Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam luôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với hơn 70% dân số sinh sống và gần 80% lực lượng lao động xã hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Tại tỉnh Hà Tĩnh, số liệu thống kê ghi nhận toàn tỉnh có 354.139 hộ gia đình, trong đó có tới 288.332 hộ sinh sống tại địa bàn nông thôn, chiếm tỷ lệ 81,4%. Điều này khẳng định cấu trúc gia đình nông thôn chính là nền tảng cốt lõi định hình diện mạo và sự ổn định của toàn bộ đời sống chính trị - xã hội địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu giữ vững ổn định xã hội nông thôn và những biến đổi tiêu cực phát sinh từ mặt trái của kinh tế thị trường, đô thị hóa và hội nhập quốc tế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của gia đình trong việc duy trì trật tự xã hội; phân tích, đánh giá thực trạng các chiều cạnh tác động của hộ gia đình tại tỉnh Hà Tĩnh; từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm củng cố thiết chế gia đình nông thôn đến năm 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai khảo sát điển hình tại hai huyện Thạch Hà và Hương Sơn, đại diện cho hai vùng sinh thái đặc trưng là đồng bằng duyên hải và trung du miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh, với khung thời gian nghiên cứu trọng tâm từ năm 2005 đến năm 2015, định hướng tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao chỉ số an sinh, duy trì tỷ lệ 100% thôn xóm chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về gia đình và vai trò của tế bào xã hội. Luận điểm cốt lõi của Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt". Tiếp cận từ góc độ Chính trị học và Xã hội học nông thôn, tác giả kết hợp thuyết thiết chế xã hội và lý thuyết cấu trúc - chức năng để luận giải các mối quan hệ tác động qua lại giữa vi mô (gia đình) và vĩ mô (xã hội nông thôn).

Các khái niệm chính được xác lập chặt chẽ trong công trình gồm:

  • Khái niệm gia đình: Được chuẩn hóa theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, khẳng định gia đình là tập hợp những người gắn bó do hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi ràng buộc về mặt pháp lý và đạo đức.
  • Khái niệm xã hội nông thôn: Được chuẩn hóa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, chỉ không gian địa vực cư trú bên ngoài đô thị, lấy làng, thôn, ấp làm đơn vị tổ chức cơ sở do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
  • Khái niệm ổn định xã hội nông thôn: Trạng thái cân bằng động, không có biến động tiêu cực làm gián đoạn tiến trình phát triển, vận hành trên bốn trụ cột then chốt: ổn định kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, ổn định an ninh - quốc phòng, và ổn định văn hóa - y tế - giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn kiện chính sách, Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005 - 2013, báo cáo kinh tế - xã hội của 264 xã, phường, thị trấn và dữ liệu khảo sát thực địa từ 350 hộ gia đình tại huyện Thạch Hà và huyện Hương Sơn.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp trừu tượng hóa khoa học và phương pháp so sánh chính trị học. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 350 chủ hộ và thành viên gia đình được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho hai khu vực địa lý: vùng đồng bằng ven biển (Thạch Hà) và vùng trung du miền núi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xen ghép (Hương Sơn).

Timeline thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được thực hiện liên tục trong giai đoạn 2012 - 2014, kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả để lượng hóa các tác động kinh tế và chuẩn mực hành vi xã hội của cư dân nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kinh tế hộ gia đình đã chuyển biến mạnh mẽ từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp cho ổn định kinh tế địa phương. Tại huyện miền núi Hương Sơn, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã hình thành hơn 8.000 hộ nuôi hươu sao với tổng đàn xấp xỉ 30.000 con, cung cấp cho thị trường 10 tấn lộc nhung mỗi năm, mang lại doanh thu dao động từ 13 đến 15 triệu đồng/kg nhung. Toàn huyện đã xây dựng được 325 mô hình kinh tế đạt doanh thu trên 100 triệu đồng/năm; nhiều trang trại cam bù tại các xã Sơn Mai, Sơn Trung đạt năng suất vượt trội, đem lại lợi nhuận bình quân gần 100 triệu đồng/ha/năm, cá biệt có mô hình đạt doanh thu 3 đến 4 tỷ đồng/năm.

Thứ hai, vai trò làm chủ và đóng góp của phụ nữ nông thôn trong tổ chức đời sống gia đình và phát triển kinh tế tập thể ngày càng khẳng định rõ nét. Lực lượng lao động nữ chiếm trên 60% tổng số lao động nông nghiệp toàn tỉnh Hà Tĩnh. Khối kinh tế tư nhân ghi nhận 725 nữ giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp và 3.416 hộ kinh doanh cá thể do nữ làm chủ. Các phong trào phụ nữ giúp nhau làm kinh tế đã huy động nguồn nội lực tại chỗ trị giá trên 3.400 tỷ đồng, hỗ trợ thiết thực cho hơn 5.600 lượt phụ nữ nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững.

