by doing) của John Dewey (1916, Democracy and Education), William Heard Kilpatrick (1918, The Project Method: The Use of the Purposeful ACT in the Educative Process) đã phát triển khái niệm và phổ biến rộng rãi PPDA với trọng tâm là giải quyết các vấn đề thực tế xã hội.
  • R. Trentten và Zachariou (1995, Learning about project-based learning: Assessment of project-based learning in Tinkertech School) nhấn mạnh tính hệ thống và việc tạo ra sản phẩm học tập; Dimitra Kokotsaki, Victoria Menzies và Andy Wiggins (2016, Project-based learning: A review of the literature) tổng hợp bản chất của học tập dựa trên dự án (PBL) qua sự tự chủ, điều tra, hợp tác và phản ánh.
  • Về vai trò và hiệu quả dạy học, George Brown và Madeleine Atkins (1988), Shahida Sajjad (1980, 1988), Blumenfeld và cộng sự (1991), Boaler (1997), John Thomas (2000), Bernhard Muszynski và Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Gulimzhan Zhylkybay và cộng sự (2014) đã chứng minh PPDA giúp duy trì động lực, củng cố tri thức bền vững và phù hợp với đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Về quy trình và nguyên tắc, H. Alberty (1927), Brown và Campione (1996), Michael Knoll (1997), David Moursund (1999), Emily C. Miller và Joseph S. Krajcik (2019) đã nghiên cứu các mô hình phân kỳ và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Văn Cường (1997, 2004 cùng Nguyễn Thị Diệu Thảo, 2014 cùng Bernd Meier) đã làm rõ cơ sở triết học, chức năng kép và 6 đặc điểm của dạy học dự án. Các tác giả Cao Xuân Hiếu và cộng sự (2012, 2021), Phạm Hồng Bắc (2013), Hà Thị Thúy (2015), Lưu Ngọc Tú (2017), Trần Việt Cường (2012), Nguyễn Tuấn Vĩnh (2018), Đào Đức Doãn (2019), Trần Thị Thanh Thủy (2020) đã nghiên cứu áp dụng PPDA trong nhiều môn học như Hóa học, Sinh học, Toán học, Giáo dục công dân và đào tạo nghề.

Thứ hai, nhóm các nghiên cứu về phương pháp dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin:

  • Các công trình của Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô (1957), M. Rô-Zen-Tan (1962), X. Lu Cô Nhin và V. Xê Rê Bri An Ni Cốp (1981), M. Chéc Nen Cô và I. Pan Kin (1981), Đại học Tổng hợp Lêningrat (1956, 1957) đã xác lập nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, việc tổ chức nghiên cứu thực tế tại xí nghiệp và giải bài tập kinh tế thực hành.
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Việt Dũng và cộng sự (1999), Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (2006), Hà Thanh Minh (2015), Nguyễn Văn Bảng (2015), Lê Thị Hồng Khuyên (2017), Nguyễn Thùy Dương (2019) đã bàn về các phương pháp giảng dạy tích cực, xê-mi-na và phát triển năng lực hợp tác trong môn học.
  • Đáng chú ý, PGS.TS Trần Thị Mai Phương (2004, 2009) đã phân tích việc thiết kế bài giảng tích cực, vận dụng PPDA trong dạy học chương Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xem hình thức tiểu luận, khóa luận như một dạng dự án học tập.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của PPDA và tầm quan trọng của việc gắn lý luận với thực tiễn, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về việc vận dụng PPDA trong môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin độc lập (sau khi tách ra từ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin theo tinh thần Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014). Đồng thời, chưa có công trình nào khảo sát thực trạng, đề xuất hệ thống nguyên tắc, biện pháp đồng bộ và xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá phục vụ thực nghiệm sư phạm trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác lập khung lý thuyết về phương pháp dự án và phương pháp luận môn học như sau:

