MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .Tổng quan nghiên cứu về lo âu. Tình hình nghiên cứu lo âu trên thế giới. Nghiên cứu về lo âu của tác giả B.
Vài nét về tình hình nghiên cứu lo âu ở Việt Nam .Khái niệm lo âu và rối loạn lo âu. Khái niệm lo âu. Rối loạn lo âu. Phân biệt giữa lo âu và rối loạn lo âu .Lo âu học đƣờng.
Nội dung lo âu học đường. Những dấu hiệu của lo âu học đường. Nguyên nhân của lo âu học đường. Một vài rối loạn lo âu học đường thường gặp.Khái niệm ứng phó và ứng phó với lo âu học đƣờng.
Khái niệm ứng phó. Các cách thức ứng phó .Đặc điểm tâm lý – xã hội của học sinh trung học cơ sở. Một số đặc điểm sinh học ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý. Sự thay đổi về mặt xã hội.
Sự phát triển tâm lý. 34 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107. CHƢƠNG 2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Tổ chức nghiên cứu.
Địa bàn nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Kế hoạch nghiên cứu.Phƣơng pháp nghiên cứu. Thang lo âu học đường của Philips.
Điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp nghiên cứu trường hợp. Phương pháp xử lí số liệu. 45 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .Thực trạng lo âu học đƣờng ở học sinh trung học cơ sở.
Thực trạng nghiên cứu lo âu học đường. Tương quan giữa lo âu học đường và các yếu tố khác. Các yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng lo âu của học sinh trung học cơ sở. Ảnh hưởng của các đặc điểm tâm lý cá nhân.
Ảnh hưởng của sở thích. Ảnh hưởng của việc học tập và các mối quan hệ. Ảnh hưởng của tần suất và thời gian tâm sự giữa cha mẹ và con .Cách ứng phó với lo âu của học sinh trung học cơ sở. Thực trạng các cách ứng phó của học sinh trung học cơ sở.
Tương quan giữa các mức độ lo âu và cách ứng phó .Kết quả nghiên cứu trƣờng hợp. 89 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107. Thông tin cá nhân.
Tiền sử phát triển. Kết quả thang lo âu học đường của Philips. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng lo âu của H. Cách ứng phó với lo âu của H.
Định hướng can thiệp cho H. 93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 97 PHỤ LỤC Footer Page 7 of 107.
Header Page 8 of 107. DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số lƣợng và tỷ lệ học sinh, giáo viên, cha mẹ phân theo lớp và giới tính. Mức độ lo âu của từng yếu tố .Tỷ lệ học sinh có lo âu xét theo giới tính và địa bàn .Đánh giá của học sinh về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu.
Đánh giá của cha mẹ về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu .Tỷ lệ học sinh có sở thích .Tƣơng quan giữa lo âu học đƣờng và sở thích .Tƣơng quan giữa sở thích và ứng phó với lo âu. Đánh giá của học sinh về các yếu tố ảnh hƣởng tới lo âu. Đánh giá của cha mẹ về các yếu tố ảnh hƣởng tới lo âu. Đánh giá của giáo viên về yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng lo âu.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng lo âu của học sinh trung học cơ sở (ĐTB). Đánh giá của học sinh và cha mẹ về tần suất tâm sự giữa cha mẹ và con cái. Mức độ lo âu của học sinh và tần suất tâm sự với cha mẹ. Mức độ lo âu ở học sinh và thời gian tâm sự với cha mẹ .Ứng phó tập trung vào nhận thức (ĐTB).
Ứng phó tập trung vào hành vi. Ứng phó tập trung vào cảm xúc. Tƣơng quan giữa tỷ lệ học sinh lo âu cao hơn bình thƣờng và các cách ứng phó của học sinh. Tƣơng quan giữa học sinh có lo âu cao hơn bình thƣờng với cách ứng phó không tích cực.
Tƣơng quan giữa học sinh có lo âu cao và cách ứng phó không tích cực 87 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ học sinh có lo âu ở cả hai trƣờng THCS Thịnh Quang và THCS Khánh Lợi .Tỷ lệ lo âu cao hơn bình thƣờng xét theo địa bàn nghiên cứu .Tƣơng quan giữa khối lớp và các mức độ lo âu .Tỷ lệ học sinh có lo âu học đƣờng xét theo địa bàn nghiên cứu.
Đánh giá của học sinh và cha mẹ về các đặc điểm tâm lý dễ dẫn đến lo âu. Đánh giá của học sinh và cha mẹ về thời gian cha mẹ và con cái tâm sự với nhau.75 Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107. DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Xin đọc là THCS Trung học cơ sở ĐTB Điểm trung bình ICD International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems Bảng phân loại quốc tế về những vấn đề sức khỏe DSM Diagnostic and Statistical Manual for Mental Disorders Sách chuẩn đoán thống kê các rối loạn tâm thần của Hội tâm thần học Hoa Kì.
KV1, KV2 Khu vực 1, khu vực 2 SD Độ lệch chuẩn ĐTBC Điểm trung bình chung Footer Page 10 of 107. Header Page 11 of 107. Lý do chọn đề tài Trong xã hội hiện đại đời sống của con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao, nhu cầu vật chất ngày càng đƣợc đáp ứng đầy đủ. Bên cạnh đó, họ cũng phải đối mặt với mọi khó khăn của cuộc sống luôn luôn thay đổi.
