Tổng quan nghiên cứu

Cuộc chiến tranh hóa học do quân đội Mỹ tiến hành tại Việt Nam giai đoạn 1961 - 1971 là cuộc chiến có quy mô tàn khốc nhất trong lịch sử, với khoảng 80 triệu lít chất độc hóa học (trong đó 61% là chất da cam chứa 366 kg dioxin) phun rải xuống gần 26.000 thôn bản trên diện tích hơn 3,06 triệu hecta. Hậu quả để lại vô cùng nặng nề khi khiến hơn 4,8 triệu người Việt Nam bị phơi nhiễm và trên 3 triệu người trở thành nạn nhân gánh chịu di chứng qua nhiều thế hệ. Tại tỉnh Bình Dương, hiện có khoảng 5.000 người bị nhiễm chất độc hóa học, trong đó huyện Phú Giáo ghi nhận 166 nạn nhân đang sinh sống (gồm 125 đối tượng phơi nhiễm trực tiếp và 41 đối tượng gián tiếp).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn triển khai chính sách ưu đãi người có công tại địa bàn nông nghiệp vùng xa có diện tích 538 km2 như huyện Phú Giáo. Quá trình thực thi chế độ an sinh xã hội vẫn còn nhiều bất cập do thủ tục hành chính phức tạp, năng lực cán bộ cơ sở còn hạn chế và tỷ lệ tiếp cận chính sách chưa bao phủ toàn diện so với thực tế đời sống.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đánh giá toàn diện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong chu trình hỗ trợ thực hiện chính sách ưu đãi người bị nhiễm chất độc hóa học tại địa phương. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 11 đơn vị hành chính cơ sở thuộc huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương trong khung thời gian từ năm 2004 đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ luận cứ khoa học giúp các cấp chính quyền chuẩn hóa quy trình trợ giúp xã hội, nâng cao tỷ lệ 100% đối tượng đủ điều kiện được thụ hưởng trợ cấp và bảo đảm công bằng an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của William Jenkins và Thomas Dye, phân chia quá trình vận hành chính sách thành 3 giai đoạn cốt lõi: hoạch định, thực thi và đánh giá kết quả. Trong đó, khâu thực thi được xem là mắt xích quyết định hiệu quả đưa chế độ an sinh vào đời sống người có công. Đồng thời, tác giả áp dụng lý thuyết vai trò của Ronald Federico và Charles Zastrow trong ngành công tác xã hội để định vị 5 chức năng trọng yếu của nhân viên xã hội: người kết nối trung gian, người vận động nguồn lực, người tư vấn tham vấn, người hỗ trợ kế hoạch cộng đồng và người đánh giá chính sách.

Khung khái niệm của đề tài được chuẩn hóa dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được xác định theo Điều 38, Điều 39 Nghị định 31/2013/NĐ-CP và 17 danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật theo Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi áp dụng theo Nghị định 20/2015/NĐ-CP kết hợp định chế trợ cấp cho thân nhân suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 81% trở lên. Nhân viên công tác xã hội được định nghĩa là lực lượng chuyên nghiệp sử dụng phương pháp chuyên môn để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng tiếp cận nguồn lực và giải phóng tiềm năng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Giáo, Hội Nạn nhân chất độc da cam huyện giai đoạn 2012 - 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ thực địa. Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 60 phiếu hỏi được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu chủ đích từ danh sách 153 hộ gia đình nạn nhân trên địa bàn 11 xã, thị trấn. Cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao về độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe của thân chủ tại địa bàn nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm quan sát tham dự, phỏng vấn sâu cá nhân và ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trực tiếp can thiệp lâm sàng trên trường hợp điển hình. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chéo. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác nhu cầu dân sinh, đồng thời đi sâu phân tích tâm lý, rào cản tiếp cận thủ tục hành chính trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2004 đến năm 2017, tạo nền tảng vững chắc cho các đề xuất giải pháp can thiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại huyện Phú Giáo ghi nhận 100% đối tượng nạn nhân chất độc hóa học có độ tuổi trung bình khoảng 60 tuổi, trong đó nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo 90%. Về cơ cấu kinh tế hộ gia đình, có 83,3% người tham gia khảo sát khẳng định nguồn thu nhập chính phụ thuộc hoàn toàn vào tiền trợ cấp chính sách hàng tháng của nhà nước; chỉ có 35% hộ có thêm nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh tế và 31,6% nhận trợ cấp từ người thân.

