CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ A. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ I. Xác định tổng mức đầu tư của dự án (GDA) 1. Công thức xác định tổng mức đầu tư của dự án.
• Khi biết giá chuẩn XD;số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1) • Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: GDA = GXD + GTB + GBT-TĐC + GQL +GTV + GK + GDP (1) Trong đó: ▪ GXD: Chi phí xây dựng của dự án. ▪ GTB: Chi phí thiết bị của dự án. ▪ GBT-TĐC: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư. ▪ GQL: Chi phí quản lý dự án.
▪ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. ▪ GK: Chi phí khác của dự án. ▪ GDP: Chi phí dự phòng.1 Xác định chi phí xây dựng. Các căn cứ: • Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng Khu biệt thự cho thuê TDT.
• Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án. BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 15 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN • Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012. • Các tập chỉ số giá phần xây dựng do Bộ Xây dựng công bố của các năm. • Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số 06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế giá trị gia tăng ).
Lấy thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10 %, áp dụng theo mục 3 Điều 8, chương II, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định và theo Điều 11: thuế suất 10 % của thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng về loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế 10% công bố ngày 11 tháng 1 năm 2012 b. Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức (2) sau: 𝑮𝑿𝑫 = ∑𝒏𝒊=𝟏 𝒈𝒊𝑿𝑫 ∗ (𝟏 + 𝑻𝑿𝑫 𝑮𝑻𝑮𝑻 ) (2) Trong đó: 𝑖 - 𝑔𝑋𝐷 : chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục thứ i 𝑖 Đối với những hạng mục thông dụng thì 𝑔𝑋𝐷 được tính như sau: 𝒈𝒊𝑿𝑫= 𝑺𝒊 ∗ 𝑷𝒊 - 𝑃𝑖 : Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất cả hạng mục thứ i - 𝑆𝑖 : Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục) 𝑖 Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì 𝑔𝑋𝐷 được tính như phương pháp lập dự toán chi tiết hạng mục. - 𝑛: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án 𝑋𝐷 - 𝑇𝐺𝑇𝐺𝑇 : Thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 16 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS. Tính toán suất chi phí xây dựng • Tính toán diện tích sàn xây dựng cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C và D.
Diện tích sàn cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C,D được tính toán như sau: Nhà A: - Diện tích sàn tầng Trệt : F1A= 14*(4.36 m 2 - Diện tích sàn Tầng 1 : F2A = 14*(4.46 m 2 - Diện tích sàn tầng 2 : Stầng 2 = 16.66 (m 2) - Diện tích sàn tầng 3: Stầng 3 = 16.5 (m2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= (7.47 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà A : Ssàn A= 105.45(m 2) Nhà B - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 16*7.45 (m 2) - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 = 14.60 (m2) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 17 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 7.61 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.51 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà B: Ssàn B = 97.17 (m 2) Nhà C - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 12.80 (m2) - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 = 12.50 (m2) - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 12.75 (m2) - Diện tích sàn tầng tum Ssàn tầng tum = 3.21 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.65 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà C: Ssàn C = Stầng 1 + Stầng 2 + Stầng 3 + Ssàn tầng tum + Ssàn tầng mái =102.91 (m 2) Nhà D - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 4*(3.64 (m 2) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 18 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 =4*(3.64 (m 2) - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 4*(3.99 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.33 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà D: Ssàn D =466.6 (m 2) ➢ Tổng diện tích sàn là: Fs =6A+4B+7C+5D = 6*536.750 m2 • Xác định suất chi phí xây dựng công trình: - Dự án bắt đầu thực hiện vào quý II năm 2014 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành tập suất vốn đầu tư năm 2012 theo QĐ số 439/QĐ-BXD 26/04/2013 nên phải quy đổi về suất vốn năm 2014 (dự kiến),thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân , việc tính toán thông qua công thức. SXD2014quý II = SXD2012 x (I bq quý)6 (1) Tính I bq quý. Trong đó ta có: Ibq được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội. Các chỉ số giá xây dựng đều được lấy gốc năm 2011 = 100 %.
Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo: - Quyết định số 86/QĐ-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 19 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Quyết định số 2469/QĐ-SXD ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 4983/QĐ-SXD ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 8062/QĐ-SXD ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 102/QĐ-SXD ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 2816/QĐ-SXD ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội. STT QUÝ Chỉ số giá phần xây dựng Chỉ số giá phần liên hoàn 1 Qúy IV năm 2012 98.12 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH QUÂN 99.72 Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là: 5 Ibq quý = √99.72% - Theo QĐ số 439/QĐ-BXD 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp kết cấu công trình năm 2012, có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 8,3 triệu đồng => SXD2012 = 8,3 (triệu đồng). - Thay các số liệu vào phương trình (1): BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 20 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN SXD2014quý II = 8,3* (99. Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác.
• Tính toán xây dựng bể bơi Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng, thì đối với bể bơi không có khán đài, kích thước 16m x 8m, suất chi phí xây dựng là 7. Suất chi phí xây dựng sân bể bơi (dự kiến) là : SXD2014 = 7.59(triệu đồng) Suất xây dựng sân trước thuế VAT dự kiến là: 7.9 (triệu đồng) 1+0,1 • Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông. - Khu đất có 6 đường giao thông: 2 đường dài 33m, 2 đường dài 36m và 2 đường dài 190m Tổng chiều dài đường giao thông là: LGT = 2*31 + 2*34.511(km) - Theo quyết định số 439/ QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng, thì đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m, lề đường rộng 2 x 1 m (trong đó lề gia cố rộng 2 x 0,5 m đồng nhất với kết cấu áo đường ), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7 cm trên lớp móng cấp phối đá dăm, suất chi phí xây dựng là : 11 triệu đồng/ km. - Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là : SXD2014 = 11*(99.
• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1.5 triệu đồng/m2 (chưa bao gồm thuế VAT) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 21 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN • Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng. - Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt cao 1,2 m, đơn giá xây dựng 1m hàng rào dự kiến tính theo các công trình tương tự là 1,4 triệu đồng / m (chưa bao gồm thuế VAT). - Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao gồm trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng. Lấy trung bình là 65 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh - Đơn giá cho 1 m2vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có quy mô tương tự là 150 nghìn đồng /1 m2 (chưa bao gồm thuế VAT). - Dự kiến mỗi nhà đặt 5 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử dụng cho các nhà là 110 cây.Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 350 nghìn đồng /1 cây cảnh. - Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè.Dự kiến khoảng 12 m / 1 cây, dự kiến khoảng 114 cây. Đơn giá dự kiến mua cây xanh là 180 nghìn đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuât ngoài nhà - Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài nhà là 1.5% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT). - Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà là 2 % chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT).