MỞ ĐẦU. Lý do chon van đề nghiên COU. Nhiém Vu NGhIEN CUU 1. 2 CHUONG 1: MOT SO VAN DE LY LUẬN VE LO ÂU HOC DUONG VA CAN THIỆP BANG LIEU PHAP TAM LLÝ.
Tổng quan nghiên cứu về lo âu học đường. Tỷ lệ dịch tễ mắc lo âu học 00052017717 -. Nghiên cứu về các hệ quả của lo âu học đường. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lo âu học đường.
Lý luận về lo âu học đường,.-----¿ 2 s+Sx+2Et2EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrree 13 1. Khái niệm lo âu học Ẩường. Tiêu chuẩn chân đoán và phân loại lo âu học đường. Tiếp cận sinh học về rối loạn lo âu.-----¿--¿+2©++:x++zx+zx+ezxesrxez 17 1.
Trị liệu nhận thức - hành vi về rối loạn lo âu. Lý luận về học sinh tiểu học .-----¿- 2¿+¿+2+2E++Ex+2EEt2EEtrEtzrxrzrxerreerke 19 1. Khái niệm về học sinh tiểu học. Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuôi học sinh tiểu học.
Các phương pháp đánh giá va can thiệp lo âu học đường. Phương pháp đánh giá oo. Phuong phap quan na. Phương pháp hoi chuyện lâm sàng.
Phương pháp trắc nghiệm/ thang đo. Phương pháp can thi€p .- --- c2 2322112311311 xxx 27 Tiều kết chương Ì. - -- 2-52 S£+S£+EE£EE£EEEEEESEEEEEEEEE2E12117171121121171211 1111. 32 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VÀ CAN THIỆP MOT TRUONG HỢP CO BIEU HIỆN LO ÂU HỌC ĐƯỜNG.
Thông tin chung về thân chủ.----- 2-2 52+ +E£EE£EE+EEEEEEEEZEEEEerEerkerkerkrree 33 2. Thông tin hành chính. Hoàn cảnh Sap BC oo. An tượng ban đầu về thân Chte.
Các vẫn đề đạo đức .---c::2ctt tt tr nhe 33 2. Dao đức trong tiếp nhận ca lâm sàng. Đạo đức trong việc sử dụng các công cụ đánh giá và quy trình thực hiện đánh giá. Đạo đức trong can thiệp tâm lý.
Thông tin dé đánh giá và chân đoán. Các thông tin về van đề của thân chủ. Các thông tin về hoàn cảnh gia đình của thân chủ. Các thông tin về tiền sử bệnh.
Các thông tin về các sự kiện ở trường học. Các thông tin về điểm mạnh và nguồn lực của thân chủ. Kết quả đánh giá. Tóm tắt thông tin về van đề của thân chủ.
Chân đoán sang lọc ban đầu về van dé của thân chủ. Kết quả các trắc nghiệm/ thang đo. Chân đoán xác định về van đề của thân chủ. Định hình trường hợp .-- Ác Sc 3t v19 119111111 11H ng Hy rệt 47 2.
Lập kế hoạch can thiỆp.-- 2-2-2 52+EE+EE£EE2E2EE2E1E717112112217171111 1E re. Xác định mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình. Tiến trình trị liệu và các kĩ thuật trị liệu dự kiến. Thực hiện can thiỆp.
Cấu trúc chung của các phiên can thiệp tri liỆu. Giai đoạn 1: Thiết lập mối quan hệ, đánh giá và can thiệp ban đầu. Kỹ thuật chính sử dụng, .- - -- c1 ng ng ng re, 56 2. Thông tin chính của các buồi.
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch trị liệu .----- 2s+=+=2+E+E+EeztzE+zezezsz 69 "NI on. Kỹ thuật SỬ Ụng .-- -- ch TH ng HH kg ky 69 2. Thông tin chính của các buồi. Giai đoạn 3: Kết thúc ca và theo dõi sau can thiỆp.---------- ¿s2 81 PS NI N 8à ®£ˆVˆ£QaaaOỌOaii‹.
MUC thOU ee ecceceeeccescesceseeseeseeseesecsecsecaecseeaeceeaeeaeeaecaecaecsesaeeeeeeeesseaeeas 81 2. Kỹ thuật sử dụng .-- -- c2 HH HH HH rưy 81 2. Thông tin chính của các buồi .6 Đánh giá hiệu quả can thiỆp. Cách thức đánh giá và các công cụ lâm sang dé đánh giá.
