Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ với đề tài "Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Hùng thực hiện thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 62 31 04 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Hữu Luyến và PGS. Bùi Thị Xuân Mai tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em là nội dung cơ bản trong chiến lược phát triển xã hội của mỗi quốc gia. Việt Nam là quốc gia thứ hai trên thế giới và đầu tiên ở châu Á phê chuẩn Công ước quốc tế về Quyền trẻ em. Các dịch vụ an sinh của công tác xã hội đóng vai trò phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng xâm hại và cung cấp dịch vụ chăm sóc trực tiếp nhằm đảm bảo quyền của trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ em mồ côi.
Theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010–2020 (Đề án 32), nhu cầu trợ giúp dịch vụ công tác xã hội chiếm khoảng 40% dân số với hơn 400 cơ sở bảo trợ xã hội trên cả nước. Tuy nhiên, phần lớn đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm việc trong lĩnh vực này (81,5%) chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản, thiếu hụt các kỹ năng thực hành công tác xã hội, đặc biệt là kỹ năng công tác xã hội cá nhân khi làm việc với các nhóm đặc thù. Tại các trung tâm bảo trợ xã hội, sự thiếu hụt trong đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội cá nhân của cán bộ xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc trẻ em mồ côi.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù kỹ năng nghề nghiệp công tác xã hội trong chăm sóc trẻ em có tính cấp thiết cao, nhưng tính đến thời điểm nghiên cứu, các công trình tâm lý học nghiên cứu một cách có hệ thống về kỹ năng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội; từ đó đề xuất và bước đầu xác định tính khả thi của một số biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng này cho cán bộ xã hội.
Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
- Làm rõ thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng công tác xã hội cá nhân của cán bộ xã hội với trẻ em mồ côi và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này.
- Phân tích một số chân dung tâm lý điển hình về kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 2 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội bao gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần: kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng chia sẻ cảm xúc, kỹ năng biện hộ và kỹ năng hướng dẫn trẻ mồ côi tái hòa nhập cộng đồng. Mức độ biểu hiện của các nhóm kỹ năng này có sự khác biệt: nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ đạt mức cao nhất, trong khi nhóm kỹ năng biện hộ đạt mức thấp nhất.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội (chế độ chính sách, điều kiện làm việc, áp lực công việc, dư luận xã hội, sự hứng thú với nghề, lòng yêu trẻ, trách nhiệm nghề nghiệp và trình độ đào tạo). Trong đó, nhóm yếu tố nhận thức và thái độ đối với nghề nghiệp có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
- Khách thể nghiên cứu:
- 94 cán bộ xã hội (thuật ngữ được sử dụng tương đương với nhân viên công tác xã hội) đang trực tiếp làm việc tại các cơ sở bảo trợ.
- 30 trẻ em mồ côi trong độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi đang sinh sống tại các trung tâm.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): 03 cơ sở nuôi dưỡng và bảo trợ xã hội gồm Làng trẻ em SOS Hà Nội, Làng trẻ em Birla Hà Nội và Làng trẻ em SOS Việt Trì.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng thành phần (thiết lập mối quan hệ, chia sẻ cảm xúc, biện hộ, hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng). Luận án dừng lại ở việc khảo sát thực trạng mức độ kỹ năng và phân tích các trường hợp điển hình, không triển khai thực nghiệm sư phạm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được tác giả phân định theo 3 hướng nghiên cứu chính ở cả phạm vi quốc tế và trong nước:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hướng 1: Lý luận & biểu Hướng 2: Xây dựng công Hướng 3: Đào tạo & rèn
hiện kỹ năng CTXH cá nhân cụ đo lường, đánh giá luyện kỹ năng CTXH
Các nghiên cứu quốc tế
- Về lý luận và mô hình can thiệp cá nhân: Lịch sử công tác xã hội cá nhân khởi nguồn từ Đạo luật Elizabeth (1601) tại Anh và sự thành lập Hiệp hội Tổ chức Từ thiện (COS) tại Anh năm 1869, tại Mỹ năm 1877, hình thành khái niệm "từ thiện khoa học" (Farley, Smith và Boyle, 2000). Mary Richmond (1917) với tác phẩm Social Diagnosis đã đặt nền tảng phương pháp luận gồm 3 bước: thu thập chứng cứ dữ liệu xã hội, chẩn đoán yếu tố vấn đề và lập kế hoạch trợ giúp. Robinson (1930) cùng Virginia Robinson và Julia Jessie Taft (1930) phát triển thuyết chức năng kết hợp động năng tâm lý trong công tác xã hội cá nhân. Grace Mathew (1992) chuẩn hóa khái niệm công tác xã hội cá nhân thông qua quan hệ nghề nghiệp một–một.
