Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyết (chuyên ngành Sư phạm Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023) tập trung vào việc nghiên cứu và triển khai mô hình học tập kết hợp (Blended learning - B-learning) trong dạy học môn Vật lí cấp trung học phổ thông.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ các căn cứ thực tiễn và định hướng giáo dục sau:

  • Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định yêu cầu chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, lấy việc học sinh làm được gì sau quá trình học tập làm trọng tâm. Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 xác định năng lực tự chủ và tự học (NLTC, TH) là một trong ba năng lực chung cốt lõi cần hình thành và rèn luyện xuyên suốt cho học sinh.
  • Sự phát triển của hạ tầng số và nhu cầu dạy học kết hợp: Theo số liệu từ Ookla và Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) được tác giả trích dẫn, tính đến đầu năm 2021, Việt Nam có 68,72 triệu người sử dụng internet, chiếm 70,3% dân số. Mặc dù hình thức dạy học trực tuyến (E-learning) đã phát triển mạnh sau đại dịch Covid-19 nhờ tính linh hoạt về thời gian và không gian, nhưng thực tế bộc lộ nhiều hạn chế về tương tác trực tiếp, khó bộc lộ cảm xúc và gây khó khăn cho việc rèn luyện kỹ năng thực nghiệm. Mô hình B-learning kết hợp giữa dạy học trực tiếp trên lớp và dạy học trực tuyến qua internet giúp bù đắp hạn chế của từng phương thức riêng lẻ.
  • Đặc thù mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời": Đây là mạch kiến thức mới được đưa vào chương trình Vật lí 10 (Chương trình GDPT 2018), mang tính trừu tượng cao, khối lượng kiến thức lớn, đa số hiện tượng thiên văn học sinh khó quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Do đó, việc ứng dụng học liệu đa phương tiện trên hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle giúp trực quan hóa kiến thức, tạo môi trường để giáo viên giao nhiệm vụ, theo dõi tiến trình và đánh giá chính xác hoạt động tự học của học sinh.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Vận dụng mô hình B-learning trong dạy học mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" thuộc chương trình GDPT 2018 với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle nhằm bồi dưỡng NLTC, TH của học sinh.

Giả thiết khoa học được xác định: Nếu đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học nội dung "Trái Đất và bầu trời" theo mô hình B-learning với sự hỗ trợ của Moodle và vận dụng được vào quá trình dạy học nội dung này thuộc chương trình môn Vật lí 2018 thì sẽ bồi dưỡng được năng lực tự chủ và tự học của học sinh.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình B-learning, năng lực tự chủ và tự học của học sinh, cùng ứng dụng của hệ thống Moodle trong dạy học môn Vật lí.
  2. Điều tra, khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên về việc ứng dụng công nghệ thông tin và vận dụng mô hình B-learning nhằm bồi dưỡng NLTC, TH cho học sinh tại trường trung học phổ thông.
  3. Phân tích mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung kiến thức mạch "Trái Đất và bầu trời" trong chương trình môn Vật lí 2018; xây dựng hệ thống học liệu bổ trợ trên nền tảng Moodle.
  4. Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể theo mô hình B-learning cho các bài học thuộc mạch nội dung nghiên cứu và thiết lập bộ tiêu chí (Rubric) đánh giá sự phát triển NLTC, TH của học sinh.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường trung học phổ thông để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" theo mô hình B-learning có sự hỗ trợ của phần mềm Moodle nhằm bồi dưỡng NLTC, TH của học sinh.
  • Khách thể thực nghiệm: Học sinh khối lớp 10 trung học phổ thông.
  • Phạm vi nội dung: Mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" thuộc chương trình môn Vật lí 2018.
  • Phạm vi không gian: Một số trường trung học phổ thông tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó thực nghiệm trực tiếp tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Học kỳ II, năm học 2022 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa các văn bản quy phạm, lý thuyết sư phạm về dạy học kết hợp và lý thuyết phát triển năng lực:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo: Nghị quyết 29-NQ/TW (2013); Chương trình GDPT tổng thể và Chương trình môn Vật lí ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành tháng 12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
  • Lý thuyết về mô hình B-learning: Tác giả kế thừa định nghĩa của Alvarez (2005), Nguyễn Danh Nam (2007), Nguyễn Kim Dung (2018) và Nguyễn Quang Trung (2010); tiếp cận cấu trúc 5 thành phần của Carman (Live Event - hoạt động đồng bộ, Self-Paced Learning - tự học, Collaboration - cộng tác, Assessment - đánh giá, Performance Support Materials - tài liệu hỗ trợ). Về phân loại, luận văn tổng quan hệ thống 6 mô hình của Garrison & Kanuka (2004) gồm: Face-To-Face Driver (lớp học chủ đạo), Rotation (luân phiên), Flex (linh hoạt), Labs (phòng thực hành), Self-Blend (tự học), Online Driver (trực tuyến chủ đạo); và hệ thống 4 mô hình của Horn & Staker (2011, 2014) gồm: Xoay vòng (Station Rotation, Class Rotation, Individual Rotation, Flipped Classroom), Flex, Enriched Virtual (nâng cao từ xa), A La Carte (tự pha trộn). Trong đó, mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) được xác định là phù hợp nhất với điều kiện giáo dục phổ thông hiện nay. Về nguyên tắc thiết kế, đề tài áp dụng nguyên tắc "unfocused technology" của Stein & Graham (2014) và quy trình thiết kế 5 bước của Trần Thị Kim Huệ và Nguyễn Thị Kiều Oanh (2020).
  • Lý thuyết về năng lực tự chủ và tự học: Khái niệm năng lực theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2008) và Chương trình GDPT 2018; tự học theo Từ điển Giáo dục học (2001), Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Trịnh Quốc Lập (2008); tự chủ theo Henri Holec (1979), Legutke & Thomas (1991), Nguyễn Thị Hương (2022); sơ đồ biểu hiện của người có năng lực tự học theo Taylor; khung năng lực chung cấp THPT theo Chương trình 2018; các biện pháp bồi dưỡng năng lực của Hồ Thị Loan và Nguyễn Thị Hồng Phượng (2019).
  • Hệ thống quản lý học tập Moodle: Sử dụng hệ thống mã nguồn mở Moodle làm môi trường số hóa khóa học, lưu trữ học liệu, tổ chức kiểm tra trắc nghiệm, theo dõi tiến độ và ghi nhận dữ liệu học tập của học sinh.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học, sách giáo khoa, sách giáo viên liên quan đến chương trình Vật lí 2018, công nghệ thông tin và phương pháp dạy học kết hợp.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm; điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến giáo viên THPT về việc ứng dụng CNTT và B-learning (thể hiện ở Bảng 1.6 và Bảng 1.7); phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với giáo viên, chuyên gia và học sinh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực tế các kế hoạch bài dạy theo mô hình B-learning tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM; kết hợp các hình thức kiểm tra đánh giá: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá hợp tác nhóm và đánh giá từ phía giáo viên thông qua Rubric định lượng 4 mức độ.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng nhận thức và đánh giá lợi ích B-learning từ đội ngũ giáo viên THPT.
  • Dữ liệu nhật ký học tập, thời gian truy cập và điểm số bài tập của học sinh được ghi nhận tự động trên hệ thống Moodle tại website http://ephysics.vn/.
  • Dữ liệu đánh giá định tính và định lượng từ phiếu trả lời nhiệm vụ "Đánh giá quá trình tự học" và bảng điểm đánh giá biểu hiện NLTC, TH của học sinh trong các bài học thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo mô hình B-learning với sự hỗ trợ của Moodle