Đây cũng là nguyên nhân gây nên nhiều vấn đề về sức khỏe tinh thần. Một trong những rối loạn có liên quan đến căn nguyên tâm lý thì rối loạn lo âu rất thƣờng gặp. Rối loạn lo âu không phải bệnh mới, nhƣng ở thời đại ngày nay nó tiến triển mạnh mẽ với số lƣợng bệnh nhân không ngừng tăng lên. Theo nghiên cứu của Rieger và cộng sự (1990) có khoảng 15% dân số đã trải nghiệm các triệu chứng mang đặc trƣng của rối loạn lo âu và 2,3% - 8,1% có rối loạn lo âu hiện hành.
Số liệu gần đây của hầu hết quốc gia trên thế giới cũng cho thấy, rối loạn lo âu đang ngày càng có chiều hƣớng gia tăng và lên tới 20-25% dân số. Trầm cảm và lo âu hiện hữu trên toàn thế giới. Đó là một nghiên cứu toàn diện mới nhất về lo âu và trầm cảm, do các nhà nghiên cứu thuộc Trƣờng Đại học Queensland thực hiện. Trƣớc kia, có giả thiết cho rằng chỉ ngƣời phƣơng Tây mới bị lo âu, trầm cảm.
Tuy nhiên những khảo sát về lo âu và trầm cảm lâm sàng đƣợc thực hiện ở 91 quốc gia (gồm hơn 480.000 ngƣời) cho thấy rối loạn lo âu đƣợc ghi nhận ở các nƣớc phƣơng Tây nhiều hơn so với các nƣớc khác. Lo âu tác động tới khoảng 10% dân số ở Bắc Mỹ, Tây Âu và Úc/New Zealand so với khoảng 8% ở Trung Đông và 6% ở châu Á. Nghiên cứu cũng cho thấy lo âu gặp ở nữ nhiều hơn nam.[6] Ngƣời ta thấy rằng, rối loạn lo âu quá mức thƣờng xảy ra nhất ở trẻ em tuổi tiểu học và những em ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. Theo thống kê của nhiều nƣớc trong nhiều thập kỉ qua tỉ lệ rối loạn lo âu trẻ em là 5,7 – 17,7% [11].
Bề ngoài, những đứa trẻ này có biểu hiện bồn chồn hoặc căng thẳng do thiếu khả năng thƣ giãn. Stress tuổi học đƣờng ở trẻ vị thành niên do lo âu quá mức đang là một vấn đề thời sự đáng đƣợc quan tâm ở nhiều nƣớc hiện nay, trong đó có Việt nam. Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam hiện chƣa nhiều. Nguy hiểm hơn nếu tình trạng lo âu ngày càng tăng cao và khó giải quyết hơn khi biểu hiện thành Footer Page 11 of 107.
1 Header Page 12 of 107. Theo nghiên cứu của Trần Tuấn và cộng sự (2003) rối loạn tâm lý ở trẻ em ngày càng tăng và có tỷ lệ khá cao chiếm gần 20%. Rối loạn lo âu tồn tại ở mọi lứa tuổi đặc biệt với các em học sinh thời kỳ tuổi vị thành niên. Ở lứa tuổi trung học cơ sở, các em đang bƣớc vào giai đoạn phát triển tâm sinh lý đặc biệt với nhiều biến đổi cơ thể.
Việc học tập, các mối quan hệ gia đình, bạn bè, những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì gây nên không ít ảnh hƣởng tới đời sống tinh thần của các em. Vì các lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu về lo âu học đƣờng ở học sinh trung học cơ sở. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng lo âu học đƣờng và cách ứng phó của các em khi gặp vấn đề này, từ đó có những biện pháp hỗ trợ thích hợp giúp các em vƣợt qua lo âu, nâng cao chất lƣợng cuộc sống tinh thần cho các em. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu biểu hiện lo âu học đƣờng và cách ứng phó với lo âu của học sinh THCS nhằm tìm ra những biện pháp phòng ngừa và can thiệp rối loạn lo âu phù hợp với lứa tuổi này.
Đối tƣợng nghiên cứu Lo âu và cách ứng phó với lo âu của học sinh trung học cơ sở. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. - Nghiên cứu thực tiễn về biểu hiện lo âu học đƣờng của học sinh trung học cơ sở và cách ứng phó của các em. - Chỉ ra một số yếu tố ảnh hƣởng đến lo âu học đƣờng, tìm hiểu cách ứng phó của học sinh THCS.
- Đề ra một số biện pháp phòng ngữa và can thiệp rối loạn lo âu học đƣờng ở học sinh THCS. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chọn nghiên cứu lo âu liên quan đến các yếu tố học đƣờng của học sinh THCS. Footer Page 12 of 107. 2 Header Page 13 of 107.
- Về địa bàn nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu trên học sinh trung học sơ sở, giáo viên và cha mẹ của các em thuộc hai trƣờng: Trƣờng trung học cơ sở Thịnh Quang (Hà Nội) và trung học cơ sở Khánh Lợi (Ninh Bình). Giả thuyết nghiên cứu Có một tỷ lệ không nhỏ học sinh có lo âu học đƣờng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến lo âu ở học sinh THCS rất đa dạng, trong đó yếu tố ảnh hƣởng mạnh nhất là áp lực học tập. Phần lớn học sinh THCS có biểu hiện lo âu thƣờng có cách ứng phó theo chiều hƣớng tiêu cực.