- Về các trường phái tâm lý ứng dụng:
- Thuyết phân tâm của Sigmund Freud (kỹ thuật nói tự do, phân tích giấc mơ, sắm vai, phân tích chống đối) được kế thừa và phát triển bởi Adler Alfred, Carl Jung, Albert Ellis (kỹ thuật chất vấn, đối đầu xây dựng, bấm nút).
- Brandon (1976) đưa yếu tố Phật giáo thiền và lòng trắc ẩn vào thực hành trợ giúp.
- Carl Rogers phát triển thuyết thân chủ trọng tâm, xây dựng mối quan hệ thấu cảm, tạo môi trường thuận lợi để thân chủ tự giải quyết vấn đề.
- Abraham Maslow đề xuất thuyết nhu cầu, làm cơ sở xây dựng tiến trình làm việc 6 bước với cá nhân.
- Howard Goldstein (1981, 1984) phát triển thuyết nhận thức – hành vi lồng ghép tính nhân văn và quyền con người.
- Wood và Hollis đưa ra mô hình con-người-trong-môi-trường (person-in-environment) phân tích 3 yếu tố: nội tâm, môi trường xã hội và tương tác liên đới.
- Pincus và Minahan (1970) ứng dụng thuyết hệ thống (hệ thống không chính thức, hệ thống chính thức, hệ thống xã hội).
- William J. Reid và Laura Epstein xây dựng mô hình tập trung nhiệm vụ (task-centered model) với 3 giai đoạn: mở đầu, giữa và kết thúc.
- Naomi Golan (1978) xây dựng mô hình can thiệp khủng hoảng trong công tác xã hội.
- Về lịch sử đào tạo: Thành lập Trường Từ thiện New York (1898), Viện Đào tạo An sinh Xã hội Amsterdam (1899), Hiệp hội các trường đào tạo CTXH Mỹ và Canada (1919), Tạp chí Social Casework Review, Trường Phụ nữ Nhật Bản (1921), báo cáo chuẩn hóa đào tạo của Tufts H. James (1923), Hiệp hội Nhân viên xã hội giúp đỡ trẻ em Mỹ (1926), Hội đồng Đào tạo Công tác Xã hội (1952), Hiệp đoàn Quốc tế Nhân viên Xã hội (1956), chương trình thạc sĩ tại Đại học Doshisha Nhật Bản (1950) và Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Xã hội Ấn Độ (1970).
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Bùi Thị Xuân Mai (2007) nghiên cứu thực trạng 4 kỹ năng tham vấn cơ bản của cán bộ xã hội (lắng nghe, hỏi, phản hồi, thấu hiểu) và ứng dụng chu kỳ học tập kinh nghiệm của D. Fry trong đào tạo kỹ năng.
- Nguyễn Thị Thái Lan và Bùi Thị Xuân Mai trình bày các thành tố, tiến trình và kỹ năng công tác xã hội cá nhân và gia đình.
- Nguyễn Văn Gia, Bùi Thị Xuân Mai (2000), Lê Chí An (2000, 2006), Bùi Thị Chớm và Nguyễn Thị Vân (2005) nghiên cứu giáo trình phương pháp công tác xã hội cá nhân.
- Chu Liên Anh (2011) nghiên cứu kỹ năng tư vấn pháp luật (xây dựng quan hệ, thu thập thông tin, cung cấp giải pháp).
- Hoàng Anh Phước (2012) phân chia kỹ năng tham vấn học đường thành nhóm cơ bản và nhóm chuyên biệt.
- Hà Thị Thư (2012) nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội nhóm của sinh viên.
- Nhóm nghiên cứu Trường Cao đẳng Lao động – Xã hội, Radda Barnen và Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em Việt Nam (2000) xuất bản tài liệu công tác xã hội với trẻ em làm trái pháp luật.
