Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những yêu cầu cấp bách về việc sắp xếp, tinh gọn và đổi mới bộ máy quản trị. Trong bối cảnh mở cửa hội nhập và tiếp nhận đầu tư quốc tế, việc xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý khoa học, linh hoạt và hiệu quả đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Thực tiễn giai đoạn này cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn gặp khó khăn do bộ máy cồng kềnh, tỷ lệ lao động gián tiếp cao và cơ chế vận hành chưa theo kịp biến động thị trường.
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Trọng Hải (Lớp Q7T1) tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa cơ cấu tổ chức quản lý thông qua trường hợp nghiên cứu cụ thể tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, chức năng quản trị kinh doanh và các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
- Phân tích quá trình hình thành, phát triển và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 tác động đến công tác quản lý.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức, phân bổ nhân sự, chức năng nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo, phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất tại đơn vị.
- Đánh giá các mối quan hệ công tác (chỉ đạo và chức năng) giữa các bộ phận, từ đó nhận diện các điểm hợp lý và bất cập để định hướng giải pháp tinh gọn, nâng cao hiệu lực quản lý.
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mối quan hệ vận hành giữa các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Dệt 10/10; các dữ liệu khảo sát và số liệu nhân sự, thiết bị tập trung vào giai đoạn sau cổ phần hóa (từ mốc thành lập công ty cổ phần cuối năm 1999 đến thời điểm thu thập dữ liệu đầu năm 2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận vấn đề tổ chức bộ máy dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh căn bản:
- Quan niệm về quản lý: Khai thác quan điểm của F.W. Taylor (“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”) kết hợp quan điểm điều khiển học hệ thống (quản lý là sự tác động có mục đích để biến đổi trạng thái hệ thống).
- Hệ thống 8 chức năng quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chức năng định hướng, chức năng tổ chức và phối hợp, chức năng điều khiển, chức năng kiểm tra, chức năng điều chỉnh, chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị nhân sự, và chức năng quản trị tài chính.
- Các nguyên tắc thiết kế tổ chức: Nguyên tắc bảo đảm tính tối ưu (tối thiểu hóa cấp quản lý), tính linh hoạt, tính kinh tế (tương quan giữa chi phí quản lý và kết quả thu về), và nguyên tắc chế độ một thủ trưởng gắn liền với chế độ tập trung dân chủ.
- Các mô hình cơ cấu tổ chức: Nghiên cứu so sánh các mô hình cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến (đường thẳng), cơ cấu trực tuyến - chức năng, cơ cấu trực tuyến - tham mưu, cơ cấu chính thức và phi chính thức, cơ cấu chương trình - mục tiêu, cơ cấu ma trận (ma trận đề án và ma trận chức năng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại các mô hình tổ chức và nguyên tắc định biên nhân sự.
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích cơ cấu: Sử dụng các bảng biểu thống kê về cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn, độ tuổi, thâm niên công tác và trang thiết bị máy móc để đánh giá thực trạng bộ máy.
- Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa quy trình công nghệ sản xuất khép kín, sơ đồ cây bộ máy quản trị - điều hành và sơ đồ mạng lưới quan hệ công tác giữa các phòng ban.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý (Quyết định số 262 ngày 23/12/1973, Quyết định số 2768 QĐ/UB ngày 10/11/1982, Quyết định số 5784/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của UBND TP Hà Nội), Điều lệ tổ chức Công ty Cổ phần Dệt 10/10, các báo cáo nhân sự, định mức lao động và danh mục trang thiết bị tại các phòng ban đầu năm 2003.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về vai trò, chức năng và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
Phần thứ nhất trình bày hệ thống lý luận quản trị tổ chức, làm rõ bản chất quản lý doanh nghiệp thực chất là quản lý con người thông qua việc vận dụng các quy luật kinh tế - tự nhiên.
Tác giả phân loại chi tiết 8 chức năng quản trị kinh doanh và phân tích 4 yêu cầu cốt lõi khi thiết kế bộ máy. Về nguyên tắc chế độ một thủ trưởng, tài liệu thiết lập bảng chuẩn hóa vị trí và mối quan hệ quản lý từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở:
| Cấp bậc |
Chức danh thủ trưởng |
Phạm vi quản lý |
Bộ phận giúp việc |
Đối tượng chấp hành |
| Cấp cao nhất |
Giám đốc |
Toàn doanh nghiệp |
Các Phó giám đốc |
Toàn thể cán bộ công nhân viên |
| Cấp phân xưởng |
Quản đốc |
Toàn phân xưởng |
Các Phó quản đốc |
Toàn thể công nhân trong phân xưởng |
| Cấp ca sản xuất |
Đốc công |
Toàn ca làm việc |
Các nhóm trưởng |
Mọi người trong ca làm việc |
| Cấp tổ đội |
Tổ trưởng |
Toàn tổ sản xuất |
Tổ phó |
Mọi người trong tổ công tác |
Phần này cũng phân tích sâu ưu điểm và nhược điểm của từng kiểu cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu chức năng: Chuyên môn hóa sâu nhưng cấp dưới nhận lệnh từ nhiều lãnh đạo chức năng, dễ gây xung đột quyết định.
