Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được xác định là một trong những khâu đột phá. Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, ngành giáo dục Việt Nam đã ban hành Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 4 năm 2017), chuyển đổi căn bản mục tiêu dạy học từ việc truyền thụ kiến thức đơn thuần sang phát triển hài hòa thể chất, tinh thần, năng lực thực tiễn và phẩm chất công dân. Bối cảnh chuyển giao chuẩn bị áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới vào năm 2018 đòi hỏi giáo viên phổ thông phải tiếp cận các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là dạy học tích hợp (DHTH) và dạy học dự án (DHDA). Môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm có mối liên hệ mật thiết với đời sống, tự nhiên và các lĩnh vực khoa học khác, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải có kỹ năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong thực tế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Trần Thiên Ân tập trung giải quyết vấn đề xây dựng và vận dụng các dự án học tập tích hợp vào giảng dạy Hóa học lớp 10 nhằm khắc phục các rào cản thực tiễn tại nhà trường phổ thông.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng dạy học dự án theo hướng tích hợp phần Vô cơ Hóa học lớp 10 chương trình Cơ bản trung học phổ thông (THPT) nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và khả năng vận dụng kiến thức môn Hóa học và một số môn học có liên quan vào cuộc sống.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
- Nghiên cứu lịch sử vấn đề dạy học dự án trên thế giới và tại Việt Nam.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học, các phương pháp dạy học tích cực và phương pháp DHDA theo hướng tích hợp.
- Điều tra thực trạng áp dụng DHDA ở một số trường THPT.
- Nghiên cứu xây dựng và vận dụng DHDA theo hướng tích hợp trong phần Vô cơ Hóa học lớp 10 THPT:
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương trình phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản.
- Xác định các nguyên tắc thiết kế bài dạy theo DHDA.
- Xây dựng 5 dự án học tập cụ thể trong phần Vô cơ Hóa học 10 chương trình Cơ bản.
- Thiết kế hệ thống công cụ bổ trợ và tiêu chí đánh giá trong quá trình dạy học dự án.
- Thực nghiệm sư phạm:
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm các dự án đã thiết kế tại trường THPT để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
- Xử lý dữ liệu định lượng, rút ra kết luận và đề xuất sư phạm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và vận dụng DHDA theo hướng tích hợp trong phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản THPT.
- Phạm vi nội dung: Phần Vô cơ trong chương trình cơ bản Hóa học 10 THPT (gồm Chương 5: Nhóm halogen và Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh).
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại một số trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (chính thức thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Công Trứ).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm diễn ra từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017.
Giả thuyết khoa học:
Nếu giáo viên xây dựng và vận dụng DHDA theo hướng tích hợp trong dạy học phần Vô cơ Hóa học 10 THPT thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và khả năng vận dụng kiến thức môn Hóa học cùng các môn học liên quan vào thực tiễn cuộc sống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống khung lý thuyết, các khái niệm khoa học giáo dục và văn bản định hướng chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Cơ sở lý luận dạy học dự án và tích hợp: Quan điểm giáo dục thực nghiệm lấy học sinh làm trung tâm của John Dewey (nhấn mạnh trường học là xã hội thu nhỏ, gắn học tập với trải nghiệm thực tế); các nghiên cứu lý luận và mô hình DHDA của Knoll (1997), Wright (1990), John W. Thomas (2000), Intel Teach Program (2007), Krajcik (2002); các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Văn Cường, Trịnh Văn Biểu, Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thảo; lý luận về khoa sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers và các mức độ tích hợp (đơn môn, đa môn, liên môn, xuyên môn) theo phân loại của Hoàng Thị Chiên và Hoàng Đức Mậu.
- Khái niệm dạy học dự án theo hướng tích hợp: Mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó học sinh làm việc theo nhóm, đóng vai và chủ động giải quyết vấn đề mang tính tích hợp nội dung từ các môn học khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, tạo ra các sản phẩm thực tế hoặc bài thuyết trình, đồng thời hình thành các kỹ năng mềm.
- Văn bản pháp lý và chương trình: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020; Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 4/2017) của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sách giáo khoa, sách giáo viên và phân phối chương trình môn Hóa học lớp 10, Sinh học lớp 11, Lịch sử và Vật lý THPT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu lý luận dạy học Hóa học trong và ngoài nước, sách giáo khoa và phân phối chương trình các môn học liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến đối với 313 học sinh THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (thực hiện từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017) nhằm khảo sát mức độ tiếp cận và hứng thú đối với DHDA.
- Phỏng vấn sâu giáo viên bộ môn Hóa học tại các trường THPT (như THPT chuyên Lương Thế Vinh - Đồng Nai, THPT Nguyễn Thượng Hiền - TP.HCM) để tổng hợp ý kiến chuyên môn về thuận lợi và khó khăn khi triển khai.
- Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM), bố trí các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng để đối sánh kết quả học tập.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý định lượng dữ liệu điều tra và kết quả kiểm tra (tính tần số, tần suất, tần suất tích lũy, tham số thống kê đặc trưng, vẽ đồ thị đường tích lũy và kiểm chứng giả thuyết bằng Chi-square $\chi^2$ 3 miền).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: 313 phiếu trả lời khảo sát trực tuyến của học sinh THPT; biên bản phỏng vấn giáo viên; kết quả điểm số các bài kiểm tra 15 phút, phiếu chấm điểm rubric sản phẩm và phiếu đánh giá đồng đẳng của học sinh các lớp thực nghiệm và đối chứng tại trường THPT Nguyễn Công Trứ.
- Dữ liệu thứ cấp: Chương trình giáo dục Hóa học 10 cơ bản, tài liệu tập huấn chương trình dạy học Intel, các đề tài luận án tiến sĩ và tạp chí khoa học chuyên ngành sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học dự án theo hướng tích hợp vào chương trình Hóa học Trung học phổ thông
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp dạy học dự án từ nguồn gốc thế kỷ XVI - XVII tại châu Âu (Viện Hàn lâm San Luca - Rome) đến việc hoàn thiện cơ sở lý luận đầu thế kỷ XX tại Mỹ gắn với tên tuổi nhà triết học John Dewey. Tại Việt Nam, DHDA được tiếp cận bài bản từ năm 2003 thông qua chương trình đào tạo của Intel và các cuộc thi giáo viên sáng tạo trên nền tảng công nghệ thông tin.
Về mặt lý luận, chương 1 phân tích 4 đặc trưng đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học: tổ chức chuỗi hoạt động tự khám phá, rèn luyện phương pháp tự học và tư duy, tăng cường phối hợp học tập hợp tác nhóm, và đổi mới đánh giá theo mục tiêu bài học. Luận văn đối sánh DHDA với các phương pháp dạy học tích cực khác:
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề: Gồm 3 bước (Bước 1: Nhận biết vấn đề; Bước 2: Tìm các phương án giải quyết; Bước 3: Quyết định phương án giải quyết).
- Dạy học hợp tác nhóm: Tổ chức theo quy mô nhóm nhỏ 4 - 6 học sinh qua 3 giai đoạn (Nhập đề và giao nhiệm vụ; Làm việc nhóm; Trình bày và đánh giá kết quả).
- Dạy học dự án: Xác lập 8 đặc điểm cốt lõi gồm định hướng thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, định hướng hứng thú người học, tính phức hợp, định hướng hành động, tính tự lực cao của người học, cộng tác làm việc và định hướng sản phẩm. Quy trình thực hiện DHDA được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Thiết kế dự án), Giai đoạn 2 (Thực hiện DHDA), Giai đoạn 3 (Kết thúc, đánh giá tổng thể dự án).
- Dạy học tích hợp: Hệ thống hóa 4 mức độ (tích hợp đơn môn, đa môn, liên môn, xuyên môn) và phân loại DHDA tích hợp theo nội dung (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, tự nhiên kết hợp xã hội), theo lĩnh vực (giáo dục, môi trường, văn hóa, kinh tế), theo quy mô (nhỏ: 2-6 giờ; trung bình: 1 ngày đến 1 tuần hoặc 40 giờ; lớn: trên 1 tuần đến nhiều tháng), theo tính chất công việc (tham quan tìm hiểu, nghiên cứu học tập, tuyên truyền giáo dục/quảng cáo sản phẩm, tổ chức hoạt động xã hội).