Kết quả đánh giá hiệu quả can thiỆp. Đánh giá của thân chủ và người chăm SÓC. Đánh giá của học VIÊN. Bam Wai oo.1 Ban luan vé ca lam sang đã thực hin.
Tự đánh giá về chất lượng can thiệp tri liỆU. UU Git oc ececcccccccssessesssessessessusssessessessusssessessessusssessessessusssessessessussseesesees 87 2. Nhược GHG occ ceccsseessesssesssecssessesssecssscssessesssscsssesucssecsuessusesecssecsseeseeenes 88 Tiểu kết chương 2. eeceecceccessessesssessessessvcssessessessscssessessecsscssessessessesseessesseesesssessesseeseees 89 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.Ô 90 TÀI LIEU THAM KHAO .--2-©225S2EE+EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkerrree 91 PHỤ LỤC DANH MỤC TU VIET TAT Tir viét tat Y nghia CBT Cognitive Behavioral Therapy Tri liệu nhận thức hành vi ACT Acceptance and commitment therapy Trị liệu chấp nhận và cam kết DSM-5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, Fifth Edition Cẩm nang Chẩn đoán va Thống kê Rồi loạn Tâm thân, Phiên bản thứ Năm ICD-10 International Classification of Diseases 10th Revision Phiên ban thứ 10 của Phân loại thong kê quốc tế về các bệnh tật và vấn dé sức khỏe liên quan SAS School Anxiety Scale Thang do lo âu học đường CBCL Child Behavior Checklist Bang kiém hanh vi cua tré em WISC-IV Wechsler Intelligence Scale for Children-Fourth Edition Trắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em Wechsler phiên bản thứ Tu C.T The Children’s Apperception Test Trắc nghiệm tong giác dành cho trẻ em TC Thân chủ HV Hoc vién DANH MỤC CAC BANG Bảng 2.
Tóm tắt thông tin về vấn đề của thân chủ.--+- 2 2© ©cect+£ecsrses 38 Bang 2. Kết quả Thang do lo âu học đường của thân chủ. Kết quả và các chỉ số của trắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em WISC-IV 43 Bảng 2. Tổng hợp kết quả phân tích C.
5-5 Ss+cs+E2E+EcEEeEkerkerkerkersses 44 Bảng 2. Kế hoạch trị liu. Sự thay đổi về cảm xúc tích cực của thân chủ trong giai đoạn 2. Đánh giá của thân chủ và người chăm sóc về hiệu quả can thiệp.
Danh giá hiệu quả can thiệp dựa trên CBCL và SAS. Lý do chọn vấn đề nghiên cứu Lo lắng là cảm xúc thường gặp ở trẻ em và vị thành niên khi phải đối diện với các tình huống gây căng thắng trong cuộc sống, tuy nhiên, khi các biểu hiện lo lăng trở nên quá mức làm ảnh hưởng tới hoạt động chức năng và gây ra các tình trạng đau khô nghiêm trọng thì sẽ được xem như một chứng rỗi loạn lo âu (VandenBos, 2007). Một vài báo cáo đã chỉ ra răng, tỷ lệ mắc bất kỳ chứng rối loạn lo âu nào ở nhóm trẻ em và thanh thiếu niên dao động từ 10 đến 27% (Boland, 2021; Merikangas, 2010). Bên cạnh các yếu tố như đặc điểm sinh học, gia đình,.
trường học được xem như là một nguồn gây stress khá lớn đối với nhóm trẻ em và thanh thiếu niên. Nghiên cứu của Doan, V. (2020) đã chỉ ra 12 tình huống cụ thể gắn với bối cảnh học đường có thể gây căng thăng, lo lắng cho học sinh khi ở trường và theo tác giả sự lo lắng của học sinh trước các tình huống này có thé giảm dan theo thời gian nhưng ở một số trẻ thì các tình huống này có thê gây ra tình trạng sợ hãi, lo lắng quá mức kéo dài hay còn được gọi là “lo âu học đường”. Nếu tình trạng lo âu học đường không được hỗ trợ kịp thời thì sẽ gây ra những hệ quả như suy giảm số lượng và chất lượng các mối quan hệ xã hội, kết quả học tập giảm sút, tron hoc và nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ làm gia tăng khả năng không hoàn thành được chương trình học trên trường (Duchesne và cộng sự, 2008); gia tăng các van dé sức khỏe tâm thần như trầm cảm (Martinez-Monteagudo và Sogorb, 2018), lo âu lan tỏa, ám ảnh sợ (Fernández-Sogorb và cộng sự, 2022); gia tăng những phàn nàn về mặt thé chất như dau đầu, dau mỏi cơ thé, đặc biệt là triệu chứng viêm dạ dày (Michopoulos và cộng sự, 2017; Shannon, Bergren, & Matthews, 2010, Campo và cộng sự, 2004).
