ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ***************** ĐẶNG THỊ HỮU DUYÊN VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA TÍNH LINH HOẠT HÀNH VI LÊN MỐI LIÊN HỆ GIỮA SUY GIẢM KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC VÀ LO ÂU Ở TRẺ MẮC RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8310402 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGÔ XUÂN ĐIỆP TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023 LỜI CẢM ƠN Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn của mình đến Quý Thầy Cô, người thân trong gia đình, đồng nghiệp, những người cộng sự của tôi- những người đã có đóng góp rất lớn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn của tôi Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn của tôi-TS. Ngô Xuân Điệp, nhờ có sự hỗ trợ và chỉ dẫn tận tình của Thầy mà tôi mới có thể hoàn thành bài luận văn của mình. Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ quý Thầy Cô của Khoa tâm lý- Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQG TPHCM.
Nhìn lại chặng đường đã đi qua, tôi thật sự biết ơn công sức và sự nỗ lực mà tất cả các Thầy Cô đã dành cho chương trình Thạc sĩ Tâm lý lâm sàng (thí điểm) này. Nhờ có sự tâm huyết và tận tình chỉ dạy của các Thầy Cô mà những thế hệ sinh viên, học viên chúng tôi mới có thể bước đi trên chặng đường làm nghề và tiếp nối, trao gửi những giá trị mà chúng tôi được nhận. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến chị Ngô Võ Thùy Linh-Phó hiệu trưởng trường chuyên biệt Khai Trí, anh Trần Văn Dương-Giám đốc Trung tâm tư vấn giáo dục và trị liệu trẻ em ATC đã giúp tôi kết nối với giáo viên và phụ huynh có con mắc RLPTK, sự hỗ trợ của anh chị là đóng góp rất lớn giúp tôi có thể thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành đến TS.
Carla A Mazefsky, GS. Jacqui Rodgers và TS. Nienke Peters-Scheffer đã cho phép tôi sử dụng các thang đo trong luận văn của mình và hỗ trợ tôi trong việc chuyển ngữ để có bản dịch công cụ tiếng Việt như hiện tại. Ngoài ra, tôi xin 1 dành sự biết ơn chân thành gửi đến Phạm Vũ Phúc Nhân và Lê Nhật Minh, những người cộng sự đảm nhiệm vai trò dịch và dịch ngược ba công cụ được sử dụng trong nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và những người bạn thân thiết của tôi. Những người đã luôn kề vai sát cánh, là điểm tựa tinh thần và là nguồn hỗ trợ to lớn giúp tôi giữ vững niềm tin để vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với tất cả tình cảm và sự hỗ trợ mà mọi người đã dành cho tôi! 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Xuân Điệp.
Các kết quả nghiên cứu, số liệu và lập luận được trình bày trong nghiên cứu này đều đảm bảo tính trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào trước đây. Nghiên cứu hiện tại đã được thông qua bởi GVHD TS. Ngô Xuân Điệp. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này.
3 TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên khảo sát từ 69 phụ huynh hoặc giáo viên của trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn TP Hồ Chí Minh trong độ tuổi từ 6-18 tuổi (M = 10.57) nhằm tìm hiểu vai trò điều tiết của tính linh hoạt hành vi lên mối liên hệ giữa suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu ở trẻ tự kỷ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, mô hình cắt ngang tại một thời điểm. Thang đo lo âu dành cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (Anxiety Scale for Children with Autism Spectrum Disorder; ASC-ASD- P); Thang điểm rối loạn điều chỉnh cảm xúc (Emotion Dysregulation Inventory – EDI); Thang đo tính linh hoạt hành vi, phiên bản sửa đổi (The behavior flexibility rating scale-revised; BFRS-R) được sử dụng để đo lường các biến trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy suy giảm tính linh hoạt hành vi ở trẻ tự kỷ có mối tương quan thuận với lo âu, suy giảm tính linh hoạt hành vi cũng có mối liên hệ mật thiết với suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc ở trẻ mắc RLPTK, tuy nhiên khả năng điều chỉnh cảm xúc lại không có mối liên hệ với lo âu, do vậy tính linh hoạt hành vi cũng không trở thành yếu tố điều tiết mối liên hệ giữa suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu trong nghiên cứu này.
Bên cạnh đó, những hạn chế và kiến nghị cho nghiên cứu cũng được đưa ra thảo luận. Từ khóa: lo âu, rối loạn phổ tự kỷ, khả năng điều chỉnh cảm xúc, tính linh hoạt hành vi. 4 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 1 LỜI CAM ĐOAN.
5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Tổng quan về Rối loạn phổ tự kỷ.
Khái niệm Rối loạn phổ tự kỷ. Tỉ lệ mắc Rối loạn phổ tự kỷ. Ảnh hưởng của Rối loạn phổ tự kỷ. Can thiệp Rối loạn phổ tự kỷ.
Tổng quan về Lo âu ở trẻ mắc Rối loạn phổ tự kỷ. Khái niệm Lo âu. Lo âu ở trẻ mắc Rối loạn phổ tự kỷ. Tổng quan về Khả năng điều chỉnh cảm xúc và mối liên hệ của chúng với lo âu ở Rối loạn phổ tự kỷ.