  • Khái niệm phương pháp dự án (theo luận án): "Phương pháp dự án là phương pháp dạy học phức hợp, có tính tương tác cao, lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành, phát triển được các phẩm chất, năng lực cần thiết thông qua việc tích cực, chủ động, tự lực thực hiện một dự án để tạo ra một sản phẩm mang tính thực tiễn bằng cách làm việc độc lập hoặc theo nhóm, dưới sự hỗ trợ, định hướng của người dạy."
  • Năm đặc điểm cơ bản của PPDA:
    1. Lấy người học làm trung tâm: Người học tự lực, chủ động từ khâu xác định mục tiêu, lập kế hoạch, triển khai đến tham gia đánh giá.
    2. Tính tương tác cao: Đòi hỏi sự hợp tác nhóm, tương tác hai chiều với giảng viên và tiếp xúc với các chủ thể kinh tế - xã hội bên ngoài.
    3. Luôn gắn lý luận với thực tiễn, lý thuyết với thực hành: Xuất phát từ hiện tượng kinh tế thực tế để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    4. Tính phức hợp cao: Huy động và tích hợp tri thức liên ngành để giải quyết nhiệm vụ.
    5. Định hướng hành động tạo ra sản phẩm: Sản phẩm thực tế có thể công bố, báo cáo hoặc ứng dụng.
  • Bốn vai trò cơ bản của PPDA: Tạo hứng thú học tập; hoàn thiện các kỹ năng cá nhân và làm việc nhóm; hình thành, phát triển thế giới quan và phương pháp luận khoa học; đem lại hiệu quả giáo dục toàn diện.
  • Quy trình dạy học dự án 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Xác định chủ đề và xây dựng kế hoạch dự án.
    • Giai đoạn 2: Thực hiện dự án.
    • Giai đoạn 3: Đánh giá dự án.
  • Khung phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật; kết hợp các quan điểm tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận phát triển năng lực và phương pháp trừu tượng hóa khoa học đặc thù của Kinh tế chính trị.
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hệ thống - cấu trúc, phân tích - tổng hợp, lôgíc - lịch sử, diễn dịch - quy nạp.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm, phương pháp chuyên gia, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm giáo dục và thực nghiệm sư phạm.
    • Phương pháp bổ trợ và xử lý dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu tác động và phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý tần số, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và kiểm định $T\text{-Test}$.

Để phục vụ quá trình tổ chức dạy học và đánh giá thực nghiệm, luận án thiết kế hệ thống bảng biểu và công cụ sư phạm cụ thể:

Ký hiệu bảng Tên công cụ / Bảng dữ liệu trong luận án Nội dung và chức năng
Bảng 3.1 Những chủ đề DA có thể lựa chọn trong dạy học môn KTCT Mác – Lênin Danh mục chủ đề tương ứng với 6 chương môn học
Bảng 3.2 Kế hoạch DA Khung hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ
Bảng 3.3 Phiếu thông tin dữ liệu Công cụ ghi nhận nguồn dữ liệu và tư liệu khảo sát
Bảng 3.4 Phiếu thông tin đối tượng Quản lý thông tin các nhóm và thành viên thực hiện DA
Bảng 3.5 Phiếu đánh giá thái độ, hành vi của SV trong quá trình học tập theo PPDA Đo lường mức độ tích cực, chủ động của sinh viên
Bảng 3.6 Phiếu tự đánh giá của SV trong quá trình thực hiện DA Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
Bảng 3.7 Phiếu quan sát của GV đối với SV trong quá trình thực hiện DA Giảng viên theo dõi và ghi nhận tiến độ của từng nhóm
Bảng 3.8 Phiếu đánh giá đồng đẳng (giữa các SV trong nhóm) Thành viên trong nhóm chấm điểm đóng góp lẫn nhau
Bảng 3.9 Phiếu đánh giá giữa các nhóm SV thực hiện DA Các nhóm đánh giá chéo phần báo cáo và sản phẩm
Bảng 3.10 Phiếu đánh giá theo tiêu chí thực hiện DA Bộ tiêu chí chuẩn hóa (rubric) chấm điểm sản phẩm dự án