Thứ ba, thiết chế gia đình giữ vững chức năng chăm sóc sức khỏe, giáo dục đạo đức và phòng ngừa tệ nạn xã hội từ sớm, từ xa. Qua khảo sát, hơn 85% hộ gia đình nông thôn chủ động trang bị tủ thuốc dự phòng và đưa con em đến trạm y tế xã khám chữa bệnh ban đầu. Chức năng giáo dục truyền thống "thuận vợ thuận chồng", đề cao chữ hiếu và nề nếp gia phong được duy trì vững chắc tại trên 90% gia đình hạt nhân, góp phần kiềm chế sự gia tăng của tội phạm vị thành niên và các tệ nạn ma túy, cờ bạc trên địa bàn 264 xã, thị trấn.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn xã hội nảy sinh: mức đầu tư công của Nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn cả nước mới chỉ chiếm khoảng 14% tổng đầu tư phát triển, khiến hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ. Tình trạng phân hóa giàu nghèo gia tăng, xu hướng lao động trẻ di cư ra đô thị để lại làng quê chủ yếu là người già và trẻ nhỏ, tạo ra những lỗ hổng trong việc chăm sóc thế hệ kế cận.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU VÀ ĐÓNG GÓP CỦA KINH TẾ HỘ NÔNG THÔN            |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Hương Sơn]    325 mô hình >100 triệu/năm  |  8.000 hộ nuôi hươu       |
|  [Hà Tĩnh]      81,4% hộ sống ở nông thôn   |  60% lao động là phụ nữ   |
|  [Hội Phụ nữ]   3.400 tỷ đồng vốn nội lực   |  5.600 lượt phụ nữ hỗ trợ |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự đổi mới đúng đắn trong chủ trương của Đảng, đặc biệt là cơ chế giao quyền tự chủ sản xuất và chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn (hỗ trợ 200 triệu đồng cho hộ nuôi trên 50 con hươu, 1 triệu đồng/con cho hộ nuôi từ 10 con trở lên tại Hương Sơn). Dữ liệu nghiên cứu thực địa có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột so sánh mức thu nhập bình quân giữa các nhóm hộ thuần nông và hộ kinh tế trang trại, cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ tham gia sinh hoạt cộng đồng giữa hai vùng sinh thái Thạch Hà - Hương Sơn.

So sánh với các công trình nghiên cứu về gia đình vùng đồng bằng Bắc Bộ của các tác giả trước đây, nghiên cứu tại Hà Tĩnh làm nổi bật tính đặc thù của vùng đất miền Trung khắc nghiệt: sự gắn kết cộng đồng và tinh thần tự lực của hộ gia đình đạt mức độ kiên kết cao hơn nhằm vượt qua thiên tai, bão lũ. Kết quả khẳng định gia đình không đơn thuần là đơn vị tiêu dùng mà chính là một chủ thể chính trị - xã hội độc lập, trực tiếp bảo vệ an ninh trật tự và kiến tạo nền tảng chính trị vững chắc cho hệ thống chính quyền cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao vai trò của gia đình trong việc ổn định đời sống xã hội nông thôn tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống giải pháp trọng tâm được xác lập như sau:

  • Hoàn thiện chính sách kinh tế hộ và chuỗi liên kết sản xuất: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần mở rộng quy mô giải ngân vốn vay ưu đãi, mục tiêu đạt 100% hộ nghèo và cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn sản xuất trong giai đoạn 2016 - 2018; đồng thời xây dựng tối thiểu 50 mô hình liên kết doanh nghiệp - hợp tác xã - hộ nông dân trong chế biến, tiêu thụ nông sản chủ lực như cam bù, nhung hươu và thủy sản.

  • Nâng cao năng lực giáo dục gia đình và phòng chống bạo lực: Hội Liên hiệp Phụ nữ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai chương trình truyền thông kỹ năng làm cha mẹ và bình đẳng giới, đặt chỉ tiêu giảm trên 30% số vụ bạo lực gia đình và ly hôn ở các cặp vợ chồng trẻ giai đoạn 2016 - 2020 trên toàn địa bàn 264 xã, thị trấn.

  • Thiết lập mạng lưới an ninh tự quản dựa vào gia đình: Công an tỉnh Hà Tĩnh chủ trì củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng mô hình liên gia tự quản phòng chống tội phạm, phấn đấu hàng năm duy trì trên 95% thôn xóm đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự, hoàn thành tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.