- Tăng Thị Thu Trang (2016) nghiên cứu bảo đảm quyền trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Viện Nghiên cứu Thanh niên (1999) nghiên cứu khả năng tái hòa nhập gia đình của trẻ em lang thang bằng phương pháp tiếp cận cảm xúc đa diện.
- Tài liệu tập huấn của Trường Đại học Lao động – Xã hội kết hợp với Ủy ban Châu Âu (2006) và các tổ chức CRS, Pact Việt Nam, USAID (2009) về kỹ năng làm việc với trẻ em lang thang và trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu đã tiếp cận kỹ năng tham vấn hoặc công tác xã hội đại cương, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát hệ thống kỹ năng công tác xã hội cá nhân của cán bộ xã hội chuyên biệt trên đối tượng trẻ em mồ côi tại các cơ sở bảo trợ xã hội dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ
- Khái niệm kỹ năng: Kế thừa quan điểm về mặt kỹ thuật hành động (A. V. Côvaliôv, Trần Trọng Thủy, N. Rudic), quan niệm về năng lực hành động (N. D. Levitov, K. K. Platonov, V. Golubev, Bùi Thị Xuân Mai) và hành vi ứng xử (Richard, 2003), luận án xác định: "Kỹ năng là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có vào thực hiện có hiệu quả hoạt động trong những điều kiện xác định."
- Quy trình hình thành kỹ năng: Tác giả đề xuất quy trình 4 giai đoạn đào tạo kỹ năng cho cán bộ xã hội:
- Giai đoạn 1: Nhận biết biểu hiện của kỹ năng công tác xã hội cá nhân.
- Giai đoạn 2: Hiểu kỹ năng thông qua việc lựa chọn mô hình giải quyết sẵn có trong bài tập tình huống.
- Giai đoạn 3: Vận dụng kỹ năng thông qua đề xuất mô hình giải quyết trong bài tập tình huống mở.
- Giai đoạn 4: Thực hiện kỹ năng sáng tạo qua phương pháp sắm vai xử lý trường hợp/ca thực tế.
- Khái niệm công tác xã hội cá nhân: Kế thừa định nghĩa của Grace Mathew (1992), Nguyễn Thị Oanh (1998) và Lê Chí An (2006), luận án xác định công tác xã hội cá nhân là hoạt động giải quyết vấn đề nhằm giúp đỡ cá nhân nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề thông qua quan hệ làm việc một–một.
- Khái niệm kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi: Là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn vào việc tổ chức các hoạt động trợ giúp trẻ em mồ côi phục hồi hoặc tăng cường chức năng xã hội một cách có hiệu quả qua mối quan hệ làm việc một–một.
CẤU TRÚC KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ EM MỒ CÔI
- Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng: Luận án đánh giá 4 nhóm kỹ năng thành phần dựa trên 3 tiêu chí đặc trưng:
- Tính đầy đủ: Mức độ thực hiện toàn diện, không bỏ sót các thao tác, yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc.
- Tính thuần thục: Tốc độ thực hiện, sự chuẩn xác, trôi chảy, nhịp nhàng và không gặp lúng túng trong thao tác.
