Chương 1: Mét sổ vẫn dé lý luận vai trò của luật sơ bão dim quyén con người trong hoạt động th hành én Chương 2: Vai trỏ cia luật ar vé bio dim quyén con người trong hoạt đồng thi hành án theo quy dinh cũa phép luật và thục trang ð Việt Nam Chương 3: Mét sổ giã: pháp nâng cao ve trỏ của luật sơ về dim quyền. con người trong hoạt đồng từ hành én. Lý lận cơ bãn vỀ quyển cơn người Quyển con người là một biểu trơng cho gi ti vĩnh cũu của nhân loại, được tất cả các quốc ga của công đẳng nhân loại nổi chung đặc biết quan tân, ghi nhận và dim bio thực hiện ở những khia cánh khác nhau tủy thuộc vio các điều lúện ảnh t, chính bị, văn hóa - xã hội và truyền thống dân tộc. Hiện nay, theo một tả liệu của Liên hiệp quốc - Question and Answers, Geneva, 1994 thi có khoảng 50 cảnh ngiễa và Quyin con người đã được công bổ), mỗi dink ngĩa iếp cận vin để tr một góc đô nhất dink: Chính ti, Luật học, Tết học.
ĐỂ lý giã cho nguén gốc và ‘ban chất của Quyền cơn người, dưới góc đô Luật học tên tại nhiều quan niệm khác “nhau về Quyén cơn người, iêu biểu lá những quan niệm sau đây: Quan niệm thứn 3, thude trường phối phép luật tự nhiên cho ring Quyền con "người là nhing g bi sink, vốn có gắn iễn với cơn người vi có "luật hy hiên" mà “mọi cá nhân sinh ra đều được hưởng chỉ đơn giãn bỗi ho là thành viên của gia nh. Quan niệm nay đã chỉ rõ bên chất tự nhiên của Quyền con người, đã đặt son người đúng ở vĩ trí với những quyền năng tự nhiên cao hơn pháp luật thục định hung lạ toyệt đối hóa vị bí của cá nhân, coi cơn người là bất biến, không phụ thuộc vio không gian thời gin, quốc gia, dân tộc tôn giáo, chính phũ Từ đó din đắn việc phũ nhận tính giai cấp, tính xã hội và tính dic thủ cũa Quyền cơn người (Quan niệm thứ ha, thuộc trường phá pháp luật thực dink, quan niệm cde trường phái này & ngược lạ với quan niệm cite trường phái pháp luật tự nhiên Quan niệm của học thuyẾt này xuất phát từ việc đất com người rong tổng thé các mối quan hệ xã hồi cho rằng con người là mốt thọc thi xã hội "cơn người thuộc vé xã hội, do vay Quyên con người chỉ được xác định trong mốt quan hệ với các thành. Vi Cổ Gao 14 hit Tủng 200). Gio mi 1 avi ph ae ga cơn age Nà xhíthăn Cứ ốc ga ANGLE AL viên khác trong xã hôi, dave chỗ độ nhà nước, pháp luật ght nhận và bảo hồ Tin xác thật cia quan điểm này đã coi Quyển con ngu là khái niễm có tink chất lich sử vi thể Quyén con ngời luôn luôn gắn tiẫn với các cuộc đều tranh chống áp bie "bóc lột, chống bất công trong xã hồi, gắn lin với tùng trình độ phát triển và Nên bổ xã hội, chịu sự hạn định của chế độ kinh tế và nhất là của chế độ chính trị xã hội.