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chương 1 tập trung phân tích lịch sử nghiên cứu về PPDA và sự vận dụng PPDA trong môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Luận án chia thành các mạch nghiên cứu: bản chất, vai trò, nguyên tắc và quy trình thực hiện PPDA; các đặc điểm dạy học Kinh tế chính trị gắn với phương pháp tích cực. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trong nước trước đây nghiên cứu PPDA trong các môn tự nhiên hoặc giáo dục phổ thông. Đối với môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở bậc đại học, các nghiên cứu chủ yếu nhấn mạnh nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn thông qua thực tập xí nghiệp, xê-mi-na, bài tập tình huống mà chưa xây dựng một mô hình vận dụng PPDA hoàn chỉnh, bài bản cho toàn bộ học phần. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn tại các trường đại học ở Hải Phòng để đề xuất giải pháp đồng bộ.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng. Về lý luận, chương làm rõ đặc thù của môn học:

  • Mục tiêu môn học: Gồm 3 nhóm mục tiêu (trang bị tri thức cốt lõi; hình thành kỹ năng phân tích quan hệ lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội; xây dựng lập trường tư tưởng Mác - Lênin).
  • Nội dung và thời lượng: 06 chương (Chương 1: Đối tượng, phương pháp và chức năng; Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể; Chương 3: Sản xuất giá trị thặng dư; Chương 4: Cạnh tranh và độc quyền; Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN và quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam; Chương 6: CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam). Tổng thời lượng 02 tín chỉ (70% lý thuyết, 30% thảo luận).
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

Về thực tiễn, tác giả khảo sát tại 4 trường đại học ở Hải Phòng trong năm học 2019 - 2020. Kết quả khảo sát được thể hiện qua các bảng và biểu đồ số liệu:

  • Nhận thức của giảng viên (Bảng 2.2) và sinh viên (Bảng 2.3) đều khẳng định sự cần thiết của PPDA.
  • Mức độ vận dụng PPDA (Bảng 2.4) còn ở mức thấp và không thường xuyên; việc chọn chủ đề (Bảng 2.5) còn lúng túng; mức độ giảng viên hỗ trợ sinh viên thu thập tài liệu (Bảng 2.6) và cách thức đánh giá kết quả (Bảng 2.7) chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là chấm bài thu hoạch cuối kỳ.
  • Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2 đối sánh mức độ phát triển tri thức Kinh tế chính trị của sinh viên khi áp dụng PPDA so với các phương pháp dạy học khác, chứng minh tiềm năng vượt trội của PPDA nếu được tổ chức đúng quy trình.

Chương 3: NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG HIỆN NAY

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc và các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm hiện thực hóa PPDA:

  1. Hệ thống nguyên tắc:
    • Đảm bảo tính mục tiêu dạy học môn học.
    • Đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi và gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội địa phương Hải Phòng.
    • Đảm bảo phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của sinh viên.
    • Đảm bảo tính hệ thống, kết hợp hài hòa giữa PPDA với các phương pháp dạy học khác.
  2. Hệ thống biện pháp:
    • Biện pháp 1: Xây dựng ngân hàng chủ đề dự án học tập phù hợp với nội dung 6 chương (Bảng 3.1) và hướng dẫn sinh viên lựa chọn chủ đề gắn với thực tiễn các doanh nghiệp, cảng biển, thị trường tại Hải Phòng.
    • Biện pháp 2: Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch dự án chi tiết (Bảng 3.2), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo nhóm nhỏ.
    • Biện pháp 3: Tổ chức hướng dẫn, định hướng cho sinh viên thu thập tài liệu, khảo sát thực tế và xử lý dữ liệu qua các phiếu thông tin (Bảng 3.3, Bảng 3.4).
    • Biện pháp 4: Tổ chức cho sinh viên báo cáo sản phẩm dự án (bằng bài thuyết trình đa phương tiện, video, báo cáo nghiên cứu) và triển khai đánh giá đa chiều thông qua hệ thống phiếu đánh giá chuẩn hóa: thái độ hành vi (Bảng 3.5), tự đánh giá (Bảng 3.6), quan sát của giảng viên (Bảng 3.7), đánh giá đồng đẳng nội bộ nhóm (Bảng 3.8), đánh giá chéo giữa các nhóm (Bảng 3.9) và đánh giá theo tiêu chí rubric (Bảng 3.10).

Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 mô tả quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm trong năm học 2020 - 2021 tại Trường Đại học Hải Phòng và Trường Đại học Hàng hải Việt Nam nhằm kiểm định giả thiết khoa học:

  • Kế hoạch thực nghiệm: Lựa chọn các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) với số lượng và đặc điểm tương đồng (Bảng 4.1, Bảng 4.2). Xác lập tiêu chí đánh giá nhận thức của sinh viên (Bảng 4.3).
  • Kiểm tra đầu vào: Kết quả kiểm tra trình độ trước thực nghiệm (Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6) và phân tích $T\text{-Test}$ độc lập (Bảng 4.7; Biểu đồ 4.1, Biểu đồ 4.2) cho thấy sự tương đương về mặt trình độ giữa nhóm TN và ĐC ($p > 0,05$), đảm bảo điều kiện thực nghiệm.
  • Kết quả thực nghiệm lần 1: Nhóm TN áp dụng các biện pháp đề xuất đạt kết quả bài kiểm tra cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC (Bảng 4.8; Biểu đồ 4.3). Các chỉ số về tính tích cực học tập và kỹ năng của sinh viên nhóm TN vượt trội hơn nhóm ĐC (Bảng 4.9; Biểu đồ 4.4).
  • Kết quả thực nghiệm lần 2: Tiếp tục khẳng định tính ổn định và sự tiến bộ của nhóm TN qua điểm kiểm tra kiến thức (Bảng 4.10; Biểu đồ 4.5) và các tham số kỹ năng, tính tích cực (Bảng 4.11; Biểu đồ 4.6).
  • Hứng thú học tập: Khảo sát sinh viên sau thực nghiệm (Biểu đồ 4.7) ghi nhận mức độ hứng thú học tập đối với môn học tăng cao khi được học tập theo PPDA.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:

  1. Đóng góp về mặt lý luận:
    • Góp phần xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về vận dụng PPDA trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin ở bậc đại học trong điều kiện chương trình đào tạo hiện nay.
    • Làm rõ đặc điểm dạy học môn học, luận giải căn cứ khoa học của sự cần thiết phải vận dụng PPDA nhằm phát triển năng lực người học, phân loại các dạng dự án và phân tích các nhân tố chi phối quá trình vận dụng.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về việc vận dụng PPDA tại 4 trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng với các số liệu khảo sát cụ thể.
    • Đề xuất hệ thống nguyên tắc sư phạm và 4 nhóm biện pháp khả thi, kèm theo danh mục chủ đề dự án mẫu bám sát 6 chương môn học.
    • Xây dựng bộ công cụ 8 phiếu đánh giá sư phạm đa chiều (Bảng 3.3 đến Bảng 3.10), hỗ trợ giảng viên và sinh viên thực hiện đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm.
    • Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp trong việc nâng cao kết quả học tập, kỹ năng và thái độ của sinh viên.
  3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện giáo trình, tài liệu hướng dẫn giảng dạy theo hướng mở, tạo điều kiện linh hoạt về thời lượng cho các hoạt động trải nghiệm, thảo luận thực tế.
    • Đối với các trường đại học: Đầu tư cơ sở vật chất, phòng học chức năng, phương tiện công nghệ thông tin; có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện thời gian và kinh phí hỗ trợ giảng viên, sinh viên triển khai các dự án học tập thực tế.
    • Đối với giảng viên: Chủ động nâng cao năng lực thiết kế dự án, khai thác các tư liệu kinh tế - xã hội địa phương, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm chỉ giới hạn tại 04 trường đại học thuộc thành phố Hải Phòng, chưa mở rộng ra các cơ sở giáo dục đại học ở các vùng kinh tế hoặc các khối trường chuyên biệt khác trên toàn quốc.
    • Thời lượng môn học theo chương trình khung chỉ có 02 tín chỉ (tỷ lệ 70% lý thuyết, 30% thảo luận), gây áp lực về mặt thời gian khi triển khai các dự án quy mô lớn đòi hỏi nhiều hoạt động đi thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các trường đại học thuộc khối ngành khoa học kỹ thuật, y dược, nghệ thuật trên các địa bàn khác.
    • Nghiên cứu tích hợp các nền tảng công nghệ số và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) để quản lý tiến độ, giám sát và đánh giá dự án học tập Kinh tế chính trị trong môi trường kết hợp (blended learning).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Giảng viên giảng dạy Lý luận chính trị: Cung cấp quy trình 3 giai đoạn, bộ chủ đề dự án mẫu (Bảng 3.1) và bộ công cụ đánh giá đa chiều (Bảng 3.5 đến 3.10) để trực tiếp ứng dụng vào bài giảng môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Giáo dục Chính trị / Khoa học Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và quy trình thiết kế, xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm SPSS 20.0.
  • Sinh viên các trường đại học: Tham khảo khung kế hoạch dự án (Bảng 3.2) và phương pháp thu thập, xử lý thông tin thực tế phục vụ các bài tập nghiên cứu nhóm và tự học.
  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Sử dụng các số liệu thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thiện tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo các môn Lý luận chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp dự án và sự vận dụng phương pháp này trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm gồm 04 trường đại học tại thành phố Hải Phòng: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng và Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