Sau thời gian dài diễn ra đại dịch Covid-19, một số nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ mắc các triệu chứng lo âu, đặc biệt là lo âu học đường có sự gia tăng đáng kể. Cụ thể, theo Hidayah và cộng sự (2022), có 38% học sinh báo cáo tình trạng lo âu về vấn đề sức khỏe; 33% học sinh lo âu về thành tích học tập; và 29% học sinh lo âu về van dé tài chính. Các tác giả cũng nhân mạnh rang sau thời gian dài diễn ra đại dịch, học sinh phải dần dần thích nghi lại với môi trường học, phương thức học và các mối quan hệ mới, đi kèm với đó là việc bị hạn chế khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vì vậy nhóm trẻ em và vị thành niên dễ gặp phải các van đề sức khỏe tâm than. Tại Việt Nam, trước đại dịch Covid-19, tỷ lệ học sinh cấp một gặp lo âu học đường là 20% (N guyén Thi Minh Hang va Nguyễn Thi Nga, 2009).
Từ sau dai dich Covid-19 đến nay, các nghiên cứu về lo âu học đường vẫn còn rất hạn chế, đồng thời, các nghiên cứu về phương thức hỗ trợ nhóm trẻ em và thanh thiếu niên gặp khó khăn với các triệu chứng lo âu học đường cũng chưa có nhiều. Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn, chúng tôi mong muốn tìm hiểu thêm về các cơ sở lý luận liên quan tới lo âu học đường, bên cạnh đó, cung cấp một vài phương pháp đánh giá, hỗ trợ can thiệp tâm lý nhằm giúp nhóm trẻ em và thanh thiếu niên ứng phó với các triệu chứng lo âu học đường để trẻ có thé nâng cao sức khỏe tâm than và cải thiện chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn thực hiện nghiên cứu đề tài trên một ca lâm sàng cụ thể: “Can thiệp tâm lý cho một học sinh tiểu học có biểu hiện lo âu học đường ”. Nhiệm vụ nghiên cứu (1) Tổng quan cơ sở lý luận (bao gồm các khái niệm, tiêu chuẩn chân đoán, các lý thuyết tiếp cận, các phương pháp đánh giá, công cụ lâm sàng và các phương pháp hỗ trợ lo âu học đường đối với học sinh tiểu học).
(2) Đánh giá, định hình trường hợp một ca lâm sàng học sinh tiểu học có biểu hiện lo âu học đường. (3) Thực hiện hỗ trợ can thiệp tâm lý cho một học sinh tiêu học có biểu hiện lo âu học đường. (4) Đánh giá hiệu quả can thiệp và đề xuất một số khuyến nghị đối với việc thực hành hỗ trợ tâm lý cho học sinh tiêu học có biéu hiện lo âu học đường. CHUONG 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE LO ÂU HOC DUONG VÀ CAN THIEP BANG LIEU PHAP TAM LY 1.
Tổng quan nghiên cứu về lo âu học đường 1. Tỷ lệ dịch té mắc lo âu học đường Sợ hãi và lo lắng là điều thường gặp ở trẻ em và những cảm xúc này là một phần của sự phát triển, tuy nhiên, nếu các biểu hiện lo lắng, sợ hãi trở nên quá mức khiến cho các hoạt động chức năng suy giảm, gây ra tình trạng đau khổ nghiêm trọng hoặc phải né tránh thì sẽ được xem xét như một chứng rỗi loạn lo âu. Nhiều nghiên cứu đã chi ra rằng rối loan lo âu là một trong những rối loạn phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên, nó gây ảnh hưởng từ 10 đến 20% trẻ em và thanh thiếu niên, độ tuổi trung bình mắc các loại rối loạn lo âu là 6 tuổi (Boland, 2021; Merikangas, 2010). Tỷ lệ mắc bat kỳ chứng rối loạn lo âu nào trong đời ở nhóm trẻ em và thanh thiếu niên dao động từ 10 đến 27%.