Quan niệm vé Quyền cơn người theo trường phú pháp luật thực dinh tuy đã nói lân ‘ban chất xã hội của Quyền con người nhưng lại không thừa nhận tính tự nhiên và tinh phd biển của Quyền con người. Khắc phục được điễu nay, học thuyết Mac - Linin đã dua ra một quan đẫm rit biên chúng về Quyên con người, đỏ là quan điểm sem con người với tư cách là sin phim của tự nhiên và xã hội. Con người he nhiên là cơn nguùi mang tit cả bản tính sinh học, tí loài, diy là tiễn đề vật chất đầu tiên quy dinh nợ tén tei của cơn người. Nhung để phát iển ngày một hoàn thiên hơn dai hôi con người không ngàng tác động vào tự nhiên, tác đồng qua lạ ấn nhau làn biến đỗ tự nhiên, biển đãi xã hội và tel bién đổi mình ĐỂ đáp ứng yêu cầu đó, trước hết đời hỏi con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chit, một khi số lượng của cãi trở nên “dư ăn, dư 8” thi tư hữu xuất hiện Sự xuất Hiện chế độ tw hữu về bơliệu sin xuất dẫn đến sự xuất hién các ting lớp, gia cấp Xhác nhau rong xã hộ, tử đó nhà nước ra đùi Cũng với xung đột gia cấp là bước "ngoặc trong sự bién đỗi tương quan giãn bản tỉnh tơ nhiên và bản tính xã hột cũa Quyển con người.
Trong điều kiện xuất hiện gai cập và xung đốt gì cấp thi bin tinh xã hộ: trở thành bản tinh gia cấp, bên tính tự nhién ce con người lúc ấy sẽ châu mr chỉ phối cia gai cấp cầm quyển trong xã hội Nhớ vậy, Quyền con người đã 1à quyền từ nhiên nhưng không phii te nhiên ma có, nó phụ thuộc vào khả năng hoàn thiện, phát hiển của chỉnh cơn nguti, phụ thuốc vào sự phá tiễn của chính lực lượng sản xuất và tỉnh độ phát rid kind tẺ xã hồi, nói cách khác, không có xã Hồi con nguôi thì công không có kh niệm con người tén tạ với những quyén nhất enh, Trên tinh thin thin nhận các thuộc tinh của Quyén con người, hing lost các khái niém vé Quyền con người lần lượt được ghi nhân Ở cấp độ quốc gia, Tuyên 0 "ngôn độc lập của Mỹ nim 1776 ghi nhân: "Quyên con người là quyền sing, quyển tự do và mưu cầu hạnh pluie"; Hiến pháp của Công hòa Pháp năm 1791 ghi nhận“ Quyên con nguờ là quyền tự do, sỡ hit, được an toàn và được chống lại áp búc 1 6 cấp đồ quốc tí, theo đính ngiĩa của Vin phông Cao dy Liên hiệp quốc về Quyển cơn nguội cho ring “Quyén con người lá những bảo dim phép lý toàn cầu có tắc dung bio vé các cả nhân và các nhém chẳng lợi nhiing hành động hoặc arb uất mà làm tổn hạ đến nhân phim, những ar được phép va quyền tự do cơ bản cin con ngoời"” Vé mặt pháp lý, Quyển con người bao gồm nhiễu quyền cụ thể được dạy nh trong ting lĩnh ve ou thể, được cã công đồng quốc t ghỉ nhận và xây đảng các cơ chỗ bio dim thục hiện Trong dé, pháp luật là phương thúc bảo dim đu hiệu nhất, bi lẽ chỉ có pháp luật mới có thể chính thức hóa các giá ta xã hồi của Quyển con người làm cho các quyền của con người trở thành quyên pháp định, tở thành ý chi chung cũa xã hồi, được xã hội thửa nhận và phục tùng Tuyên ngôn, toàn thể gói về Quyền con ngôi năm 1948 côn gọi là Tuyên ngân nhân quyển (Đaiversd Declaration of Human Right) dua ra 30 điều khoản cổ tinh nguyên tắc, cu thể hoa các đặc quyển cia cơn người và đưa ra trích nhiệm cụ thể của tùng quốc galiên quan din vẫn đ nhân quyền, đặc