  • Tăng cường đầu tư nguồn lực công cho an sinh nông thôn: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần kiến nghị phân bổ nguồn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn vượt mức 20% tổng chi đầu tư công hàng năm; tập trung nâng cấp hệ thống trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và phủ sóng bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 90% dân số nông thôn vào năm 2020 theo quy định tại Điều 58 và Điều 61 Hiến pháp năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có thể sử dụng số liệu và khung giải pháp của đề tài để xây dựng quy hoạch an sinh xã hội và tiêu chí gia đình văn hóa trong chương trình nông thôn mới.

  • Cán bộ công tác đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở: Đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên tại các xã, thôn có thêm cẩm nang thực tiễn để tổ chức các phong trào thi đua sản xuất, quản lý nguồn vốn vay và hòa giải mâu thuẫn nội bộ gia đình.

  • Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Chính trị học và Xã hội học: Là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy các học phần Xã hội học gia đình, Chính trị học phát triển, Quản lý xã hội nông thôn tại các trường đại học và học viện đào tạo cán bộ.

  • Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội: Cung cấp mô hình nghiên cứu tình huống chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng, xử lý dữ liệu thực địa và kỹ thuật luận giải chính trị học từ một địa bàn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Gia đình đóng vai trò như thế nào trong việc đảm bảo an ninh chính trị tại nông thôn?
Gia đình là pháo đài ngăn ngừa các biểu hiện suy thoái tư tưởng và hoạt động chống phá từ cơ sở. Thông qua giáo dục ý thức công dân và thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở, các hộ gia đình chủ động phối hợp với lực lượng công an xã triệt phá các tệ nạn cờ bạc, ma túy, giữ vững trật tự cho hơn 80% địa bàn cư trú nông thôn.

Tại sao kinh tế hộ gia đình lại là nền tảng quyết định sự ổn định xã hội nông thôn?
Kinh tế hộ phát triển tạo nguồn thu nhập vững chắc, giúp giảm áp lực di cư tự do và đảm bảo các nhu cầu dinh dưỡng, học tập, y tế cho các thành viên. Thực tế tại Hương Sơn cho thấy hơn 325 mô hình thu nhập trên 100 triệu đồng/năm đã trực tiếp xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm tại chỗ cho hàng ngàn lao động.

Mặt trái của kinh tế thị trường tác động tiêu cực nhất đến chức năng nào của gia đình nông thôn?
Tác động tiêu cực lớn nhất là làm suy giảm chức năng giáo dục và thỏa mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm. Lối sống thực dụng và áp lực mưu sinh khiến tỷ lệ ly hôn gia tăng, các thành viên trẻ tuổi rời làng quê đi làm xa dẫn đến việc thiếu hụt sự chăm sóc chu đáo đối với người cao tuổi và trẻ em.

Cơ sở pháp lý nào bảo vệ và phát huy vai trò của gia đình nông thôn hiện nay?
Khung pháp lý cao nhất được quy định tại Hiến pháp năm 2013 (Điều 58, 60, 61), Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương Đảng và Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Phụ nữ nông thôn Hà Tĩnh đóng góp bao nhiêu phần trăm vào sự phát triển kinh tế địa phương?
Phụ nữ chiếm trên 60% tổng lực lượng lao động nông nghiệp toàn tỉnh, giữ vai trò chủ chốt trong quản lý 3.416 cơ sở kinh doanh cá thể, 725 doanh nghiệp và điều hành nguồn quỹ tiết kiệm nội lực hơn 3.400 tỷ đồng giúp đỡ phụ nữ nghèo phát triển kinh tế bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chính trị học về vị trí, vai trò của gia đình như một thiết chế xã hội căn bản trong việc bảo đảm ổn định đời sống nông thôn.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng tại Hà Tĩnh với 81,4% hộ nông thôn, chỉ ra những thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế trang trại (cam bù, nuôi hươu, chăn nuôi bò thịt) và sự vươn lên của phụ nữ.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm thách thức lớn: phân hóa giàu nghèo, tác động tiêu cực của lối sống thực dụng, tội phạm công nghệ mới và nguy cơ phai nhạt giá trị gia phong truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, giáo dục đạo đức, thế trận an ninh nhân dân và cơ chế lãnh đạo của hệ thống chính trị cơ sở.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được các cấp ủy, chính quyền địa phương hiện thực hóa ngay trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển nông thôn mới bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến phát triển nông thôn bền vững hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả những luận cứ và giải pháp thực tiễn vào công tác quản trị địa phương.