- Cơ cấu trực tuyến: Mệnh lệnh thông suốt, thi hành nhanh, triệt để chế độ một thủ trưởng nhưng đòi hỏi lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện và không áp dụng được cho quy mô lớn.
- Cơ cấu trực tuyến - chức năng: Kết hợp ưu điểm của hai mô hình trên, các phòng ban làm nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc và hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ sở mà không ra lệnh trực tiếp; đây là mô hình thích hợp và phổ biến nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cơ cấu ma trận và chương trình - mục tiêu: Linh hoạt, thích hợp với các dự án ngắn và trung hạn hoặc điều kiện công nghệ thay đổi nhanh chóng.
Ngoài ra, tác giả phân chia cán bộ quản trị thành 3 cấp (cao cấp, trung gian, cơ sở) gắn với nhiệm vụ cụ thể, đồng thời khái quát thực trạng quản lý doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ đổi mới: tỷ lệ lao động gián tiếp đã giảm từ mức 20% trước đây xuống còn khoảng 8 - 15% (cá biệt có đơn vị đạt 6%), song độ tuổi cán bộ còn cao (trên 45 tuổi) và còn chịu ảnh hưởng của tư duy bao cấp.
Phần II: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt 10/10
1. Quá trình hình thành và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
Xí nghiệp Dệt 10/10 thành lập ngày 10/10/1974, là đơn vị đầu tiên tại miền Bắc ứng dụng máy dệt kim đan dọc để dệt sợi tổng hợp (polyamit, polyeste, petex, petex 75D) sản xuất vải tuyn, vải Valide và màn tuyn. Quá trình phát triển trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1973 - 6/1975): Ban nghiên cứu máy dệt KOKETT, hình thành 3 khu vực sản xuất phân tán (Số 6 Ngô Văn Sở: văn phòng và may; 203 Minh Khai: kho sợi và mắc dệt; 26 Trần Quý Cáp: văng sấy).
- Giai đoạn 2 (7/1975 - 1982): Sản xuất theo kế hoạch pháp lệnh nhà nước.
- Giai đoạn 3 (1982 - 1999): Chuyển thành DNNN theo QĐ 2768 QĐ/UB ngày 10/11/1982, tự hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường.
- Giai đoạn 4 (29/12/1999 đến nay): Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dệt 10/10 theo QĐ 5784/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội, vốn nhà nước chiếm 30% (máy móc thiết bị), cổ đông cán bộ công nhân viên chiếm 70%.
Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là dây chuyền khép kín qua các công đoạn:
$$\text{Sợi Petex} \rightarrow \text{Mắc sợi} \rightarrow \text{Dệt vải (khổ 1,8m)} \rightarrow \text{Tẩy} \rightarrow \text{Văng sấy (định hình 1,6m sang 1,8m)} \rightarrow \text{Cắt} \rightarrow \text{May} \rightarrow \text{Kiểm tra chất lượng (KCS)} \rightarrow \text{Đóng gói} \rightarrow \text{Nhập kho}$$
Về đặc điểm nguồn lực (thời điểm đầu năm 2003):
- Lao động: Tổng số 502 người; trong đó trực tiếp sản xuất là 437 người, quản lý kỹ thuật 41 người, quản lý hành chính 24 người (tỷ lệ gián tiếp chiếm 13%). Trình độ gồm 41 đại học, 30 trung cấp, bậc thợ bình quân 3,5/5, tuổi đời bình quân 32 (lao động thanh niên chiếm 3/4).
- Trang thiết bị: Mức độ cơ giới hóa đạt 90%. Thiết bị công tác chính gồm 48 máy dệt KOKETT, 30 máy mắc FAVORIT, 230 máy khâu chuyên dụng; phần lớn máy móc và phụ tùng thay thế (kim rãnh, kim lỗ, flatin, cơ cấu truyền động) phải nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản, Hồng Kông, Hà Lan.
2. Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý và các đơn vị chức năng
Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, 100% trình độ đại học chính quy) và Ban kiểm soát (3 thành viên). Bộ máy điều hành gồm Ban giám đốc và 7 phòng ban chức năng, chỉ đạo trực tiếp 6 phân xưởng sản xuất:
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(3 người) (5 người)
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
Phòng Kinh doanh Phòng Tài vụ Phòng Hành chính Phòng Kế hoạch Phòng Kỹ thuật Phòng Đảm bảo
(30 người) (6 người) - Y tế sản xuất cơ điện chất lượng
(12 người) (9 người) (10 người) (10 người)
Phòng Tổ chức bảo vệ
(28 người)
KHỐI PHÂN XƯỞNG DỆT - MAY KHỐI PHÂN XƯỞNG HOÀN TẤT
(PX Dệt 1, PX Dệt 2, PX May 1, PX May 2) (PX Cắt, PX Văng sấy)
Cơ cấu chi tiết tại 7 phòng ban chức năng được tác giả khảo sát cụ thể:
| STT |
Phòng ban chức năng |
Tổng biên chế |
Cơ cấu nhân sự và chuyên môn |
Đánh giá thực trạng và bất cập phát hiện |
| 1 |
Phòng Tổ chức - Bảo vệ |
28 người |
1 Trưởng phòng (ĐH Kinh tế, >30 năm thâm niên), 2 Phó phòng, 1 cán bộ tiền lương - định mức, 1 cán bộ BHLĐ, 23 nhân viên bảo vệ. |
Cơ cấu tương đối hợp lý, thời gian làm việc đạt 470 phút/ngày. Hạn chế: Khối lượng công nhân lớn nhưng chỉ có 01 cán bộ kiêm nhiệm an toàn/BHLĐ. |
| 2 |
Phòng Kỹ thuật cơ điện |
10 người |
1 Trưởng phòng (KS Hóa), 2 Phó phòng (KS Hóa), 3 Tổ trưởng tổ điện/cơ/bảo dưỡng (Trung cấp), 2 cán bộ tạo mẫu, 2 kỹ sư công nghệ máy điện. |
Đảm bảo vận hành kỹ thuật. Hạn chế: Nhiệm vụ gồm cả kỹ thuật mẫu và kỹ thuật sản xuất nên công việc phòng mẫu thiếu tính khách quan; nhiều cán bộ trung cấp. |
| 3 |
Phòng Kế hoạch sản xuất |
9 người |
1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 1 theo dõi XNK, 1 thống kê kế hoạch, 1 kế hoạch mẫu, 2 thủ kho/phụ kho, 1 theo dõi kho (tất cả đều ĐH Kinh tế); 1 phụ trách XDCB (Trung cấp). |
Đảm nhận tốt việc lập kế hoạch và nhận thầu. Bất cập: Mảng xây dựng cơ bản (XDCB) phức tạp lại phân công cho 01 cán bộ trình độ trung cấp phụ trách. |
| 4 |
Phòng Đảm bảo chất lượng |
10 người |
1 Trưởng phòng (ĐH Kinh tế), 1 Phó phòng (ĐH Quản lý chất lượng - QLCL), 1 theo dõi văng sấy, 2 theo dõi dệt (ĐH QLCL), 1 theo dõi cắt và 3 theo dõi thành phẩm (Thợ bậc cao). |
Quản lý tốt hệ thống ISO, chứng chỉ INTERTEX, SGS. Phân bổ cán bộ kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm nhập kho. |
| 5 |
Phòng Kinh doanh |
30 người |
1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 1 kế toán bán hàng (ĐH Kinh tế); 5 thủ kho, 2 thu mua vật tư (Trung cấp); 13 nhân viên bán hàng; 6 nhân viên vận chuyển; 1 kỹ thuật vật tư. |
Quản lý mạng lưới tiêu thụ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm và công nợ; trực tiếp quản lý hệ thống kho bãi phân tán tại 3 địa điểm. |
| 6 |
Phòng Hành chính - Y tế |
12 người |
1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng (ĐH Kinh tế); 4 cán bộ y tế (1 trạm trưởng, 1 bác sĩ, 2 y tá); 3 văn thư - tạp vụ; 3 lái xe (1 lái xe ban giám đốc, 2 lái xe phục vụ). |
Bố trí đúng chuyên môn y tế, hành chính. Bất cập: Dư thừa nhân lực lái xe và tạp vụ (thực tế chỉ cần 2 lái xe con và 2 nhân viên tạp vụ làm việc theo ca). |
| 7 |
Phòng Tài vụ |
6 người |
1 Trưởng phòng (kế toán tổng hợp/giá thành), 1 KT thu chi, 1 KT tiền lương, 1 KT nguyên vật liệu, 1 KT tài sản cố định, 1 thủ quỹ (100% ĐH chuyên ngành Kế toán). |
Đội ngũ trẻ, chuyên môn hóa sâu theo từng phần hành kế toán (sử dụng tài khoản 152, 153, 154, 211, 241, 411), hạch toán chính xác và hiệu quả. |
- Khối phân xưởng sản xuất: Gồm 6 phân xưởng (PX Cắt, PX Văng sấy, PX May 1, PX May 2, PX Dệt 1, PX Dệt 2). Mỗi phân xưởng tổ chức thống nhất theo mô hình: Quản đốc $\rightarrow$ Phó quản đốc $\rightarrow$ Các tổ sản xuất ($1, 2, ..., n$).
