Đồ án: Phân tích vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đồ án phân tích vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân, tầm quan trọng của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế Đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2014

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò chiến l略của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn bậc nhất, đóng vai trò chủ chốt trong quá trình tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Hoạt động này không chỉ bao gồm xây dựng mới mà còn cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa tài sản cố định. Ngành xây dựng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, từ công nghiệp đến nông nghiệp, từ giáo dục đến văn hóa. Nếu hoạt động đầu tư xây dựng kém hiệu quả, sẽ gây ra những tổn thất to lớn và lâu dài đối với phát triển đất nước. Do đó, việc quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng một cách khoa học là vô cùng quan trọng.

1.1. Vai trò tạo lập cơ sở vật chất

Xây dựng công trình là khâu cuối cùng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật. Nó cung cấp các công trình, dự án cơ sở hạ tầng thiết yếu cho hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Từ những tòa nhà, nhà máy, cơ sở hạ tầng giao thông cho đến các công trình công cộng, tất cả đều là kết quả của hoạt động đầu tư xây dựng.

1.2. Tác động đến mối quan hệ phát triển kinh tế

Đầu tư xây dựng trực tiếp thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế. Nó tạo điều kiện cho sự kết nối giữa phát triển công nghiệp và nông nghiệp, cũng như giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục. Qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động văn hóa, xã hội, chính trị của đất nước.

II. Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình quản lý đầu tư xây dựng công trình. Từ giai đoạn lập dự án cho đến khi công trình hoàn thành, dự án đóng vai trò hướng dẫn, kiểm soát mọi hoạt động. Chất lượng của việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả và lợi ích của chủ đầu tư, nhà nước và cộng đồng. Dự án khả thi phục vụ không chỉ cho quyết định đầu tư ban đầu mà còn là cơ sở để so sánh với kết quả thực tế sau hoàn thành.

2.1. Dự án trong giai đoạn lập và phê duyệt

Dự án đầu tư là cơ sở để tổ chức thẩm tra, thẩm định và phê duyệt phục vụ cho quyết định đầu tư. Một khi đã được phê duyệt, dự án trở thành cơ sở pháp lý để chủ đầu tư đăng ký đầu tư với cơ quan Nhà nước, triển khai giải phóng mặt bằng, và tổ chức các hoạt động khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế.

2.2. Dự án trong quá trình thực hiện và quản lý

Sau khi thiết kế được phê duyệt, dự án là cơ sở để phân chia thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hoạt động mua sắm vật tư, thiết bị. Dự án cũng là nền tảng để thương thảo hợp đồng, quản lý thanh toán, quyết toán và bảo trì công trình.

III. Nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, dự án đầu tư xây dựng công trình phải bao gồm các nội dung chi tiết và toàn diện. Phần thuyết minh dự án cần trình bày sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, cùng với đánh giá nhu cầu thị trường, tính cạnh tranh sản phẩm và tác động xã hội. Quy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật và công nghệ cũng phải được chi tiết hóa. Ngoài ra, tổng mức đầu tư dự án, khả năng thu xếp vốn và phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là những yếu tố then chốt để đánh giá tính khả thi của dự án.

3.1. Phần thuyết minh và mục tiêu đầu tư

Phần thuyết minh dự án bao gồm sự cần thiết, mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trườngtác động xã hội. Cần xác định rõ địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác để đảm bảo dự án phù hợp với thực tiễn địa phương và có tính khả thi cao.

3.2. Giải pháp thực hiện và hiệu quả kinh tế

Giải pháp thực hiện bao gồm phương án giải phóng mặt bằng, thiết kế kiến trúc, khai thác dự án và phân đoạn thực hiện. Đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy cũng được quy định bắt buộc. Tổng mức đầu tư, khả năng thu xếp vốnphân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là yếu tố quyết định.

IV. Thiết kế cơ sở và nội dung thực hiện dự án

Thiết kế cơ sở là giai đoạn quan trọng trong lập dự án đầu tư xây dựng công trình, được thực hiện trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn. Thiết kế cơ sở bảo đảm thể hiện các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời là căn cứ để triển khai các bước thiết kế chi tiết tiếp theo. Nội dung thiết kế bao gồm cả phần thuyết minh và phần bản vẽ, giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng công trình hoặc phương án tuyến công trình. Đây là bước chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bước vào giai đoạn thi công thực tế.