Thống kê đời sống 153 hộ gia đình nạn nhân trên toàn địa bàn cho thấy sự phân hóa rõ rệt: 51% hộ có mức thu nhập trung bình (78 hộ), 30% hộ khá (46 hộ), 11% hộ khó khăn (17 hộ) và 8% hộ giàu (12 hộ). Mức thu nhập thực tế dao động từ mức thấp nhất 1.300.000 đồng/tháng đến mức cao nhất 15.000.000 đồng/tháng, trong đó nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 33,3% và nhóm thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 40%.

Về nhu cầu hỗ trợ an sinh, có 11,6% hộ (7/60 phiếu) mong muốn được hỗ trợ xây mới nhà tình nghĩa và 8,3% hộ (5/60 phiếu) cần hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà ở dột nát. Đặc biệt, 100% gia đình có từ 2 nạn nhân trở lên gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc tự phát triển sinh kế do hạn chế về thể lực và gánh nặng chăm sóc người đau ốm kéo dài. Tuy nhiên, vai trò của nhân viên công tác xã hội tại địa phương còn rất mờ nhạt, chưa chủ động hỗ trợ đối tượng trong khâu hoàn thiện hồ sơ và vận động nguồn lực xã hội.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc lớn vào trợ cấp nhà nước bắt nguồn từ đặc thù địa bàn thuần nông có mật độ dân số 124 người/km2, nơi người cao tuổi mang bệnh tật khó chuyển đổi nghề nghiệp. Hầu hết nạn nhân đều mang di chứng bệnh lý mãn tính, suy nhược thần kinh và suy giảm chức năng vận động. Một bộ phận thân chủ có tâm lý cam chịu, tự thỏa mãn với mức sống hiện tại, điển hình như trường hợp thân chủ nữ sinh năm 1958 sống đơn thân chỉ dựa vào trợ cấp nhà nước và sự đùm bọc của họ hàng với quan niệm biết mấy cho đủ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại khu vực đô thị như quận Đống Đa, Hà Nội, mức độ chủ động tiếp cận chính sách của người dân Phú Giáo thấp hơn đáng kể do hạn chế về kênh thông tin và khoảng cách địa lý. Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ nét mối tương quan giữa sức khỏe và thói quen sinh hoạt: chỉ có 26% người được hỏi duy trì đủ 4 thói quen chăm sóc sức khỏe chủ động, trong khi 42% có 2 thói quen và 28% chỉ có 1 thói quen.

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan qua Biểu đồ cơ cấu thu nhập hộ gia đình và Bảng phân tích thói quen chăm sóc sức khỏe, qua đó chỉ ra khoảng trống lớn trong hoạt động truyền thông và tham vấn y tế cộng đồng của mạng lưới cán bộ an sinh cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình trợ giúp và phát huy tối đa vai trò của nhân viên công tác xã hội, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ phụ trách công tác xã hội tại 11 xã, thị trấn, hoàn thành chuẩn hóa kỹ năng tư vấn chính sách trước năm 2025.

Thứ hai, cải cách tổ chức và hoạt động Hội Nạn nhân chất độc da cam: Kiện toàn ban chấp hành các cấp, thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin một cửa liên thông, phấn đấu rà soát 100% hồ sơ của 166 nạn nhân, rút ngắn 30% thời gian thẩm định giấy tờ trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ ba, xúc tiến thành lập Trung tâm Dịch vụ Công tác xã hội tỉnh Bình Dương: Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch cơ sở vật chất và bố trí nguồn ngân sách xây dựng 01 trung tâm chuyên trách trước năm 2025 theo định hướng Quyết định 524/QĐ-TTg, bảo đảm cung cấp dịch vụ tham vấn tâm lý và trị liệu phục hồi chức năng đạt chuẩn cho 100% đối tượng có nhu cầu.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực an sinh: Hội Nạn nhân chất độc da cam huyện phối hợp với Hội Chữ thập đỏ phát động chiến dịch vận động gây quỹ thường niên, đặt mục tiêu huy động trên 300 triệu đồng mỗi năm, duy trì trao tặng tối thiểu 10 con bò sinh sản giống (trị giá 30 triệu đồng mỗi con) và sửa chữa dứt điểm 100% nhà ở xuống cấp cho các hộ khó khăn trước năm 2024.

Thứ năm, xây dựng cơ chế tiếp nhận sinh viên thực tập chuyên ngành: Ủy ban nhân dân huyện ký kết hợp tác đào tạo với Trường Đại học Thủ Dầu Một, tiếp nhận định kỳ 10 đến 15 sinh viên chuyên ngành công tác xã hội về thực tập tại các xã vùng sâu, trực tiếp hỗ trợ quản lý ca và đồng hành cùng nạn nhân da cam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Khai thác quy trình quản lý 166 hồ sơ chính sách và khung hướng dẫn thực thi Nghị định 31/2013/NĐ-CP để chuẩn hóa thủ tục hành chính tại 11 xã, thị trấn, giảm thiểu sai sót trong công tác xét duyệt chế độ.