Chương này trình bày bức tranh tổng quan về lịch sử nghiên cứu B-learning trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới, tác giả phân tích các nghiên cứu của Garrison & Kanuka (2004), Graham et al. (2005), Alammary et al. (2014) về 3 mức độ B-learning, Kazu & Demirkol (2017) về ảnh hưởng của B-learning lên kết quả học sinh K-12. Đáng chú ý là khảo sát của Đại học Trung tâm Florida (Mỹ) giai đoạn 2008 - 2011 trên gần 1 triệu sinh viên, ghi nhận tỷ lệ đánh giá hài lòng ở mức "tuyệt vời" với B-learning cao hơn so với dạy học truyền thống hoặc trực tuyến thuần túy (52% so với 48%).
  • Tại Việt Nam, đề tài điểm lại dấu mốc Hội thảo năm 2015 do ĐH Giáo dục (ĐHQGHN) và Trường Olympia tổ chức, cùng các công trình của Đỗ Nhu Thiên (2015), Phạm Xuân Lam (2010), Tô Nguyên Cương (2012), Nguyễn Hoàng Trang (2017, 2019), Đặng Thái Thịnh & Võ Hà Quang Định (2018), Vũ Thái Giang & Nguyễn Hoàng Nam (2019), Trang et al. (2020) và Ngọc (2021). Tác giả chỉ ra khoảng trống: chưa có nghiên cứu vận dụng B-learning vào mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" của Chương trình GDPT 2018 để phát triển NLTC, TH.

Về mặt quy trình, tác giả vận dụng hướng dẫn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH để đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo mô hình B-learning gồm 3 giai đoạn và 5 bước khép kín:

  1. Giai đoạn chuẩn bị (trực tuyến):
    • Bước 1 (Giới thiệu): Giáo viên phổ biến mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ học tập chính và định hướng kế hoạch tự học cho học sinh.
    • Bước 2 (Tự học): Học sinh chủ động nghiên cứu học liệu số trên hệ thống Moodle, thực hiện các nhiệm vụ tự học ở nhà, ghi chép nội dung và đặt câu hỏi thảo luận trên diễn đàn.
  2. Giai đoạn tổ chức dạy học (trực tiếp trên lớp):
    • Bước 3 (Báo cáo và trao đổi): Giáo viên kiểm tra kết quả tự học, tổng hợp thắc mắc, học sinh báo cáo kết quả; giáo viên chuẩn hóa kiến thức cốt lõi.
    • Bước 4 (Vận dụng): Học sinh thực hiện bài tập định tính, định lượng, hoạt động nhóm hoặc nhiệm vụ thiết kế để đào sâu kiến thức.
  3. Giai đoạn kiểm tra đánh giá:
    • Bước 5 (Giao nhiệm vụ mới): Đánh giá quá trình và sản phẩm học tập theo chuẩn quy định, phản hồi điều chỉnh cho học sinh và giao nhiệm vụ tự học bài tiếp theo.

Để đo lường năng lực tự chủ và tự học, tác giả xây dựng bảng tiêu chí Rubric đánh giá (Bảng 1.4 trong văn bản) phân hóa qua 4 mức độ:

Tiêu chí biểu hiện NLTC, TH Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Thực hiện nhiệm vụ học tập trên mạng Dưới 50% nhiệm vụ trước và sau khi lên lớp Từ 50% đến dưới 100% nhiệm vụ Đạt 100% nhiệm vụ trước khi lên lớp Đạt toàn bộ (100%) nhiệm vụ cả trước và sau khi lên lớp
Tham gia học nhóm, họp trực tuyến Chưa sẵn sàng tham gia Sẵn sàng tham gia nhưng chưa hoàn thành nhiệm vụ Sẵn sàng tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập Chủ động, tích cực tham gia và hỗ trợ thành viên khác
Xác định nhiệm vụ tự học ở nhà Xác định dưới 50% nhiệm vụ qua phiếu hướng dẫn Tự xác định từ 50% đến dưới 100% nhiệm vụ Tự xác định được toàn bộ (100%) nhiệm vụ từ phiếu học tập Tự xác định đầy đủ và đề xuất thêm nhiệm vụ mở rộng
Đặt mục tiêu học tập cụ thể Chưa đặt được mục tiêu Đặt được mục tiêu nhưng chưa khắc phục hạn chế cũ Đặt mục tiêu chi tiết, cụ thể, khắc phục hạn chế từ bài trước Đặt mục tiêu khoa học, gắn liền với kế hoạch hành động
Lập kế hoạch và thời gian biểu Sơ sài, phân bổ thời gian chưa hợp lý Lập chi tiết nhưng phân bổ thời gian chưa hợp lý Chi tiết, khoa học, phân bổ thời gian hợp lý, phù hợp phong cách bản thân Khoa học, tối ưu thời gian, có phương án dự phòng trở ngại
Tìm kiếm và lựa chọn nguồn học liệu Không tìm kiếm được tài liệu phù hợp Tìm được tài liệu nhưng chưa biết chọn lọc Tìm kiếm và lựa chọn được tài liệu phù hợp mục đích, nhiệm vụ Tìm kiếm đa dạng nguồn, đánh giá và chọn lọc nguồn tối ưu
Ghi chép nội dung bài học Chỉ ghi chép văn bản truyền thống Ghi chép văn bản truyền thống kết hợp một hình thức khác Ghi chép bằng nhiều hình thức (sườn bài, sơ đồ tư duy, dạng bảng) Vận dụng linh hoạt ghi chép đa dạng, tối ưu cho ghi nhớ và vận dụng
Nhận thức sai sót và điều chỉnh Không nêu được khâu tốt và chưa tốt Nêu được điểm tốt/chưa tốt nhưng chưa có hướng điều chỉnh Nêu được khâu tốt/chưa tốt và đề xuất được hướng điều chỉnh cụ thể Tự giác phân tích sai sót, điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả

Khảo sát thực trạng giáo viên (Bảng 1.6 và Bảng 1.7) cho thấy phần lớn giáo viên đồng tình về lợi ích của B-learning nhưng còn gặp rào cản về kỹ năng ứng dụng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và thời gian thiết kế bài giảng số.

Chương 2: Vận dụng mô hình B-learning trong dạy học mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" thuộc chương trình GDPT 2018

Chương này trình bày các giải pháp thiết kế sư phạm cụ thể:

  • Phân tích mục tiêu, yêu cầu cần đạt (YCCĐ) và cấu trúc nội dung kiến thức mạch "Trái Đất và bầu trời" trong chương trình Vật lí 10, thiết lập bảng đối chiếu giữa YCCĐ và nội dung các bài học (Bảng 2.1).
  • Xây dựng hệ thống học liệu số bổ trợ trên nền tảng Moodle thông qua website http://ephysics.vn/. Giao diện trang chủ và khóa học "Trái Đất và bầu trời" được cấu trúc khoa học, bao gồm các bài giảng đa phương tiện, tài liệu hướng dẫn tự học dạng văn bản/PDF, video mô phỏng hiện tượng thiên văn học và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đánh giá quá trình.
  • Thiết kế hệ thống bài giảng và tiến trình dạy học theo mô hình B-learning:
    • Tài liệu hướng dẫn sử dụng Moodle và phương pháp phát triển NLTC, TH dành cho học sinh.
    • Kế hoạch bài dạy Bài 4: "Xác định phương hướng".
    • Kế hoạch bài dạy Bài 5: "Chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên bầu trời".
    • Kế hoạch bài dạy Bài 6: "Một số hiện tượng thiên văn" (được biên soạn chi tiết tại Phụ lục 12).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương này mô tả quá trình tổ chức và kết quả kiểm chứng giả thiết khoa học:

  • Tổ chức thực nghiệm: Thực hiện tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM trên đối tượng học sinh khối 10 trong học kỳ II năm học 2022 - 2023, với sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn (TS. Mai Hoàng Phương) và các giáo viên bộ môn tại trường (cô Mai Nguyễn Ngọc Tú, thầy Bùi Như Lạc). Tiến trình thực nghiệm được triển khai theo Bảng 3.1.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu:
    • Bảng 3.2: Phân tích kết quả câu trả lời của học sinh trong nhiệm vụ "Đánh giá quá trình tự học", ghi nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ và nhận thức của học sinh về ưu nhược điểm của bản thân khi tự học trực tuyến.
    • Bảng 3.3: Tổng hợp điểm số của học sinh được ghi nhận tự động trên hệ sinh thái Moodle sau khi hoàn thành các bài học điện tử, chứng minh học sinh có sự tham gia tích cực vào các nhiệm vụ chuẩn bị bài.
    • Bảng 3.4: Bảng điểm đánh giá sự phát triển NLTC, TH của học sinh trong quá trình học tập Bài 4 "Xác định phương hướng", thể hiện sự chuyển biến về năng lực lập kế hoạch, tự tìm kiếm tài liệu và ghi chép khoa học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Đã minh chứng tính khả thi của việc ứng dụng mô hình B-learning trong dạy học mạch nội dung thiên văn học ở trường phổ thông. Dữ liệu hệ thống ghi nhận tại Bảng 3.3 cho thấy học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên website Moodle http://ephysics.vn/ trước khi đến lớp, giúp tiết kiệm thời gian truyền thụ lý thuyết trực tiếp để tập trung cho hoạt động thảo luận và vận dụng.
  • Dữ liệu định lượng từ Bảng 3.2 và Bảng 3.4 xác nhận sự cải thiện rõ rệt về các chỉ báo của năng lực tự chủ và tự học: tỷ lệ học sinh đạt Mức 3 và Mức 4 ở các tiêu chí xác định nhiệm vụ học tập, ghi chép đa dạng (sơ đồ tư duy, bảng biểu) và tự đánh giá, điều chỉnh phương pháp học tập có xu hướng tăng lên sau quá trình thực nghiệm.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về mặt sư phạm: Giáo viên cần tuân thủ nguyên tắc "unfocused technology" (công nghệ chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không dẫn dắt khóa học); cần minh bạch hóa mục tiêu và YCCĐ ngay từ đầu; triển khai phối hợp 4 hình thức đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá nhóm, đánh giá từ giáo viên) dựa trên Rubric chuẩn hóa.
  • Về mặt quản lý và cơ sở vật chất: Các trường phổ thông cần khảo sát mức độ đáp ứng hạ tầng CNTT; xây dựng chính sách khuyến khích, giảm tải giờ dạy để giáo viên có thời gian xây dựng học liệu số; tổ chức các đợt tập huấn chuyên môn về dạy học kết hợp.
  • Về mặt thể chế: Tác giả kiến nghị cần có cơ chế bổ sung biên chế cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các trường phổ thông nhằm vận hành và duy trì hệ thống quản trị học tập E-learning/Moodle ổn định (do quy định hiện hành chưa có biên chế cho vị trí này).

Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài:

  • Xây dựng bảng phân tích nội dung kiến thức gắn với yêu cầu cần đạt cho mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" trong chương trình GDPT 2018 môn Vật lí.
  • Xây dựng bộ tiêu chí Rubric định lượng gồm 4 mức độ đánh giá biểu hiện NLTC, TH của học sinh trung học phổ thông.
  • Xây dựng hệ thống học liệu số hoàn chỉnh trên nền tảng Moodle tại website http://ephysics.vn/.
  • Thiết kế hệ thống kế hoạch bài dạy chi tiết (Bài 4, 5, 6) theo quy trình B-learning 3 giai đoạn 5 bước tuân thủ Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Điều kiện thực nghiệm sư phạm diễn ra trong bối cảnh thời gian gấp rút khi học sinh bước vào giai đoạn thi giữa học kỳ II tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM, phần nào tạo áp lực thời gian lên học sinh và giáo viên bộ môn.
  • Quy mô thực nghiệm chỉ mới thực hiện trên phạm vi hẹp ở một trường THPT thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra nhiều trường với các điều kiện cơ sở vật chất và năng lực học sinh khác nhau.
  • Vấn đề rào cản thiết bị: Vẫn còn học sinh gặp khó khăn về điều kiện máy tính và kết nối internet ổn định ở nhà, làm ảnh hưởng đến tiến độ tự học trực tuyến đồng đều của cả lớp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường trung học phổ thông thuộc các khu vực địa lý khác nhau để tăng tính đại diện và độ tin cậy thống kê.
  • Tiếp tục số hóa, nâng cấp các học liệu tương tác 3D và video mô phỏng chuyển động thiên văn trên hệ thống Moodle.
  • Vận dụng quy trình B-learning đã thiết kế để nghiên cứu mở rộng sang các mạch nội dung và chuyên đề học tập khác trong toàn bộ chương trình môn Vật lí cấp THPT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị sử dụng thiết thực đối với:

  • Giáo viên Vật lí cấp THPT: Tham khảo trực tiếp cấu trúc kế hoạch bài dạy Bài 4, Bài 5, Bài 6 của mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" soạn theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH kết hợp mô hình lớp học đảo ngược.
  • Sinh viên và học viên ngành Sư phạm Vật lí, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn: Tiếp cận khung cơ sở lý luận toàn diện về B-learning, quy trình thiết kế khóa học trực tuyến trên Moodle và phương pháp luận xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn nhà trường: Tham khảo quy trình tổ chức dạy học kết hợp và các kiến nghị về chính sách hỗ trợ hạ tầng số, biên chế kỹ thuật trong nhà trường phổ thông.