4.1. Nội dung và cấu trúc thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở được lập dựa trên phương án được lựa chọn, bao gồm phần thuyết minh chi tiết các thông số kỹ thuật. Phần bản vẽ thể hiện rõ tổng mặt bằng công trình, các hạng mục, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật. Nó là cầu nối giữa dự án đầu tưthiết kế chi tiết của công trình.

4.2. Vai trò của thiết kế cơ sở trong thực hiện dự án

Thiết kế cơ sở là căn cứ để các bước thiết kế chi tiết tiếp theo được triển khai đúng hướng. Nó giúp chủ đầu tưnhà thầu hiểu rõ mục tiêu công trình, tiêu chuẩn kỹ thuậttiến độ thực hiện. Thiết kế cơ sở chất lượng cao sẽ giảm sai sót trong thi công, giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng công trình.

21/12/2025
Đồ án kinh tế đầu tư vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ A. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ I. Xác định tổng mức đầu tư của dự án (GDA) 1. Công thức xác định tổng mức đầu tư của dự án.

• Khi biết giá chuẩn XD;số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1) • Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: GDA = GXD + GTB + GBT-TĐC + GQL +GTV + GK + GDP (1) Trong đó: ▪ GXD: Chi phí xây dựng của dự án. ▪ GTB: Chi phí thiết bị của dự án. ▪ GBT-TĐC: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư. ▪ GQL: Chi phí quản lý dự án.

▪ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. ▪ GK: Chi phí khác của dự án. ▪ GDP: Chi phí dự phòng.1 Xác định chi phí xây dựng. Các căn cứ: • Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng Khu biệt thự cho thuê TDT.

• Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án. BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 15 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN • Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012. • Các tập chỉ số giá phần xây dựng do Bộ Xây dựng công bố của các năm. • Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số 06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế giá trị gia tăng ).

Lấy thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10 %, áp dụng theo mục 3 Điều 8, chương II, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định và theo Điều 11: thuế suất 10 % của thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng về loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế 10% công bố ngày 11 tháng 1 năm 2012 b. Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức (2) sau: 𝑮𝑿𝑫 = ∑𝒏𝒊=𝟏 𝒈𝒊𝑿𝑫 ∗ (𝟏 + 𝑻𝑿𝑫 𝑮𝑻𝑮𝑻 ) (2) Trong đó: 𝑖 - 𝑔𝑋𝐷 : chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục thứ i 𝑖 Đối với những hạng mục thông dụng thì 𝑔𝑋𝐷 được tính như sau: 𝒈𝒊𝑿𝑫= 𝑺𝒊 ∗ 𝑷𝒊 - 𝑃𝑖 : Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất cả hạng mục thứ i - 𝑆𝑖 : Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục) 𝑖 Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì 𝑔𝑋𝐷 được tính như phương pháp lập dự toán chi tiết hạng mục. - 𝑛: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án 𝑋𝐷 - 𝑇𝐺𝑇𝐺𝑇 : Thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 16 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS. Tính toán suất chi phí xây dựng • Tính toán diện tích sàn xây dựng cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C và D.