Nhóm lãnh đạo và chuyên viên Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin các cấp: Vận dụng mô hình điều phối nguồn lực xã hội hóa (huy động 644 suất quà trị giá trên 180 triệu đồng và các dự án sinh kế trao tặng bò giống) để nhân rộng hoạt động trợ giúp cộng đồng bền vững.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Công tác xã hội: Sử dụng dữ liệu thực nghiệm từ 60 mẫu khảo sát và quy trình can thiệp ca cá nhân tại Đại học Thủ Dầu Một làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống chuyên sâu về an sinh xã hội cho người có công.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ và các nhà hoạt động thiện nguyện: Tham khảo bức tranh thực tế về 51% hộ trung bình và 11% hộ khó khăn để thiết kế các dự án viện trợ nhân đạo, chăm sóc y tế chuẩn xác cho hơn 5.000 nạn nhân da cam trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng số lượng và đặc điểm nạn nhân chất độc da cam tại huyện Phú Giáo hiện nay ra sao? Toàn huyện Phú Giáo có 166 nạn nhân chất độc da cam/Dioxin, gồm 125 người chịu ảnh hưởng trực tiếp và 41 người gián tiếp. Đa số nạn nhân ở độ tuổi bình quân 60 tuổi, nam giới chiếm 90%. Hàng năm, ngân sách nhà nước chi trả trợ cấp cho 166 lượt đối tượng với tổng kinh phí trên 251 triệu đồng.

Căn cứ pháp lý nào quy định điều kiện hưởng chính sách ưu đãi người nhiễm chất độc hóa học? Đối tượng thụ hưởng phải đáp ứng Điều 38, Điều 39 Nghị định 31/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, gồm người tham gia kháng chiến từ 01/8/1961 đến 30/4/1975 tại vùng bị phun rải, mắc ít nhất 1 trong 17 bệnh tật danh mục làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên hoặc sinh con dị tật.

Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình nạn nhân da cam tại Phú Giáo phân bố như thế nào? Theo khảo sát, 83,3% hộ có nguồn thu nhập chính từ tiền trợ cấp chính sách hàng tháng. Toàn huyện có 51% hộ trung bình (78 hộ), 30% hộ khá (46 hộ), 11% hộ khó khăn (17 hộ) và 8% hộ giàu (12 hộ), với mức thu nhập thực tế dao động từ 1.300.000 đồng đến 15.000.000 đồng mỗi tháng.

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò cụ thể nào trong việc hỗ trợ người có công? Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò nòng cốt trong việc kết nối thân chủ với cơ quan chức năng, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, tham vấn tâm lý và vận động tài trợ. Điển hình tại huyện đã vận động tặng 644 phần quà trên 180 triệu đồng và hỗ trợ xây sửa nhà trị giá 83 triệu đồng.

Đề xuất nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả công tác xã hội tại tỉnh Bình Dương? Đề xuất đột phá là thành lập 01 Trung tâm dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh theo Quyết định 524/QĐ-TTg, kết hợp cơ chế tiếp nhận 10 đến 15 sinh viên thực tập từ Trường Đại học Thủ Dầu Một hàng năm để tăng cường nhân lực chuyên môn cho 11 xã, thị trấn đến năm 2025.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa vững chắc khung lý thuyết chu trình chính sách công và xác lập 5 vai trò chuyên môn căn bản của nhân viên công tác xã hội đối với người có công.
  • Phản ánh chân thực thực trạng đời sống của 166 nạn nhân da cam tại Phú Giáo với 83,3% sống phụ thuộc vào trợ cấp và 11% hộ thuộc diện khó khăn cần trợ giúp khẩn cấp.
  • Chỉ rõ hạn chế lớn nhất là vai trò của nhân viên công tác xã hội tại 11 đơn vị xã, thị trấn còn mờ nhạt và mang tính kiêm nhiệm.
  • Khẳng định tính ưu việt của phương pháp công tác xã hội cá nhân trong việc tháo gỡ rào cản tâm lý và nâng đỡ đối tượng yếu thế.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đào tạo cán bộ, xã hội hóa nguồn lực và xúc tiến thành lập 01 Trung tâm dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác phục vụ việc tổng kết Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 và định hướng hoàn thiện chính sách giai đoạn 2020 - 2025. Các cấp chính quyền, tổ chức đoàn thể và cộng đồng xã hội cần nhanh chóng chung tay triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, xoa dịu nỗi đau da cam và bảo đảm an sinh bền vững cho người có công.