Phần đáng tham khảo nhất trong luận văn là hệ thống Rubric 4 mức độ đánh giá chi tiết NLTC, TH (Bảng 1.4) và quy trình tổ chức dạy học 3 giai đoạn 5 bước có thể vận dụng linh hoạt cho nhiều môn học khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lại lựa chọn mạch nội dung "Trái Đất và bầu trời" của Vật lí 10 để áp dụng mô hình B-learning?
Trả lời: Vì đây là mạch nội dung mới trong Chương trình GDPT 2018, có khối lượng kiến thức lớn, tính chất trừu tượng cao và đa số các hiện tượng thiên văn học sinh khó quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Việc triển khai B-learning trên Moodle giúp cung cấp các tài nguyên số trực quan (hình ảnh, video, mô phỏng), tạo điều kiện cho học sinh tự học lý thuyết ở nhà và dành thời gian trên lớp để thảo luận, rèn luyện kỹ năng.

2. Quy trình tổ chức dạy học B-learning bồi dưỡng NLTC, TH trong luận văn gồm những bước nào?
Trả lời: Quy trình gồm 3 giai đoạn với 5 bước tuần tự: Giai đoạn chuẩn bị (Bước 1: Giới thiệu mục tiêu và định hướng kế hoạch; Bước 2: Học sinh tự học trực tuyến trên Moodle); Giai đoạn tổ chức trực tiếp (Bước 3: Báo cáo và trao đổi, chốt kiến thức; Bước 4: Vận dụng làm bài tập, thảo luận); Giai đoạn kiểm tra đánh giá (Bước 5: Giao nhiệm vụ mới và đánh giá toàn diện).

3. Khóa học điện tử phục vụ nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng nào và địa chỉ truy cập là gì?
Trả lời: Khóa học được xây dựng trên hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle và được lưu trữ, vận hành thực tế tại địa chỉ website: http://ephysics.vn/.

4. Năng lực tự chủ và tự học của học sinh được đo lường bằng những hình thức và công cụ nào?
Trả lời: Đề tài sử dụng phối hợp 4 hình thức đánh giá: tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng giữa các học sinh, đánh giá hợp tác nhóm và đánh giá từ giáo viên. Công cụ đo lường chính là bảng Rubric gồm 4 mức độ cho các tiêu chí hành vi cụ thể (Bảng 1.4) kết hợp với dữ liệu điểm số, nhật ký tự học ghi nhận tự động trên hệ thống Moodle (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4).

5. Thực nghiệm sư phạm được triển khai ở đâu, vào thời gian nào và gặp thuận lợi hay khó khăn gì?
Trả lời: Thực nghiệm được tiến hành tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM vào học kỳ II năm học 2022 - 2023 trên học sinh khối 10. Thuận lợi là sự phối hợp của tổ bộ môn Vật lí nhà trường; khó khăn là tiến hành trong điều kiện thời gian gấp rút khi học sinh bắt đầu bước vào kỳ thi giữa học kỳ II và một số học sinh gặp hạn chế về thiết bị kết nối tại nhà.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tuyết đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018: vận dụng mô hình dạy học kết hợp B-learning với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle vào mạch kiến thức thiên văn học lớp 10. Đề tài đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, đề xuất quy trình dạy học 3 giai đoạn 5 bước gắn liền với Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, phát triển bộ công cụ Rubric 4 mức độ đánh giá năng lực tự chủ và tự học, đồng thời thiết kế và vận hành thành công khóa học trực tuyến tại http://ephysics.vn/. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Phổ thông Nguyễn Du - TP.HCM đã kiểm chứng tính khả thi của tiến trình sư phạm, khẳng định tiềm năng nâng cao tính tích cực và tự chủ học tập của học sinh trong thời đại chuyển đổi số giáo dục.