Về mặt thực tiễn, kết quả điều tra 313 học sinh THPT tại TP.HCM chỉ ra rằng có 64% học sinh chưa từng được học theo phương pháp DHDA trong môn Hóa học. Tuy nhiên, nhóm học sinh chưa tiếp cận thể hiện mức độ hứng thú rất cao đối với việc giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với đời sống thông qua kiến thức nhà trường. Giáo viên được phỏng vấn đều ghi nhận vai trò của DHDA trong việc nâng cao hứng thú và năng lực quản lý lớp, nhưng cũng nhấn mạnh các thách thức lớn về thời gian chuẩn bị, thiết kế tiêu chí đánh giá và điều kiện cơ sở vật chất.
| Tiêu chí khảo sát thực trạng |
Kết quả ghi nhận từ mẫu khảo sát (N = 313) |
| Tỷ lệ học sinh chưa từng học theo DHDA |
64% |
| Tỷ lệ học sinh đã từng học theo DHDA |
36% |
| Thái độ của học sinh chưa từng tiếp cận |
Thể hiện mức độ hứng thú cao và mong muốn được trải nghiệm |
| Đánh giá từ phía giáo viên THPT |
Đánh giá cao hiệu quả phát triển năng lực; gặp khó khăn về quỹ thời gian và xây dựng công cụ đánh giá |
Chương 2: Xây dựng và sử dụng dạy học dự án theo hướng tích hợp trong phần Vô cơ Hóa học lớp 10 chương trình Cơ bản Trung học phổ thông
Chương 2 phân tích nội dung chương trình phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản gồm 2 chương chính:
- Chương 5: Nhóm halogen (8 bài, từ bài 21 đến bài 28, bao gồm khái quát nhóm halogen, Clo, Hidro clorua - Axit clohidric và muối clorua, sơ lược hợp chất có oxi của clo, Flo - Brom - Iot, luyện tập và 2 bài thực hành).
- Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh (7 bài, từ bài 29 đến bài 35, bao gồm Oxi - Ozon, Lưu huỳnh, Hidro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit, Axit sunfuric và muối sunfat, luyện tập và 2 bài thực hành).
Tác giả xác lập 4 nguyên tắc thiết kế bài dạy theo DHDA:
- Luôn bám sát mục tiêu bài học: Đảm bảo không làm mờ nhạt chuẩn kiến thức trọng tâm trong khi mở rộng thực tiễn.
- Định hướng vào người học, tạo cơ hội cho học sinh hoạt động hợp tác: Giáo viên đóng vai trò cố vấn, tổ chức đóng vai, thảo luận và tranh luận.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Vấn đề học tập phải xuất phát từ thực tế xã hội và có ý nghĩa đối với cuộc sống của học sinh.
- Xây dựng kế hoạch đánh giá thường xuyên và liên tục: Phối hợp đánh giá chẩn đoán, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh 5 dự án học tập tích hợp:
- Dự án "Mang cây xanh về nhà" (Vận dụng vào Bài 29: Oxi - Ozon).
- Dự án "Mưa axit và tác hại kinh khủng của nó" (Chương Oxi - Lưu huỳnh).
- Dự án "Chemistry for war or for peace?" (Chương Nhóm halogen / Oxi - Lưu huỳnh, tích hợp Hóa học và Lịch sử).
- Dự án "Làm thế nào để sử dụng nước máy cách hiệu quả nhất?" (Bài Clo và hợp chất của Clo).
- Dự án "I-ốt – nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người" (Bài Flo - Brom - Iot, tích hợp Sinh học và Y tế).