- Tính linh hoạt: Khả năng biến đổi linh hoạt các thao tác, biết thêm bớt các bước phù hợp với hoàn cảnh và tâm lý cụ thể của từng trẻ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án tuân thủ 3 nguyên tắc phương pháp luận: nguyên tắc tiếp cận tâm lý học xã hội, nguyên tắc hoạt động và nguyên tắc hệ thống. Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Tổng quan lý luận, cơ chế chính sách và hồ sơ quản lý trẻ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu định lượng trên mẫu 94 cán bộ xã hội và 30 trẻ em mồ côi bằng phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế theo thang đo điểm mức độ.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi, thái độ thực tế của cán bộ xã hội khi làm việc với trẻ.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Khai thác sâu nhận thức, kinh nghiệm và cảm xúc của cán bộ xã hội và trẻ mồ côi.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, giảng viên và cán bộ quản lý chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích sâu các chân dung tâm lý điển hình về biểu hiện kỹ năng.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 21 (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác và tương quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
Chương này tổng kết toàn diện lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 trục: cơ sở lý luận/biểu hiện kỹ năng, công cụ đo lường đánh giá, và chương trình đào tạo huấn luyện kỹ năng. Tác giả phân tích các mốc hình thành từ phương pháp từ thiện truyền thống đến chuyên nghiệp hóa công tác xã hội cá nhân (bắt đầu từ Mary Richmond, Virginia Robinson đến các lý thuyết hiện đại của Carl Rogers, Goldstein, Reid và Epstein). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình nền tảng của Bùi Thị Xuân Mai, Chu Liên Anh, Hoàng Anh Phước, Hà Thị Thư. Tiểu kết chương khẳng định việc nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với tư cách là kỹ năng nghề nghiệp chuyên biệt dành cho đối tượng trẻ em mồ côi là hướng nghiên cứu mới, chưa có công trình tương đương công bố tại Việt Nam kể từ khi nghề công tác xã hội được chính thức công nhận theo Đề án 32 năm 2010.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ. Tác giả phân tích bản chất của kỹ năng từ 3 cách tiếp cận (kỹ thuật thao tác, năng lực hành động, hành vi ứng xử), từ đó đưa ra định nghĩa làm việc và xác định 6 đặc điểm cơ bản của kỹ năng (đầy đủ, đúng đắn, khái quát, thuần thục, linh hoạt, hiệu quả), chọn ra 3 tiêu chí nòng cốt (đầy đủ, thuần thục, linh hoạt) để khảo sát thực chứng.
Chương này phân loại hệ thống kỹ năng công tác xã hội thành hệ thống kỹ năng cơ bản (giao tiếp, lắng nghe, quan sát, đối thoại, đặt câu hỏi) và hệ thống kỹ năng chuyên biệt (cá nhân, nhóm, cộng đồng). Trong công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi, tác giả xác lập 4 nhóm kỹ năng thành phần:
- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ: Tạo lập niềm tin, sự tôn trọng và môi trường an toàn để trẻ tiếp nhận trợ giúp.
- Kỹ năng chia sẻ cảm xúc: Nhận diện, chấp nhận cảm xúc ẩn sau hành vi của trẻ và hướng dẫn giải tỏa tích cực.
- Kỹ năng biện hộ: Đại diện hoặc hỗ trợ trẻ cất lên tiếng nói để bảo vệ quyền lợi và đáp ứng nhu cầu chính đáng.
- Kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng: Giúp trẻ thích ứng với các hoạt động đời sống và môi trường bên ngoài.
Tác giả đồng thời phân tích các đặc điểm tâm lý đặc thù của trẻ em mồ côi (cảm giác thua thiệt, tự ti, mặc cảm, nhu cầu tình cảm lớn, nguy cơ rối loạn cảm xúc/hành vi) và vai trò đa dạng của cán bộ xã hội (người trợ giúp, tham vấn, giáo dục, kết nối, biện hộ). Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích thành 2 nhóm: yếu tố chủ quan (nhận thức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp, lòng yêu trẻ, tinh thần trách nhiệm) và yếu tố khách quan (chế độ chính sách, điều kiện làm việc, áp lực công việc, dư luận xã hội, công tác đào tạo/tập huấn).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn 3 trung tâm (Làng trẻ em SOS Hà Nội, Làng trẻ em Birla Hà Nội, Làng trẻ em SOS Việt Trì). Mẫu khảo sát gồm 94 cán bộ xã hội và 30 trẻ mồ côi (12–16 tuổi).
| Nhóm khách thể |
Số lượng |
Địa bàn khảo sát |
Mục đích thu thập |
| Cán bộ xã hội (CBXH) |
94 người |
SOS Hà Nội, Birla Hà Nội, SOS Việt Trì |
Đánh giá nhận thức, thực trạng 4 nhóm kỹ năng và các yếu tố ảnh hưởng |
| Trẻ em mồ côi (TEMC) |
30 trẻ (12–16 tuổi) |
SOS Hà Nội, Birla Hà Nội, SOS Việt Trì |
Đánh giá chéo mức độ biểu hiện kỹ năng của cán bộ xã hội |
Chương này mô tả chi tiết cấu trúc bảng hỏi, thang điểm đánh giá các tiêu chí (tính đầy đủ, tính thuần thục, tính linh hoạt), bảng chỉ báo hành vi cho từng kỹ năng, quy trình tiến hành phỏng vấn sâu, quan sát, trưng cầu ý kiến chuyên gia và các công thức/thuật toán thống kê thực hiện trên phần mềm SPSS 21.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
Chương 4 trình bày các kết quả thực chứng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.29 và các biểu đồ liên quan:
- Thực trạng chung: Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội tại 3 cơ sở đạt mức trung bình.
