Luận văn thạc sĩ vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội shb chi nhánh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại SHB Quảng Ninh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hoạt Động Huy Động Vốn Tại SHB Quảng Ninh

Ngân hàng Thương mại (NHTM) cần vốn để hoạt động, đặc biệt khi kinh doanh tiền tệ. Các nhà đầu tư mua bán vốn trên thị trường tài chính, vốn luân chuyển rộng rãi, chi phối hoạt động của NHTM và quyết định sự tồn tại, phát triển. Vốn kinh doanh đến từ nhiều nguồn: vốn tự có, vốn huy động, vốn thanh toán, vốn ủy thác. Theo Luật các Tổ chức tín dụng, huy động vốn là tạo nguồn vốn cho NHTM từ tiền nhàn rỗi của tổ chức, cá nhân thông qua nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vay vốn của NHTW. Hoạt động này phục vụ cho kinh doanh của ngân hàng.

Ngân hàng SHB chi nhánh Quảng Ninh là một trong những chi nhánh khai trương và đi vào hoạt động muộn hơn các chi nhánh khác. Ra đời năm 2007, trải qua hơn 10 năm hoạt động đến nay SHB - chi nhánh Quảng Ninh đã khẳng định được thương hiệu trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh, góp phần vào sự phát triển chung của toàn hệ thống SHB. Đối với SHB - chi nhánh Quảng Ninh, việc vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong huy động vốn đã đạt được kết quả đáng kể.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Huy Động Vốn Ngân Hàng

Huy động vốn là quá trình NHTM thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội. Các hình thức huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn từ các TCTD khác và vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước. Mục đích của huy động vốn là tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cho vay, đầu tư và thanh toán. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi của tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vay vốn của NHTW làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

1.2. Vai Trò Của Huy Động Vốn Với Nền Kinh Tế Và SHB

Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Nó giúp chuyển tiền nhàn rỗi thành vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đối với người có vốn nhàn rỗi, huy động vốn mang lại lợi nhuận và dịch vụ thanh toán. Đối với người cần vốn, nó tạo cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn. Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.

II. Thách Thức Trong Huy Động Vốn Tại SHB Quảng Ninh Hiện Nay

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, SHB Quảng Ninh đối mặt với nhiều thách thức trong huy động vốn. Các đối thủ cạnh tranh liên tục đưa ra các sản phẩm và dịch vụ hấp dẫn hơn. Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của SHB. Ngoài ra, tâm lý và thói quen của khách hàng cũng là một yếu tố cần xem xét. Để duy trì và tăng trưởng nguồn vốn, SHB cần có các giải pháp sáng tạo và hiệu quả. Ngân hàng SHB - Chi nhánh Quảng Ninh nhận thấy cần phải nâng cao năng lực huy động vốn để có thể đáp ứng nhu cầu vốn đối với sự phát triển của ngân hàng nói riêng và của xã hội nói chung. Tuy nhiên, việc vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong huy động vốn tại SHB - Chi nhánh Quảng Ninh vẫn còn một số hạn chế nhất định.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Thương Mại Khác

Thị trường ngân hàng tại Quảng Ninh ngày càng cạnh tranh với sự tham gia của nhiều ngân hàng thương mại lớn và nhỏ. Các ngân hàng này liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, lãi suất hấp dẫn và dịch vụ tiện ích để thu hút khách hàng. Điều này tạo áp lực lớn lên SHB Quảng Ninh trong việc duy trì và tăng trưởng nguồn vốn huy động. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường, Ngân hàng SHB - Chi nhánh Quảng Ninh nhận thấy cần phải nâng cao năng lực huy động vốn để có thể đáp ứng nhu cầu vốn đối với sự phát triển của ngân hàng nói riêng và của xã hội nói chung.

2.2. Ảnh Hưởng Từ Chính Sách Tiền Tệ Của NHNN

Các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, như điều chỉnh lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và các quy định về huy động vốn, có tác động trực tiếp đến khả năng huy động vốn của SHB Quảng Ninh. Khi lãi suất cơ bản tăng, chi phí huy động vốn của ngân hàng cũng tăng lên, làm giảm tính cạnh tranh của các sản phẩm huy động vốn. Các văn bản chính sách tín dụng của Ngân hàng nhà nước luôn được các NHTM vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

III. Vận Dụng Chính Sách Lãi Suất NHNN Tại SHB Quảng Ninh

Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của SHB Quảng Ninh. SHB cần linh hoạt điều chỉnh lãi suất huy động để thu hút khách hàng, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Việc phân tích và dự báo xu hướng lãi suất là rất quan trọng. SHB cần xây dựng các sản phẩm huy động vốn đa dạng, phù hợp với nhu cầu của từng phân khúc khách hàng. Chi nhánh không ngừng mở rộng thị phần và chú trọng phát triển các sản phẩm tiện ích, đổi mới công nghệ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Thay vì nguồn ngân sách cấp phát như trước, Chi nhánh đã triển khai rất nhiều hình thức huy động vốn để chủ động triển khai các kế hoạch đầu tư cho vay.