Khóa luận trình bày chi tiết hồ sơ sư phạm của dự án "Mang cây xanh về nhà", gắn với bối cảnh sự kiện Giờ Trái Đất và tình trạng biến đổi khí hậu, phát thải khí nhà kính tại TP.HCM. Dự án tích hợp kiến thức Bài 29 Hóa học 10 (tính chất, ứng dụng, điều chế O2) với Bài 8 Sinh học 11 (Quang hợp ở thực vật, bào quan lục lạp, hệ sắc tố).
| Nội dung tích hợp |
Môn Hóa học (Lớp 10 - Bài 29: Oxi - Ozon) |
Môn Sinh học (Lớp 11 - Bài 8: Quang hợp ở thực vật) |
| Chuẩn kiến thức |
- Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lý, tính chất hóa học (tính oxi hóa mạnh). - Phương pháp điều chế và ứng dụng của oxi. |
- Vai trò của quang hợp, cơ quan quang hợp (lá cây), bào quan lục lạp. - Hệ sắc tố quang hợp (diệp lục, carotenoit). |
| Chuẩn kỹ năng |
- Dự đoán tính chất, viết phương trình phản ứng hóa học minh họa. - Quan sát hình ảnh, thí nghiệm điều chế. |
- Phân tích các sắc tố chính trong lá cây. - Giải thích cơ chế giải phóng O2 từ quang hợp. |
Quy trình đánh giá của dự án "Mang cây xanh về nhà" được xây dựng chi tiết qua 3 thời điểm:
- Trước khi thực hiện dự án: Sử dụng sơ đồ tư duy thảo luận câu hỏi khái quát, câu hỏi hệ thống; điền cột K (đã biết) và W (muốn biết) trong bảng KWL.
- Trong khi thực hiện dự án: Sử dụng bộ câu hỏi định hướng, bảng phân công công việc, phiếu theo dõi tiến độ và phiếu đánh giá đồng đẳng (thang điểm từ -1 đến +2 theo 6 tiêu chí: nhiệt tình, trách nhiệm, hiệu quả đúng hạn, quan tâm giúp đỡ, hòa đồng, ý tưởng sáng tạo).
- Sau khi thực hiện dự án: Học sinh hoàn thành cột L (đã học được) trong bảng KWL; giáo viên và học sinh sử dụng phiếu đánh giá rubric sản phẩm (PowerPoint, Brochure, Video clip theo thang điểm 0-3 cho các tiêu chí hình thức và nội dung); thực hiện bài kiểm tra 15 phút tổng hợp trắc nghiệm và tự luận.
Cơ cấu tính điểm tổng thể của dự án được phân bổ khoa học theo tỷ trọng:
- Sơ đồ tư duy trả lời câu hỏi định hướng ban đầu: 10%
- Bảng KWHL: 10%
- Điểm kiểm tra 15 phút: 20%
- Đánh giá đồng đẳng giữa các thành viên: 10%
- Đánh giá mẫu sản phẩm (PowerPoint, Brochure, Video clip): 40%
- Các tiêu chí bổ trợ và báo cáo: 10%
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Công Trứ (TP.HCM) trong năm học 2016 - 2017 nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các dự án tích hợp đã xây dựng.
Quy trình thực nghiệm được triển khai theo các bước:
- Chọn đối tượng thực nghiệm gồm các cặp lớp tương đương về trình độ học lực: Cặp 1 (TN1 - ĐC1) và Cặp 2 (TN2 - ĐC2). Nhóm thực nghiệm (TN) học tập theo phương pháp DHDA tích hợp; nhóm đối chứng (ĐC) học tập theo phương pháp dạy học truyền thống với cùng nội dung và thời lượng phân phối chương trình.
- Tổ chức dạy học, hướng dẫn học sinh thực hiện dự án, giám sát tiến độ qua các công cụ trực tuyến và tiến hành đánh giá quá trình.
- Thu thập dữ liệu sau thực nghiệm thông qua các phiếu thăm dò ý kiến giáo viên, phiếu khảo sát thái độ học sinh và kết quả bài kiểm tra kiến thức phần Vô cơ.
Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng toán thống kê:
- Lập bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả bài kiểm tra của các cặp lớp TN và ĐC.
- Phân loại kết quả học tập của học sinh theo các mức điểm (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém).
- Xác lập đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy và thực hiện kiểm định Chi-square ($\chi^2$) 3 miền để kiểm tra mức độ chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa nhóm TN và ĐC. Kết quả thống kê khẳng định lớp thực nghiệm có tỷ lệ học sinh đạt điểm Khá - Giỏi cao hơn rõ rệt và tỷ lệ điểm Yếu - Kém giảm đáng kể so với lớp đối chứng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khảo sát thực trạng chỉ ra 64% học sinh THPT trong mẫu khảo sát chưa từng được tiếp cận DHDA, đồng thời phản ánh nhu cầu cao của học sinh về việc gắn kết kiến thức bài học với các vấn đề thực tiễn đời sống.