Diện tích sàn cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C,D được tính toán như sau: Nhà A: - Diện tích sàn tầng Trệt : F1A= 14*(4.36 m 2 - Diện tích sàn Tầng 1 : F2A = 14*(4.46 m 2 - Diện tích sàn tầng 2 : Stầng 2 = 16.66 (m 2) - Diện tích sàn tầng 3: Stầng 3 = 16.5 (m2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= (7.47 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà A : Ssàn A= 105.45(m 2) Nhà B - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 16*7.45 (m 2) - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 = 14.60 (m2) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 17 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 7.61 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.51 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà B: Ssàn B = 97.17 (m 2) Nhà C - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 12.80 (m2) - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 = 12.50 (m2) - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 12.75 (m2) - Diện tích sàn tầng tum Ssàn tầng tum = 3.21 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.65 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà C: Ssàn C = Stầng 1 + Stầng 2 + Stầng 3 + Ssàn tầng tum + Ssàn tầng mái =102.91 (m 2) Nhà D - Diện tích sàn tầng 1 Stầng 1 = 4*(3.64 (m 2) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 18 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Diện tích sàn tầng 2 Stầng 2 =4*(3.64 (m 2) - Diện tích sàn tầng 3 Stầng 3 = 4*(3.99 (m 2) - Diện tích sàn tầng mái Ssàn tầng mái= Shình chiếu bằng sàn mái * 1.33 (m 2) Tổng diện tích sàn nhà D: Ssàn D =466.6 (m 2) ➢ Tổng diện tích sàn là: Fs =6A+4B+7C+5D = 6*536.750 m2 • Xác định suất chi phí xây dựng công trình: - Dự án bắt đầu thực hiện vào quý II năm 2014 nhưng bộ XD mới chỉ ban hành tập suất vốn đầu tư năm 2012 theo QĐ số 439/QĐ-BXD 26/04/2013 nên phải quy đổi về suất vốn năm 2014 (dự kiến),thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân , việc tính toán thông qua công thức. SXD2014quý II = SXD2012 x (I bq quý)6 (1) Tính I bq quý. Trong đó ta có: Ibq được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội. Các chỉ số giá xây dựng đều được lấy gốc năm 2011 = 100 %.

Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo: - Quyết định số 86/QĐ-SXD ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 19 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN - Quyết định số 2469/QĐ-SXD ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 4983/QĐ-SXD ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 8062/QĐ-SXD ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 102/QĐ-SXD ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội - Quyết định số 2816/QĐ-SXD ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Sở xây dựng thành phố Hà Nội. STT QUÝ Chỉ số giá phần xây dựng Chỉ số giá phần liên hoàn 1 Qúy IV năm 2012 98.12 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH QUÂN 99.72  Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là: 5 Ibq quý = √99.72% - Theo QĐ số 439/QĐ-BXD 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp kết cấu công trình năm 2012, có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 8,3 triệu đồng => SXD2012 = 8,3 (triệu đồng). - Thay các số liệu vào phương trình (1): BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 20 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN  SXD2014quý II = 8,3* (99. Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác.

• Tính toán xây dựng bể bơi Theo quyết định số 439 / QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng, thì đối với bể bơi không có khán đài, kích thước 16m x 8m, suất chi phí xây dựng là 7.  Suất chi phí xây dựng sân bể bơi (dự kiến) là : SXD2014 = 7.59(triệu đồng)  Suất xây dựng sân trước thuế VAT dự kiến là: 7.9 (triệu đồng) 1+0,1 • Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông. - Khu đất có 6 đường giao thông: 2 đường dài 33m, 2 đường dài 36m và 2 đường dài 190m  Tổng chiều dài đường giao thông là: LGT = 2*31 + 2*34.511(km) - Theo quyết định số 439/ QĐ – BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng, thì đối với đường cấp V, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m, lề đường rộng 2 x 1 m (trong đó lề gia cố rộng 2 x 0,5 m đồng nhất với kết cấu áo đường ), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7 cm trên lớp móng cấp phối đá dăm, suất chi phí xây dựng là : 11 triệu đồng/ km. - Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là : SXD2014 = 11*(99.

• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1.5 triệu đồng/m2 (chưa bao gồm thuế VAT) BÙI VĂN TRUNG – MSSV:315156 – LỚP 56KT3 21 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TS.ĐINH VĂN KHIÊN • Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng. - Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt cao 1,2 m, đơn giá xây dựng 1m hàng rào dự kiến tính theo các công trình tương tự là 1,4 triệu đồng / m (chưa bao gồm thuế VAT). - Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao gồm trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng. Lấy trung bình là 65 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT).

• Tính toán chi phí vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh - Đơn giá cho 1 m2vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có quy mô tương tự là 150 nghìn đồng /1 m2 (chưa bao gồm thuế VAT). - Dự kiến mỗi nhà đặt 5 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử dụng cho các nhà là 110 cây.Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 350 nghìn đồng /1 cây cảnh. - Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè.Dự kiến khoảng 12 m / 1 cây, dự kiến khoảng 114 cây. Đơn giá dự kiến mua cây xanh là 180 nghìn đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT).

• Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuât ngoài nhà - Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài nhà là 1.5% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT). - Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà là 2 % chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