3.1. Điều Chỉnh Lãi Suất Huy Động Linh Hoạt Theo Thị Trường

SHB Quảng Ninh cần theo dõi sát sao diễn biến thị trường và chính sách lãi suất của NHNN để điều chỉnh lãi suất huy động một cách linh hoạt. Điều này giúp ngân hàng duy trì tính cạnh tranh và thu hút khách hàng gửi tiền. Trong công tác huy động vốn, sự phong phú đa dạng của các sản phẩm như: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Với mức tăng trưởng nguồn vốn tự huy động tại chỗ hàng năm đạt bình quân 13%.

3.2. Xây Dựng Sản Phẩm Huy Động Vốn Phù Hợp Khách Hàng

SHB cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng phân khúc khách hàng. Ví dụ, có thể phát triển các sản phẩm tiết kiệm dành cho người cao tuổi, sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn linh hoạt cho doanh nghiệp, hoặc sản phẩm tiết kiệm tích lũy cho giới trẻ. Hoạt động ngân hàng từ chỗ chỉ cấp phát vốn ngân sách Nhà nước đã chuyển sang cho vay nhiều hình thức mới như: Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, cho vay đồng tài trợ, bảo lãnh trong nước, bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

IV. Mở Rộng Kênh Huy Động Vốn Và Phát Triển Khách Hàng SHB

Để tăng cường huy động vốn, SHB Quảng Ninh cần mở rộng các kênh huy động vốn, bao gồm cả kênh truyền thống và kênh hiện đại. Đồng thời, ngân hàng cần tập trung phát triển khách hàng huy động vốn, đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân có thu nhập cao. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng cũng là yếu tố quan trọng. Đối với SHB - chi nhánh Quảng Ninh, việc vận dụng chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong huy động vốn đã đạt được kết quả đáng kể. Chi nhánh không ngừng mở rộng thị phần và chú trọng phát triển các sản phẩm tiện ích, đổi mới công nghệ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

4.1. Phát Triển Kênh Huy Động Vốn Online Và Offline

SHB cần đầu tư vào phát triển các kênh huy động vốn online như internet banking, mobile banking, và các ứng dụng tài chính. Đồng thời, ngân hàng cũng cần duy trì và nâng cao hiệu quả của các kênh huy động vốn truyền thống như chi nhánh, phòng giao dịch, và đội ngũ nhân viên tư vấn. Thay vì nguồn ngân sách cấp phát như trước, Chi nhánh đã triển khai rất nhiều hình thức huy động vốn để chủ động triển khai các kế hoạch đầu tư cho vay.

4.2. Xây Dựng Chính Sách Ưu Đãi Khách Hàng Thân Thiết

SHB cần xây dựng các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết, như tặng lãi suất, giảm phí dịch vụ, hoặc cung cấp các dịch vụ tài chính đặc biệt. Điều này giúp ngân hàng giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới. Trong công tác huy động vốn, sự phong phú đa dạng của các sản phẩm như: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Với mức tăng trưởng nguồn vốn tự huy động tại chỗ hàng năm đạt bình quân 13%.

V. Quản Lý Rủi Ro Và Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn SHB

Quản lý rủi ro huy động vốn là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của SHB Quảng Ninh. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ, bao gồm việc đánh giá, đo lường, và kiểm soát các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn. Đồng thời, SHB cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn huy động để tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với SHB - Chi nhánh Quảng Ninh là phải khắc phục những hạn chế đó để nâng cao năng lực huy động vốn nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển của ngân hàng.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Rủi Ro Huy Động Vốn

SHB cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro huy động vốn toàn diện, bao gồm việc xác định các loại rủi ro (rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng), đánh giá mức độ rủi ro, và xây dựng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Là một cán bộ công tác tại SHB - Chi nhánh Quảng Ninh được thời gian chưa dài, tuổi đời con non trẻ nhưng bản thân tôi đã phần nào thấm nhuần vai trò quan trọng của nguồn vốn đối với Ngân hàng.

5.2. Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Huy Động

SHB cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn huy động bằng cách đầu tư vào các dự án có tiềm năng sinh lời cao, quản lý chặt chẽ chi phí hoạt động, và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn. Vì vậy, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Vận dụng chính sách của Ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp cao học.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn hà nội shb chi nhánh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ TRONG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về huy động vốn Như chúng ta đã biết NHTM muốn hoạt động được phải có vốn, nhưng vì hàng hóa mà các ngân hàng kinh doanh là hàng hóa đặc biệt- đó là tiền nên buộc các nhà đầu tư phải tìm cách mua bán vốn trên thị trường tài chính, thông qua thị trường, vốn được chu chuyển rộng rãi và thể hiện được vai trò và bản chất của mình. Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Vốn kinh doanh của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: vốn tự có, vốn huy động, vốn trong thanh toán, vốn ủy thác,… Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa 12 ban hành ngày 16/06/2010 cho ta hiểu rằng: Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi của tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vay vốn của NHTW làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình [14]. Vai trò cơ bản của hoạt động huy động vốn của NHTM 1. Đối với toàn bộ nền kinh tế Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế. Tiết kiệm và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm.

Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các 6 ngân hàng thương mại. Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế. Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng. Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng.

Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực hiện. Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại. Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước.nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất [3].

Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại - Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có vốn. Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác. Ngân hàng đi vay để cho vay. Vậy để có hoạt động cho vay thì phải có thứ để mà cho vay.

Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng. Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại. Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình.

- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng. Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn. 7 Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.

Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng. Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ. Chính vì vậy càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường.

Các ngân hàng lớn trên thế giới là các ngân hàng có uy tín, luôn được ca ngợi và nể trọng. Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngân hàng chính là vốn của ngân hàng. Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm bảo, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khi giao thiệp với ngân hàng. Trong nên kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanh toán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì các ngân hàng luôn tìm cách huy động được nhiều vốn hơn.

- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện để các ngân hàng tham gia cạnh tranh. Nó giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác. Đồng thời nó lôi kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống. Doanh số của ngân hàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng.

Vốn của ngân hàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi. Các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn. Nội dung hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 1. Công cụ huy động * Huy động các khoản tiền gửi của khách hàng.

Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các NHTM. Tiền gửi của NHTM bao gồm: 8 - Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng, thực chất đó là khoản tiền gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán. Họ có quyền lấy ra hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ ai và bất kỳ thời gian nào. Khách hàng được sử dụng số tiền của mình bằng các phương tiện thanh toán dùng để chi trả như séc, uỷ nhiệm chi, thư chuyển tiền… Đối với ngân hàng đây là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện lệnh thanh toán chi trả cho người thụ hưởng loại tiền gửi này, lãi suất thường thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác.

Nhưng khi khách hàng mở và sử dụng các loại tài khoản này thì được ngân hàng cung ứng các loại dịch vụ miễn phí hoặc thu với tỷ lệ thấp, lượng tiền vốn ở tài khoản thanh toán thường chiếm gần 1/3 tiền gửi ngân hàng. Ngày nay do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều công nghệ mới được ứng dụng vào hoạt động ngân hàng. Vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, làm cho lượng tiền gửi này ngày càng gia tăng. Đó là những nguồn vốn dùng để cho vay hết sức quan trọng của ngân hàng, đồng thời lợi nhuận thu về từ nguồn vốn này cũng ngày càng tăng.

- Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định, mà khoảng thời gian này được xác định trước. Do đó cá doanh nghiệp thường gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Phần lớn các nguồn tiền gửi này xuất phát từ nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp mà có. Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn và được hưởng số tiền lãi trên số tiền gửi đó.

Nhưng hiện nay để thu hút vốn nhằm khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, các NHTM cho phép khách hàng rút tiền ra trước thời hạn. Trong trường hợp này khách hàng không được hưởng lãi hoặc chỉ được hưởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn. 9 - Tiền gửi tiết kiệm: Tiển gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi các nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định. Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền gửi của cá nhân chưa sử dụng được gửi vào TCTD.

Nó là một dạng đặc biệt của tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Khi gửi tiền người gửi tiền được giao một sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi vào ngân hàng. Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền gửi tích kiệm. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là: - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Loại tiền gửi này người gửi tiền có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất kỳ lúc nào.

Nhưng khác với loại tiền gửi thanh toán, người gửi tiền không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác, lãi suất tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và phần lớn những người gửi tiền tiết kiệm là do chưa xác định được nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai, nhưng lại hưởng mức lãi trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi. -Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Khi cá nhân gửi tiền vào ngân hàng loại tiền gửi tíết kiệm có kỳ hạn trên cơ sở thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi, lãi suất theo qui định và khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn. Nhưng trong thực tế ở nước ta hiện nay để khuyến khích người gửi tiền các NHTM vẫn cho khách hàng rút ra trước thời hạn và được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi. * Huy động vốn thông qua thị trường Huy động vốn thông qua thị trường bao gồm hình thức phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu) và huy động vốn thông qua việc vay các NHTM, TCTD và NHTW.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận Dụng Chính Sách Ngân Hàng Nhà Nước Trong Huy Động Vốn Tại SHB Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà chính sách của Ngân hàng Nhà nước được áp dụng để huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tại Quảng Ninh. Tài liệu nêu bật các chiến lược và phương pháp mà ngân hàng này sử dụng để tối ưu hóa nguồn vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chính sách này, giúp họ có cái nhìn tổng quan về thị trường tài chính và ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh hà nội, nơi cung cấp thông tin chi tiết về huy động vốn tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải pháp phát triển nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam luận văn thạc sĩ cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp huy động vốn trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hcm để tìm hiểu về cách nâng cao chất lượng dịch vụ trong huy động vốn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực ngân hàng và huy động vốn.