- Thiết kế hoàn chỉnh 5 bộ hồ sơ dự án dạy học tích hợp liên môn cho phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản (tích hợp Hóa học với Sinh học, Lịch sử, Môi trường và Y tế).
- Xây dựng hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá quá trình và tổng kết đồng bộ, bao gồm bộ câu hỏi định hướng 3 cấp độ, bảng KWL, bảng tiêu chí rubric chấm điểm PowerPoint/Brochure/Video clip, phiếu đánh giá đồng đẳng và đề kiểm tra 15 phút tích hợp.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Công Trứ chứng minh phương pháp DHDA theo hướng tích hợp giúp học sinh nâng cao rõ rệt kết quả học tập và phát triển năng lực tư duy, kỹ năng hợp tác nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin so với phương pháp dạy học truyền thống.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đối với cấp quản lý giáo dục: Cần tạo điều kiện linh hoạt về phân phối thời gian chương trình, giảm tải nội dung lý thuyết thuần túy để giáo viên có quỹ thời gian tổ chức các hoạt động dự án; đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin và cơ sở vật chất hỗ trợ học tập trải nghiệm.
- Đối với giáo viên bộ môn: Cần chủ động bồi dưỡng năng lực tích hợp liên môn, nâng cao kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá quá trình (đặc biệt là kỹ thuật rubric và đánh giá đồng đẳng); linh hoạt lựa chọn các chủ đề bài học có tính thực tiễn cao để xây dựng dự án thay vì áp dụng dàn trải.
- Về phối hợp xã hội: Cần có sự liên kết giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội để hỗ trợ học sinh không gian và điều kiện thực hiện các hoạt động điều tra, tuyên truyền thực tế.
Đóng góp mới của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có cấu trúc cơ sở lý luận về DHDA theo hướng tích hợp trong môn Hóa học THPT; làm rõ các mức độ tích hợp và quy trình 3 giai đoạn thiết kế - thực hiện - đánh giá dự án phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp 5 giáo án dự án tích hợp cụ thể cho phần Vô cơ Hóa học 10 cùng bộ công cụ đánh giá đa chiều, có thể áp dụng trực tiếp hoặc làm tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông đổi mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ giới hạn trong phần Vô cơ của chương trình Hóa học 10 Cơ bản (Chương 5: Nhóm halogen và Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh), chưa mở rộng sang phần Hóa học đại cương hoặc phần Hóa học hữu cơ.
- Mẫu khảo sát thực trạng (313 học sinh) và địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại một số trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (chính thức tại THPT Nguyễn Công Trứ), chưa bao quát nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất khác nhau.
- Phương pháp dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị của giáo viên và học sinh, do đó khó triển khai thường xuyên cho toàn bộ các bài học trong khung chương trình hiện hành.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc xây dựng các dự án dạy học tích hợp cho phần Hóa học hữu cơ và các khối lớp 11, 12 ở trường THPT.
- Thiết kế các chủ đề dự án liên môn phục vụ trực tiếp cho môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Mở rộng phạm vi và quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THPT ở các khu vực địa lý khác nhau để hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Giáo viên Hóa học và giáo viên môn Khoa học tự nhiên tại các trường THCS và THPT muốn đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
- Sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Hóa học, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu khóa luận, luận văn.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông dùng để định hướng sinh hoạt tổ chuyên môn về xây dựng bài học tích hợp liên môn.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình thiết kế bài dạy dự án 3 giai đoạn (Chương 1 và Chương 2): Là khung tham chiếu chuẩn hóa giúp giáo viên nắm bắt từng bước chuẩn bị mục tiêu, bộ câu hỏi và kịch bản hoạt động.