2. Tại sao việc tách môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin thành môn độc lập từ năm học 2019 - 2020 lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng PPDA?
Trước đây, theo chương trình từ năm 2008, môn học bị gộp vào "Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin" với dung lượng kiến thức dồn nén từ 3 môn, khiến giảng viên thiếu thời gian và không tự tin áp dụng phương pháp tích cực. Từ năm học 2019 - 2020, theo Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư, môn học được tách độc lập với 02 tín chỉ, nội dung được cập nhật bám sát thực tiễn kinh tế Việt Nam và thế giới, tạo điều kiện phù hợp để triển khai các dự án học tập gắn lý thuyết với thực hành.

3. Quy trình dạy học theo PPDA được luận án xác lập gồm những giai đoạn nào?
Luận án xác lập quy trình gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xác định chủ đề và xây dựng kế hoạch dự án.
  • Giai đoạn 2: Thực hiện dự án (thu thập thông tin, điều tra thực tế, xử lý dữ liệu).
  • Giai đoạn 3: Đánh giá dự án (báo cáo sản phẩm, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của giảng viên).

4. Khung công cụ đánh giá kết quả học tập dự án trong luận án gồm những thành phần nào?
Luận án xây dựng hệ thống 8 công cụ chuẩn hóa từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.10, bao gồm: Phiếu thông tin dữ liệu; Phiếu thông tin đối tượng; Phiếu đánh giá thái độ, hành vi của sinh viên; Phiếu tự đánh giá của sinh viên; Phiếu quan sát của giảng viên; Phiếu đánh giá đồng đẳng trong nhóm; Phiếu đánh giá giữa các nhóm; Phiếu đánh giá theo tiêu chí thực hiện dự án (rubric).

5. Phương pháp thống kê toán học nào được sử dụng để xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm?
Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm sư phạm được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm: thống kê tần số, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và kiểm định $T\text{-Test}$ độc lập để so sánh trình độ đầu vào và kết quả đầu ra giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng qua 2 đợt thực nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thị Anh Đào đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dự án trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thông qua hệ thống nguyên tắc sư phạm, 4 biện pháp thực thi và bộ công cụ đánh giá đa chiều, công trình đã làm rõ lộ trình chuyển đổi từ dạy học truyền thống sang mô hình dạy học phát triển năng lực, gắn lý luận kinh tế chính trị với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương. Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng công cụ thống kê toán học khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học giáo dục chính trị ở bậc đại học.