- Thứ tự mức độ các kỹ năng thành phần: Đúng như giả thuyết nghiên cứu ban đầu:
- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ: Được đánh giá ở mức cao nhất trong 4 nhóm kỹ năng.
- Kỹ năng chia sẻ cảm xúc: Đạt mức trung bình khá.
- Kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng: Đạt mức trung bình.
- Kỹ năng biện hộ: Được đánh giá ở mức thấp nhất.
- Biểu hiện theo tiêu chí: Tính đầy đủ có điểm số cao hơn tính thuần thục, và tính linh hoạt đạt điểm thấp nhất trong các tiêu chí đánh giá kỹ năng.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 4.28, Bảng 4.29): Phân tích tương quan chỉ ra yếu tố thái độ nghề nghiệp của cán bộ xã hội có ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ kỹ năng, tiếp theo là nhận thức nghề nghiệp. Nhóm yếu tố hoạt động đào tạo và điều kiện thực hành có mức độ ảnh hưởng yếu nhất trong số các yếu tố được khảo sát.
- Chân dung tâm lý điển hình: Phân tích định tính chi tiết các trường hợp cán bộ xã hội điển hình (mức độ kỹ năng tốt, trung bình và còn hạn chế) khi xử lý các tình huống can thiệp cá nhân thực tế với trẻ mồ côi tại cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và bổ sung các vấn đề lý luận về kỹ năng công tác xã hội và kỹ năng công tác xã hội cá nhân của cán bộ xã hội khi làm việc với nhóm đối tượng đặc thù là trẻ em mồ côi.
- Xác lập cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần chuyên biệt của công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi gồm: kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng chia sẻ cảm xúc, kỹ năng biện hộ và kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng; đồng thời định lượng hóa các kỹ năng này qua 3 tiêu chí: tính đầy đủ, tính thuần thục và tính linh hoạt.
- Chỉ ra hệ thống các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố (thái độ nghề nghiệp, nhận thức nghề nghiệp, điều kiện thực hành và đào tạo) đối với kỹ năng công tác xã hội cá nhân.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về kỹ năng công tác xã hội cá nhân của cán bộ xã hội tại các Làng trẻ em SOS và Làng trẻ em Birla: mức độ kỹ năng chung đạt mức trung bình; kỹ năng thiết lập mối quan hệ đạt điểm cao nhất và kỹ năng biện hộ đạt điểm thấp nhất.
- Làm rõ thứ bậc tác động của các yếu tố ảnh hưởng: thái độ nghề nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đến là nhận thức nghề nghiệp, trong khi hoạt động đào tạo và điều kiện thực hành hiện có tác động yếu nhất do phần lớn cán bộ chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành công tác xã hội (theo thực trạng Đề án 32).
- Đề xuất các biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ xã hội tại các trung tâm bảo trợ thông qua quy trình 4 giai đoạn đào tạo dựa trên tình huống và sắm vai thực hành ca.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung khảo sát 4 nhóm kỹ năng thành phần (thiết lập mối quan hệ, chia sẻ cảm xúc, biện hộ, hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng), chưa bao quát toàn bộ các kỹ năng khác trong tiến trình công tác xã hội cá nhân như kỹ năng lập hồ sơ ca hay kỹ năng đánh giá lượng giá chuyên sâu.
- Hạn chế về phương pháp: Đề tài chỉ dừng lại ở nghiên cứu thực trạng và phân tích chân dung tâm lý trường hợp điển hình, chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng định lượng hiệu quả của các biện pháp tác động nâng cao kỹ năng trên mẫu can thiệp.