3. Mối quan hệ công tác trong nội bộ doanh nghiệp
Tác giả phân tích hai luồng quan hệ điều hành:
- Quan hệ chỉ đạo (đường dọc): Vận hành từ Giám đốc $\rightarrow$ các Phó giám đốc $\rightarrow$ Trưởng phòng/Quản đốc $\rightarrow$ Tổ trưởng $\rightarrow$ Công nhân, quán triệt nghiêm ngặt chế độ một thủ trưởng và tính kỷ luật thống nhất.
- Quan hệ chức năng (phối hợp ngang): Thể hiện rõ nét qua sự phối hợp giữa Phòng Tài vụ và Phòng Tổ chức - Bảo vệ với các phòng Kế hoạch, Kinh doanh, Kỹ thuật và các phân xưởng trong việc xây dựng giá thành, phân bổ quỹ lương, định mức kinh tế kỹ thuật, điều độ vật tư và quản lý lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát và các phát hiện thực tế
- Khái quát bức tranh cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh của một doanh nghiệp dệt may quy mô vừa sau cổ phần hóa, với 502 lao động (tỷ lệ lao động gián tiếp là 13%, nằm trong mức tiên tiến so với mặt bằng chung 8 - 15% của cả nước).
- Chỉ rõ tính ưu việt của mô hình trực tuyến - chức năng áp dụng tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10, tạo sự kết hợp hài hòa giữa quyền chỉ huy tập trung của Giám đốc và năng lực tham mưu chuyên môn của 7 phòng ban chức năng.
- Phát hiện các bất hợp lý cụ thể trong phân công lao động tại doanh nghiệp:
- Sự phân tán về mặt bằng sản xuất tại 3 địa điểm (Ngô Văn Sở, Minh Khai, Trần Quý Cáp) làm phát sinh chi phí trung chuyển và gia tăng nhân sự kho vận/bảo vệ.
- Công tác xây dựng cơ bản phức tạp nhưng giao cho nhân sự trình độ trung cấp phụ trách tại Phòng Kế hoạch sản xuất.
- Khối lượng lao động trực tiếp lớn nhưng chỉ bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm công tác bảo hộ lao động tại Phòng Tổ chức - Bảo vệ.
- Bộ phận kỹ thuật tạo mẫu nằm chung trong Phòng Kỹ thuật cơ điện dẫn đến đánh giá thiếu độc lập giữa thiết kế mẫu và sản xuất hàng loạt.
- Dư thừa cục bộ 02 nhân sự (01 lái xe và 01 nhân viên tạp vụ) tại Phòng Hành chính - Y tế.
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Tinh giảm biên chế hành chính: Cắt giảm ngay 02 định biên dư thừa tại Phòng Hành chính - Y tế để điều chuyển xuống trực tiếp sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển công tác.
- Chuẩn hóa và đào tạo cán bộ: Bố trí cho cán bộ phụ trách XDCB đi học nâng cao trình độ; tạo điều kiện bồi dưỡng kiến thức kinh tế thị trường cho Phó giám đốc sản xuất (vốn đào tạo kỹ sư cơ khí) và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ trung cấp tại Phòng Kỹ thuật cơ điện.
- Tái cấu trúc chức năng kỹ thuật: Xem xét tách bạch hoặc sắp xếp lại cơ cấu bộ phận kỹ thuật tạo mẫu khỏi quy trình kỹ thuật sản xuất thường nhật để nâng cao tính khách quan và kiểm soát chất lượng mẫu mã.
- Tăng cường an toàn lao động: Bổ sung nhân sự chuyên trách hoặc nâng cao năng lực cho công tác bảo hộ lao động nhằm đáp ứng quy mô hơn 400 công nhân vận hành máy móc công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu tài chính - kinh doanh: Văn bản chuyên đề tập trung chủ yếu vào cơ cấu tổ chức nhân sự và quy trình quản lý hành chính; các số liệu về doanh thu, lợi nhuận, chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể qua các năm chưa được phản ánh chi tiết trong phần văn bản này.