Khái niệm Điều chỉnh cảm xúc. Mối liên hệ giữa khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu. Mối liên hệ giữa khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu ở Rối loạn phổ tự kỷ. Tóm tắt tổng quan khả năng điều chỉnh cảm xúc và mối liên hệ với lo âu ở Rối loạn phổ tự kỷ.
Tổng quan Tính linh hoạt hành vi và mối liên hệ với lo âu ở Rối loạn phổ tự kỷ. Khái niệm Tính linh hoạt hành vi. Tính linh hoạt hành vi và tính linh hoạt nhận thức ở Rối loạn phổ tự kỷ. Mối liên hệ giữa Tính linh hoạt hành vi và lo âu ở trẻ mắc Rối loạn phổ tự kỷ.
Mối liên hệ giữa Tính linh hoạt hành vi và Suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc. Khẳng định vấn đề nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu:. Mô hình nghiên cứu.
45 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu Pilot. Khách thể nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Thang đo lo âu dành cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (Anxiety Scale for Children with Autism Spectrum Disorder; ASC-ASD- P). Thang điểm rối loạn điều chỉnh cảm xúc (Emotion Dysregulation Inventory – EDI). Thang đo tính linh hoạt hành vi, phiên bản sửa đổi (The behavior flexibility rating scale-revised; BFRS-R).
Tiến hành phân tích số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm trẻ tự kỷ trong nghiên cứu hiện tại. Đặc điểm Suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc (EDI) và Tính linh hoạt hành vi (BFRS-R) của trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ trong nghiên cứu.
Đặc điểm lo âu ở trẻ tự kỷ trong nghiên cứu hiện tại. Mối liên hệ giữa suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc, tính linh hoạt hành vi và lo âu ở trẻ tự kỷ trong nghiên cứu hiện tại. Vai trò điều tiết của tính linh hoạt hành vi lên mối liên hệ giữa suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu ở trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ. ỨNG DỤNG VÀ HẠN CHẾ.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Thang đo lo âu dành cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ (Anxiety Scale for Children with Autism Spectrum Disorder; ASC-ASD- P). Thang đo tính linh hoạt hành vi, phiên bản sửa đổi (The behavior flexibility rating scale-revised; BFRS-R). Thang điểm rối loạn điều chỉnh cảm xúc (Emotion Dysregulation Inventory – EDI).
Bảng hỏi thông tin nhân khẩu. Output dữ liệu.109 7 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT RLPTK Rối loạn phổ tự kỷ ĐCCX Điều chỉnh cảm xúc KNĐCCX Khả năng điều chỉnh cảm xúc SGKNĐCCX Suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc TLHHV Tính linh hoạt hành vi SGTLHHV Suy giảm tính linh hoạt hành vi ASC-ASD Anxiety Scale for Children with Autism Spectrum Disorder BFRS-R The behavior flexibility rating scale-revised EDI Emotion Dysregulation Inventory 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Bảng phân loại sợ hãi và lo âu (Lang, 1968).21 Bảng 2: Đặc điểm trẻ tự kỷ trong nghiên cứu hiện tại (n=69).55 Bảng 3: Đặc điểm điểm theta theo thang đo EDI và điểm theo thang đo BFRS-R trên trẻ tự kỷ tham gia nghiên cứu (n=69).57 Bảng 4: Đặc điểm lo âu của trẻ tự kỷ theo thang đo ASC-ASD.58 Bảng 5: Phân tích các mối liên quan lo âu ở trẻ tự kỷ tham gia nghiên cứu với các đặc điểm như giới, tuổi, khả năng phát âm, khả năng ngôn ngữ (n=69).58 Bảng 6: Mối liên quan giữa điểm suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc với các mức độ lo âu ở trẻ tự kỷ tham gia nghiên cứu.60 Bảng 7: Khả năng dự báo của tính linh hoạt hành vi đối với lo âu trong nghiên cứu hiện tại.61 Hình 1: Mô hình điều tiết của KNĐCCX lên mối liên hệ giữa nỗi sợ hãi và suy giảm chức năng (Cisler và cộng sự, 2010).32 Hình 2: Tác động của KNĐCCX đến lo âu ở trẻ tự kỷ (Cai, Richdale, Dissanayake và Uljarević, 2018).35 Hình 3: Mối liên hệ giữa triệu chứng tự kỷ, ĐCCX, mất khả năng diễn đạt cảm xúc và lo âu (Morie và cộng sự, 2019).35 Hình 4: Mối liên hệ giữa khăng khăng về sự giống nhau, tự điều chỉnh và lo âu ở trẻ tự kỷ (Uljarević và cộng sự, 2017).42 9 Hình 5: Mô hình điều tiết của suy giảm tính linh hoạt hành vi lên mối liên hệ giữa suy giảm khả năng điều chỉnh cảm xúc và lo âu.46 10 GIỚI THIỆU Rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) là một dạng khuyết tật phát triển liên quan đến những khó khăn trong hành vi, giao tiếp và tương tác xã hội. Những đặc điểm này ở RLPTK không chỉ gây ra nhiều trở ngại trong cuộc sống hằng ngày của trẻ mà còn liên quan đến các vấn đề sức khỏe tâm thần đi kèm khác.