- Hạn chế về khách thể và địa bàn: Khảo sát thực hiện trên 94 cán bộ xã hội và 30 trẻ mồ côi từ 12–16 tuổi tại 03 cơ sở thuộc Hà Nội và Việt Trì (Làng SOS Hà Nội, Làng Birla Hà Nội, Làng SOS Việt Trì), chưa mở rộng ra các cơ sở bảo trợ xã hội công lập khác hoặc các vùng địa lý khác trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các nghiên cứu thực nghiệm sư phạm ứng dụng chương trình tập huấn kỹ năng; mở rộng khảo sát trên các nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khác và đánh giá kỹ năng công tác xã hội cá nhân tại các trung tâm bảo trợ công lập và ngoài công lập trên phạm vi rộng hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng trong nghiên cứu và thực hành:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết kỹ năng nghề nghiệp trong Tâm lý học chuyên ngành và Công tác xã hội; đặc biệt là cấu trúc tiêu chí đo lường (tính đầy đủ, tính thuần thục, tính linh hoạt) và bảng hỏi đánh giá kỹ năng công tác xã hội cá nhân.
- Đối với các cơ sở bảo trợ xã hội và cán bộ thực hành: Là căn cứ thực tế để xây dựng nội dung bồi dưỡng, tập huấn định kỳ, giúp cán bộ xã hội nhận diện điểm yếu trong kỹ năng biện hộ và kỹ năng chia sẻ cảm xúc khi làm việc với trẻ mồ côi.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc đánh giá thực trạng nhân lực công tác xã hội theo Đề án 32, từ đó hoàn thiện chính sách đào tạo, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ cho cán bộ làm việc tại các cơ sở bảo trợ trẻ em.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi gồm những nhóm kỹ năng thành phần nào?
Luận án xác định 4 nhóm kỹ năng thành phần chính:
- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ em mồ côi.
- Kỹ năng chia sẻ cảm xúc với trẻ em mồ côi.
- Kỹ năng biện hộ với trẻ em mồ côi.
- Kỹ năng hướng dẫn trẻ em mồ côi tái hòa nhập cộng đồng.
2. Mức độ biểu hiện kỹ năng của cán bộ xã hội trong khảo sát thực tế đạt kết quả như thế nào?
Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy mức độ kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội tại các trung tâm nghiên cứu đạt mức trung bình. Trong 4 kỹ năng thành phần, kỹ năng thiết lập mối quan hệ được đánh giá cao nhất, kỹ năng chia sẻ cảm xúc và hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng ở mức trung bình, còn kỹ năng biện hộ được đánh giá ở mức thấp nhất.
3. Tác giả sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá mức độ thuần thục của kỹ năng?
Tác giả sử dụng 3 tiêu chí đánh giá cơ bản:
- Tính đầy đủ: Mức độ thực hiện chuẩn xác và toàn diện các bước, thao tác theo yêu cầu nghiệp vụ.
- Tính thuần thục: Tốc độ thực hiện nhanh, ổn định, chính xác và không bị vướng mắc, lúng túng.
- Tính linh hoạt: Khả năng biến đổi, sáng tạo, điều chỉnh thao tác phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm tâm lý cá biệt của từng trẻ.
4. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến kỹ năng của cán bộ xã hội?
Kết quả phân tích tương quan chỉ ra rằng thái độ nghề nghiệp (sự hứng thú, lòng yêu trẻ, trách nhiệm với công việc) là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến kỹ năng của cán bộ xã hội, tiếp theo là nhận thức nghề nghiệp. Yếu tố có ảnh hưởng yếu nhất là hoạt động đào tạo và điều kiện thực hành.
5. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên mẫu gồm 94 cán bộ xã hội và 30 trẻ em mồ côi (từ 12 đến 16 tuổi) tại 03 cơ sở bảo trợ xã hội: Làng trẻ em SOS Hà Nội, Làng trẻ em Birla Hà Nội và Làng trẻ em SOS Việt Trì.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội theo hướng tiếp cận tâm lý học chuyên ngành. Thông qua việc khảo sát 94 cán bộ xã hội và 30 trẻ em mồ côi tại 3 cơ sở bảo trợ xã hội ở Hà Nội và Việt Trì bằng phần mềm SPSS 21, công trình đã làm rõ thực trạng mức độ kỹ năng chung đạt mức trung bình, trong đó kỹ năng thiết lập mối quan hệ đạt điểm cao nhất và kỹ năng biện hộ đạt điểm thấp nhất. Kết quả nghiên cứu khẳng định thái độ nghề nghiệp là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hình thành và biểu hiện kỹ năng, cung cấp cơ sở thực chứng có giá trị cho việc xây dựng chương trình đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ xã hội tại Việt Nam.