- Tính thời điểm của nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tổ chức tại thời điểm đầu năm 2003, khi mô hình cổ phần hóa mới vận hành được hơn 3 năm, do đó chưa bao quát được các thay đổi về công nghệ quản trị hiện đại (như phần mềm ERP, số hóa quy trình).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá hiệu quả kinh tế trực tiếp của việc tái cấu trúc bộ máy (tính toán chi phí quản lý giảm được sau tinh giảm biên chế); nghiên cứu phương án quy hoạch gom cụm mặt bằng sản xuất tại một địa điểm duy nhất để triệt tiêu chi phí trung chuyển và tinh gọn triệt để lực lượng bảo vệ, kho vận.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Kinh tế lao động: Nắm vững phương pháp phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy, phương pháp lập bảng chức danh, định biên nhân sự và mô hình hóa quan hệ công tác trong doanh nghiệp sản xuất.
- Cán bộ quản trị nhân sự và tổ chức tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo cơ cấu phòng ban chuẩn, định mức tỷ lệ lao động gián tiếp (13%), cách thức tổ chức dây chuyền khép kín từ mắc sợi, dệt, văng sấy đến cắt may, cùng quy trình phối hợp giữa phòng tài vụ, kế hoạch và tổ chức.
- Nghiên cứu về chuyển đổi doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế về quá trình chuyển đổi mô hình từ Xí nghiệp quốc doanh sang Công ty cổ phần tại Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2000.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng cơ cấu tổ chức nào làm mô hình quản trị chính tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10?
Công ty Cổ phần Dệt 10/10 áp dụng mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng. Giám đốc là người chỉ huy cao nhất theo chế độ một thủ trưởng; các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho các phân xưởng sản xuất mà không có quyền ra lệnh trực tiếp.
2. Quy mô lao động và tỷ lệ lao động gián tiếp của công ty tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Đầu năm 2003, tổng số cán bộ công nhân viên là 502 người (tăng từ 71 người khi thành lập). Trong đó, lao động trực tiếp sản xuất là 437 người, cán bộ quản lý kỹ thuật là 41 người, cán bộ quản lý hành chính là 24 người. Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 13% tổng lực lượng lao động.
3. Mặt bằng sản xuất của công ty bị phân tán tại những địa điểm nào và ảnh hưởng ra sao đến tổ chức bộ máy?
Sản xuất của công ty phân tán tại 3 khu vực: Số 6 Ngô Văn Sở (Văn phòng và phân xưởng may), 203 Minh Khai (Kho sợi và phân xưởng mắc dệt), 26 Trần Quý Cáp (Phân xưởng văng sấy). Sự phân tán này khiến công tác cung ứng sợi phải qua nhiều khâu trung chuyển, làm tăng biên chế bảo vệ (23 người), nhân viên kho bãi và lái xe vận chuyển.
4. Dây chuyền công nghệ chính của công ty bao gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn khép kín: Mắc sợi $\rightarrow$ Dệt vải tuyn (khổ 1,8m) $\rightarrow$ Văng sấy (định hình và kéo khổ từ 1,6m sang 1,8m kết hợp tẩy/nhuộm) $\rightarrow$ Cắt may $\rightarrow$ KCS, đóng gói và nhập kho.
5. Những bất cập cụ thể nào về bố trí nhân sự tại các phòng ban được tác giả chỉ ra?
Tác giả chỉ ra 4 bất cập chính: (1) Phòng Hành chính - Y tế thừa 02 định biên (01 lái xe và 01 tạp vụ); (2) Phòng Kế hoạch sản xuất phân công cán bộ trình độ trung cấp phụ trách mảng Xây dựng cơ bản; (3) Phòng Kỹ thuật cơ điện gộp chung kỹ thuật mẫu và sản xuất, gây thiếu khách quan; (4) Phòng Tổ chức - Bảo vệ chỉ bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm công tác bảo hộ lao động cho toàn bộ hơn 400 công nhân.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Trọng Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng quản trị và các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Thông qua khảo sát thực chứng tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10, công trình đã mô tả chi tiết thực trạng biên chế, trình độ, chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc, 7 phòng ban và 6 phân xưởng sản xuất trong dây chuyền dệt may khép kín. Các phân tích đã làm rõ tính ưu việt của mô hình trực tuyến - chức năng, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể, xác đáng về việc tinh giản định biên dư thừa, đào tạo chuẩn hóa nhân lực và tái sắp xếp một số khâu chuyên môn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của doanh nghiệp.