- Hồ sơ chi tiết 5 dự án học tập phần Vô cơ Hóa 10 (Chương 2): Cung cấp đầy đủ giáo án mẫu, bảng tích hợp chuẩn kiến thức Hóa học - Sinh học - Lịch sử, phiếu hướng dẫn học sinh và phiếu khảo sát mẫu.
- Bộ công cụ đánh giá năng lực học sinh (Chương 2): Các bảng rubric chấm điểm PowerPoint, Brochure, Video clip, phiếu chấm điểm đồng đẳng và bảng phân bổ tỷ trọng điểm là tư liệu thực hành trực tiếp giúp giáo viên khắc phục khó khăn trong khâu đánh giá quá trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xây dựng bao nhiêu dự án học tập và áp dụng cụ thể vào những nội dung nào của chương trình Hóa học 10?
Tác giả đã xây dựng 5 dự án học tập tích hợp cho phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản, gồm: (1) "Mang cây xanh về nhà" (Bài 29: Oxi - Ozon), (2) "Mưa axit và tác hại kinh khủng của nó" (Chương Oxi - Lưu huỳnh), (3) "Chemistry for war or for peace?" (Chương Halogen / Oxi - Lưu huỳnh), (4) "Làm thế nào để sử dụng nước máy cách hiệu quả nhất?" (Bài Clo và hợp chất của Clo), (5) "I-ốt – nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người" (Bài Flo - Brom - Iot).
2. Trong dự án "Mang cây xanh về nhà", kiến thức Hóa học lớp 10 được tích hợp với nội dung bài học nào của môn học khác?
Dự án tích hợp kiến thức của Bài 29: Oxi - Ozon (Hóa học lớp 10) về tính chất, điều chế và ứng dụng của oxi với kiến thức của Bài 8: Quang hợp ở thực vật (Sinh học lớp 11) về vai trò của quang hợp, cơ quan lá cây, bào quan lục lạp và hệ sắc tố diệp lục, carotenoit.
3. Khóa luận sử dụng các công cụ nào để đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết hoạt động học tập của học sinh trong DHDA?
Quá trình đánh giá được thực hiện qua 3 giai đoạn với hệ thống công cụ gồm: Sơ đồ tư duy trả lời câu hỏi khái quát/hệ thống; bảng KWL (trước, trong và sau dự án); phiếu phân công kế hoạch; phiếu đánh giá đồng đẳng giữa các học sinh trong nhóm; bảng rubric chấm điểm sản phẩm (PowerPoint, Brochure, Video clip); và bài kiểm tra 15 phút tổng hợp kiến thức cuối dự án.
4. Khảo sát thực trạng ban đầu trên 313 học sinh THPT tại TP.HCM phản ánh tỷ lệ tiếp cận phương pháp DHDA như thế nào?
Kết quả khảo sát cho thấy 64% học sinh được điều tra chưa từng được học theo phương pháp DHDA trong môn Hóa học; 36% học sinh đã từng được tiếp cận. Đồng thời, nhóm học sinh chưa tiếp cận thể hiện mức độ hứng thú rất cao và mong muốn được trải nghiệm phương pháp học tập giải quyết vấn đề thực tiễn này.
5. Điểm số tổng thể của học sinh trong dự án "Mang cây xanh về nhà" được phân bổ tỷ trọng như thế nào?
Điểm tổng thể được tổng hợp từ 6 thành phần: Sơ đồ tư duy câu hỏi khái quát và hệ thống (10%), Bảng KWHL (10%), Điểm kiểm tra 15 phút (20%), Đánh giá đồng đẳng (10%), Đánh giá mẫu sản phẩm PowerPoint/Brochure/Video (40%), và Tiêu chí đánh giá bộ câu hỏi định hướng/báo cáo (10%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Trần Thiên Ân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng việc áp dụng dạy học dự án theo hướng tích hợp tại trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã thiết kế thành công 5 dự án học tập liên môn phần Vô cơ Hóa học 10 Cơ bản đi kèm hệ thống công cụ đánh giá quá trình và tiêu chí rubric sản phẩm chi tiết, khoa học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Công Trứ đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả nâng cao chất lượng học tập và năng lực thực tiễn của học sinh, tạo nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho giáo viên phổ thông trong quá trình đổi mới giáo dục.