iệt là trong việc bảo dim các quyền đó Các công ốc của Liên hiệp quốc về các quyền din my chỉnh tị, vé các quyền nh tế ấ hội - văn hóa năm 1966 khẳng đính lại và cụ thể 2 30 nguyên t đồ thành các quyền din sự chính tị kinh tế, xã hội, vin hóa. của tùng cá nhân cơn người cụthỄ “Từ những phân tich tiên, ác gã cho rằng "Quy cơn người là những giá tí ao quỹ của nhân loại phân ánh những nbn câu Tot ích hr nhiên vẫn có và lhách quan cũa cơn người, gắn ign với các đầu hiện nh tễ chữnh trị văn hóa ¬ã hội nhất dink, được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật qiỗ gia và các théa tiên pháp lý quốc tế". Các quyển con người trong hoạt động tỉ hành dn Văn Út 2006) in ty ng nổ ing "Nguễn giới Nhat bn Vn tổng thư 135, ấn Bang Qui Rồi 2009, Tyệt ấp Hết phip ớt ước eu đ gi Nà oi binh Tang 13 Tit Vd Q00), Bi đớn nối cơn gi rong ho? đông Dr phip Bae bin typ tang 52 “nay nu ‘Thi hành én 1a hoạt động liên quan trực iếp đến việc thực hiện quyền lục nhà tước, trật hy xã hội, tính nghiêm minh côn hệ thống pháp hit, din cổng lý và cổng bing xã hôi Ở góc đô ngôn ng hoc, cụm từ "thí hành én” được hiễu theo nhiều cách khác nhau, Theo Đại từ én Tiếng Việt, thi hành là “thaw hiện đu đã chính thức quyắt inh", Theo cuốn H én — Việt từ đi tủ thí hành là " sm các việc đã tris <n sẫn mà làm ra cho có hiệu qua”. Trong khi đã, theo ti dn tẳng Việt thi thí ảnh là “lam cho thin có hiệu lực điều đã được chính thức quyét dink, án là “quyất đmh của Tòa án xữ một vụ dủ'®' Theo các khổ niễm trên thi thi hành én đượchiễu là dem quyết nh cin Toe án đã có hiệu lục pháp luật được đơa ra thí Thành trên thực ỉ.V mặt thuật ngỡ pháp lý, theo cuỗn từ din Luật học thi thi hành, fla “gi đoạn kết thúc trình he tỗ hong là khẩu cuối cũng kết the mot vu án được xét xử nhằm làm cho phản quyết cũa Tòa án nhất định có hiệu lực pháp luật 9.
So sánh các khái niễm trên có thé nhân thấy thí hành án biể theo từ điễn Luật học rổ tảng hơn khi khẳng đính diy là giai đoạn cudi cùng của hoạt động tổ tang ‘Bin chất của thi hành án là mốt dang host động chip hành, quản i và thể hiện 1 tinh chit hành chính, vì vậy, nó phải thuộc chức năng của quyển hành pháp Là dang hoạt đông chấp hành vì tủ hành án chỉ được thục hiện trên cơ sở các bản án, quyết inh đã co hiệu lục pháp luật và rong khuôn khổ Luật dinh; toàn bộ quá tình thi hinh án với nhing hoạt đồng, bién pháp, cch thức khác nhau đổu nhâm thục hiện những nội dung đã được thể hiên trong các bản án, quyét định của tòa án và theo các quy định cụ thé của pháp luật Thi hãnh án là một dạng host động quản lý vi thi hành án là nợ tác động tới đối tương phi thi hành án để họ tư giác th hành, Hoặc áp dung các biện pháp buộc họ phải thí hành ngiễa vụ đã được xúc định rong các bin án, quyét dinh của Tòa án, phải tuân theo các quy đính của pháp luật, giáo duc ý thúc tổ trong pháp luật, ôn trong li ich côn cá nhân, tôn trong lẻ luật nhà “gata er (asia 0598) Delain ng Việc 108 Vania hing NGL W159. Dus Day doh 04 Hanke 100) Tôn vi Ha NL * Viên Nginngthoc (2016). Tin Tổng Việt NKB Hằng Đức, Hh Nột tr. ° Viên Ngànngĩihọc (2016), Tử đền Tiing Việt, NEB Hằng Đức, Hh Nội tr 1185.
`!