Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion dệt may Thiên An Phúc" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Lan (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Diệu Linh vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 25%/năm, quy mô thị trường tăng từ khoảng 4 tỷ USD năm 2015 lên 8 tỷ USD năm 2018, dự kiến đạt 13 tỷ USD năm 2020 và hướng tới 33 tỷ USD vào năm 2025 theo Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016 – 2020. Cùng với đó, ngành dệt may là ngành hàng xuất khẩu chủ lực chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia; riêng năm 2018 đạt trên 36 tỷ USD (chiếm 14% tổng kim ngạch cả nước, đứng thứ hai thế giới sau Trung Quốc về quy mô xuất khẩu và thứ tư về quy mô sản xuất), sử dụng khoảng 3 triệu lao động (chiếm trên 10% lao động công nghiệp cả nước). Tuy nhiên, mạng lưới tiếp thị và xuất khẩu vẫn là điểm nghẽn lớn trong chuỗi cung ứng dệt may Việt Nam. Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam có website giai đoạn 2018-2023 chỉ xấp xỉ 44%; trong đó có tới 90% doanh nghiệp chưa tham gia hoặc chưa biết sử dụng TMĐT, 8% tham gia mang tính phong trào và chỉ 2% vận hành website bài bản. Đặc biệt tại khu vực miền Trung, các doanh nghiệp chủ yếu duy trì phương thức giao dịch truyền thống, làm việc trực tiếp, khiến việc tiếp cận các nền tảng số bị hạn chế.

Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion Dệt may Thiên An Phúc là đơn vị sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc sang các thị trường lớn như Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU) và Châu Á. Trước yêu cầu mở rộng thị trường và khẳng định thương hiệu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, việc ứng dụng TMĐT trở thành yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion Dệt may Thiên An Phúc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh quá trình ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến TMĐT và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phúc.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển quá trình ứng dụng TMĐT cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các phần mềm/ứng dụng TMĐT mà công ty đang sử dụng hiện nay là gì?
  2. Mục tiêu của công ty khi đưa các phần mềm/ứng dụng TMĐT vào vận hành là gì?
  3. Những thuận lợi và khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi triển khai TMĐT?
  4. Thực trạng và mức độ ứng dụng TMĐT tại công ty đang diễn ra như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến thực trạng và hoạt động ứng dụng TMĐT tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phúc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phúc, địa chỉ tại Đường số 2, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng khai thác phần mềm, website, mạng xã hội và các công cụ điện tử phục vụ hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của khối văn phòng công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật và khung lý thuyết tiêu chuẩn về TMĐT:

  • Khái niệm và mô hình TMĐT: Tiếp cận TMĐT theo nghĩa rộng của UNCITAD (1998), Liên minh Châu Âu (EU), OECD và Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL (1996); tiếp cận theo nghĩa hẹp của EITO (1997), APEC và Cục Thống kê Hoa Kỳ (2000). Hệ thống hóa các mô hình giao dịch: B2B, B2C, B2G, C2B, C2C, C2G, G2B, G2C; trong đó xác định B2B là mô hình chủ đạo của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
  • Hình thức và cấp độ TMĐT: Phân tích các công cụ cơ bản gồm Thư điện tử (Email), Thanh toán điện tử, Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), Quảng cáo trực tuyến và Cửa hàng ảo (Virtual shop). Đề tài sử dụng mô hình phân chia 3 cấp độ (Thương mại thông tin - i-commerce, Thương mại giao dịch - t-commerce, Thương mại cộng tác - c-Business) và mô hình tiến trình 6 cấp độ (từ hiện diện trên mạng đến tích hợp toàn diện).
  • Tiến trình ứng dụng: Kế thừa tiến trình 5 bước dành cho doanh nghiệp SME của Võ Đỗ Thắng (Kế hoạch kinh doanh; Hạ tầng, công nghệ và con người; Xây dựng website; Online Marketing; Thanh toán và giao nhận) cùng tiến trình 6 bước của các chuyên gia Bộ Công Thương Việt Nam (Xây dựng website; Quảng bá; Hỗ trợ khách hàng; Thanh toán qua mạng; Đổi mới phương thức kinh doanh; TMĐT hóa toàn bộ công ty).
  • Khung tiêu chí đánh giá: Tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng TMĐT của Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương); mô hình tâm lý hành vi AIDA (Awareness - Interest - Desire - Action); mô hình đánh giá website 7Cs (Content, Context, Connection, Community, Commerce, Communication, Customization).
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát bài học kinh nghiệm quốc tế từ Amazon (mô hình B2B/B2C dựa trên thương hiệu, khách hàng, công nghệ), Shopee (mô hình C2C/B2C); kinh nghiệm tại Việt Nam gồm mô hình bán vé và sàn VNAMALL của Vietnam Airlines, mô hình B2B2C của VinShop.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Quy trình triển khai Công cụ & Tiêu chí xử lý
Thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu nội bộ từ Phòng Kế hoạch Thị trường, Phòng Kế toán và website công ty; dữ liệu bên ngoài từ Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, sách báo, tạp chí chuyên ngành, thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2020 – 2022 (tính toán số tuyệt đối, tương đối, tốc độ phát triển).
Thu thập dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 3 phần: Giới thiệu, Nhân khẩu học và Các tiêu chí đánh giá hoạt động TMĐT. Chọn mẫu thuận tiện tại 5 phòng ban khối văn phòng: QLCL & Điều hành sản xuất, Công nghệ, Kế hoạch Thị trường, Nhân sự, Kế toán; phát phiếu vào khung giờ nghỉ trưa (12h00 – 12h30).
Xác định cỡ mẫu Căn cứ nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005): kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Nghiên cứu có 25 biến quan sát ($n = 25 \times 5 = 125$ mẫu). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát để dự phòng sai sót. Thu thập thực tế 150 mẫu hợp lệ từ cán bộ công nhân viên (CBCNV) khối văn phòng.
Phân tích số liệu sơ cấp Xử lý dữ liệu định lượng phục vụ kiểm định thang đo và so sánh nhận định giữa các bộ phận. Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 và SPSS 16: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định giả thuyết thống kê (Independent T-test / ANOVA với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý thuyết về TMĐT, chỉ rõ bản chất giao dịch thông qua mạng viễn thông và Internet nhằm tối ưu hóa quy trình kinh doanh. Tác giả phân tích vai trò của TMĐT trong ngành dệt may ở các khía cạnh: mở rộng kênh tiếp thị, kết nối trực tiếp với nhà cung ứng, theo dõi chuỗi cung ứng và xúc tiến thương mại quốc tế. Nghiên cứu phân tích các lợi ích cốt lõi đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí hành chính đến 80%, giảm giá mua nguyên liệu từ 5-15%, rút ngắn 50% vòng đời sản phẩm thông qua sản xuất theo nhu cầu) và người tiêu dùng. Đồng thời, chương này chỉ ra các rào cản lớn gồm sự biến động công nghệ, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ, chi phí đầu tư công nghệ cao, rủi ro chất lượng sản phẩm và áp lực vốn dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tác giả đi sâu phân tích tác động đa chiều của TMĐT: chuyển đổi chiến lược marketing từ "đẩy" sang "kéo"; biến đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang trực tuyến (điển hình như Dell sản xuất theo đơn đặt hàng BTO, Amazon bán hàng qua sàn ảo); thay đổi phương thức sản xuất từ hàng loạt sang sản xuất đúng lúc (JIT) như mô hình mạng Intranet/Extranet của Li&Fung hay thiết kế xe trực tuyến của Ford (tiết kiệm 25% giá thành); hiện đại hóa thanh toán qua ngân hàng số, ví điện tử; thúc đẩy ngoại thương phi biên giới. Tiếp đó, chương 1 hệ thống hóa các cấp độ ứng dụng TMĐT, tiến trình triển khai 5 bước của Võ Đỗ Thắng và 6 bước của Bộ Công Thương, các tiêu chí đánh giá website (mô hình AIDA, mô hình 7Cs) và bài học thực tiễn từ Amazon, Shopee, Vietnam Airlines và VinShop.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phúc

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và mức độ chuyển đổi số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion Dệt may Thiên An Phúc. Tác giả tổng hợp bức tranh kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 qua các chỉ tiêu tài chính, biến động doanh thu, cơ cấu lao động và sản lượng sản xuất, xuất nhập khẩu (thị trường chính là Mỹ, EU và các nước Châu Á qua Bảng 2.1 đến 2.4).

Phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ tại đơn vị cho thấy:

  • Cấp độ ứng dụng và rào cản: Công ty đang dừng ở giai đoạn đầu của TMĐT (chủ yếu là thương mại thông tin và bước đầu thực hiện giao dịch qua phần mềm), gặp rào cản về hạ tầng kỹ thuật, chi phí bản quyền và thói quen làm việc trực tiếp của các đối tác trong khu vực.
  • Hạ tầng thiết bị và hệ thống phần mềm nghiệp vụ: Toàn bộ máy tính được trang bị kết nối mạng nội bộ và Internet (Bảng 2.7). Các phần mềm phục vụ tác nghiệp được tổng hợp qua Bảng 2.5, 2.6 và 2.8, bao gồm:
    • Truyền thông và trao đổi thông tin: Phần mềm thư điện tử Microsoft Outlook phục vụ liên lạc đối tác.
    • Nghiệp vụ xuất nhập khẩu và chính sách: Phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5VNACCS; phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội BHXH-Viettel.
    • Quản trị tài chính và an ninh: Phần mềm kế toán Bravo; giải pháp bảo mật có bản quyền Kaspersky Internet Security.
    • Quản trị sản xuất chuyên ngành: Phần mềm độc quyền của đối tác Hansae và hệ thống phần mềm theo dõi tiến độ chuyền may.
  • Mức độ phát triển website và mạng xã hội: Đánh giá kỹ thuật qua hình ảnh thực tế (Hình 2.15 đến 2.25) cho thấy website của công ty hoạt động chủ yếu dưới dạng cung cấp thông tin tĩnh, tốc độ tải trang trên máy tính và thiết bị di động còn thấp, kênh lưu lượng truy cập và từ khóa tìm kiếm còn đơn điệu. Kênh Fanpage Facebook đã được thiết lập nhưng lượt tiếp cận, tương tác định kỳ còn hạn chế.
  • Mô hình SWOT của công ty: Bảng 2.9 đúc kết các điểm mạnh (năng lực sản xuất, thị trường xuất khẩu sẵn có), điểm yếu (hạ tầng TMĐT sơ khai, nhân lực số mỏng), cơ hội (chính sách hỗ trợ của Nhà nước, xu hướng chuyển đổi số dệt may) và thách thức (cạnh tranh quốc tế, rào cản chi phí).
  • Kết quả điều tra khảo sát khối nhân viên văn phòng ($n = 150$):
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác (Bảng 2.10).
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 2.11) và phân tích nhân tố EFA chứng minh thang đo đạt độ tin cậy.
    • Điểm đánh giá trung bình của nhân viên được tổng hợp theo các nhóm: nhóm "Website trực tuyến" (Bảng 2.12), nhóm "Chất lượng các phần mềm thương mại điện tử tại công ty" (Bảng 2.14), nhóm "Các ứng dụng, trang mạng xã hội" (Bảng 2.15), nhóm "Ứng dụng thư điện tử" (Bảng 2.16).
    • Kiểm định sự khác biệt ANOVA/T-test theo bộ phận làm việc (Bảng 2.17) chỉ ra mức độ cảm nhận và sự thuần thục công nghệ có sự phân hóa giữa các phòng ban chuyên môn.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phúc

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển dựa trên căn cứ pháp lý và chiến lược ngành: Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030, Quyết định phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn đến năm 2030 và kế hoạch sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng tiến trình ứng dụng TMĐT bài bản: Chuẩn hóa lộ trình từng bước từ việc chuẩn bị nguồn lực, số hóa dữ liệu tác nghiệp đến tích hợp giao dịch trực tuyến phù hợp với doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
  2. Tái cấu trúc và hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT: Nâng cấp cấu hình dàn máy tính, hiện đại hóa hệ thống đường truyền mạng nội bộ, trang bị thêm các thiết bị phần cứng hỗ trợ xử lý dữ liệu lớn.
  3. Tối ưu hóa hoạt động Marketing số trên Website và Fanpage: Thiết kế lại giao diện website theo chuẩn trải nghiệm người dùng, tối ưu tốc độ tải trang trên di động, áp dụng kỹ thuật SEO từ khóa; nâng cấp Fanpage Facebook thành kênh tương tác đa chiều, thường xuyên cập nhật năng lực sản xuất và hình ảnh nhà xưởng.
  4. Nâng cấp và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng khai thác phần mềm, kỹ năng tiếp thị số và giao dịch TMĐT quốc tế cho CBCNV khối văn phòng.
  5. Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin: Thiết lập tường lửa, nâng cấp định kỳ các phần mềm diệt virus Kaspersky, chuẩn hóa quy trình phân quyền dữ liệu và sao lưu thông tin định kỳ phòng chống rò rỉ dữ liệu kinh doanh.
  6. Tích cực tham gia các sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành: Đăng ký tài khoản doanh nghiệp trên các sàn giao dịch B2B quốc tế uy tín nhằm chủ động tìm kiếm đối tác nhập khẩu, giảm phụ thuộc vào các kênh trung gian truyền thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh ứng dụng công nghệ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion Dệt may Thiên An Phúc:

Hệ thống hóa công cụ và phần mềm đang vận hành tại doanh nghiệp

Khóa luận đã khảo sát và lập danh mục toàn bộ các công cụ TMĐT và phần mềm nghiệp vụ đang được sử dụng trong hoạt động quản trị, sản xuất và xuất nhập khẩu của công ty:

Phân nhóm ứng dụng Tên phần mềm / Công cụ Chức năng nghiệp vụ chính
Giao tiếp & Trao đổi thông tin Microsoft Outlook Gửi nhận thư điện tử, giao dịch văn bản với đối tác trong nước và quốc tế.
Quản trị Hải quan & Bảo hiểm ECUS5VNACCS, BHXH-Viettel Khai báo thủ tục hải quan điện tử phục vụ xuất nhập khẩu; kê khai bảo hiểm xã hội qua mạng.
Tài chính - Kế toán Bravo Quản lý hạch toán tài chính, theo dõi dòng tiền và chi phí doanh nghiệp.
Quản trị sản xuất ngành may Phần mềm Hansae, Phần mềm quản lý chuyền Phần mềm độc quyền kết nối dữ liệu đơn hàng đối tác; theo dõi tiến độ sản xuất tại xưởng may.
An ninh mạng & Hệ thống Kaspersky Internet Security Bảo mật máy trạm, ngăn chặn mã độc và bảo vệ dữ liệu nội bộ.
Kênh số hóa & Truyền thông Website công ty, Fanpage Facebook Giới thiệu năng lực doanh nghiệp, sản phẩm dệt may và thu hút đối tác.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp của đề tài

  • Lượng hóa thực trạng qua nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài đã thu thập và xử lý 150 mẫu khảo sát từ CBCNV văn phòng thuộc 5 bộ phận (QLCL & Điều hành sản xuất, Công nghệ, Kế hoạch Thị trường, Nhân sự, Kế toán). Thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA, tác giả xác định mức độ đánh giá của người lao động đối với chất lượng phần mềm, website, email và mạng xã hội; đồng thời chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thuần thục giữa các phòng ban chức năng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cao: Đưa ra hệ sinh thái 6 giải pháp bám sát nguồn lực doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ, gắn kết việc cải thiện phần cứng, nâng cấp phần mềm chuyên dụng với việc đào tạo nhân sự và mở rộng kênh B2B.
  • Kiến nghị cấp quản lý vĩ mô: Đề xuất với các cơ quan Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch số, tăng cường chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng Internet công nghiệp và mở các lớp bồi dưỡng TMĐT cho khối doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tại khu vực miền Trung.
  • Đóng góp học thuật tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu trực diện về việc ứng dụng TMĐT tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể ở tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi doanh nghiệp dệt may truyền thống còn gặp nhiều lực cản trong tiếp cận kinh tế số; cung cấp bộ dữ liệu thực tế thay vì các lý thuyết định tính chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích cỡ 150 quan sát, chỉ tập trung điều tra nội bộ khối nhân viên văn phòng tại trụ sở công ty trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12/2023. Đề tài chưa mở rộng khảo sát đối với khối công nhân trực tiếp sản xuất, các nhà cung ứng nguyên phụ liệu và khách hàng, đối tác nhập khẩu quốc tế tại Mỹ, EU.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính, sản xuất và xuất nhập khẩu chỉ được khai thác trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022).
  • Mô hình phân tích: Chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng phần mềm cụ thể đến các chỉ số tài chính (doanh thu, lợi nhuận ròng từ xuất khẩu).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng liên quan bên ngoài (khách hàng quốc tế B2B, đơn vị cung ứng chuỗi logistics và nguyên phụ liệu).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về khả năng tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP và quản trị chuỗi cung ứng SCM chuyên biệt cho ngành dệt may tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu; cách xây dựng bảng hỏi Likert 25 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA).
  • Doanh nghiệp dệt may và các đơn vị sản xuất gia công tại miền Trung: Cung cấp tài liệu tham khảo về danh mục các phần mềm nghiệp vụ cần thiết (ECUS5VNACCS, Bravo, Hansae...) và quy trình đánh giá mức độ tiếp cận công nghệ thông tin của khối nhân sự văn phòng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích thực trạng phần mềm tác nghiệp (Bảng 2.5, 2.6, 2.8), mô hình SWOT gắn với TMĐT (Bảng 2.9) và các bảng kiểm định dữ liệu khảo sát nhân viên văn phòng (Bảng 2.10 đến Bảng 2.17).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu điều tra của khóa luận là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Căn cứ theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), số mẫu quan sát tối thiểu phải bằng 4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố. Nghiên cứu xác định 25 biến quan sát, do đó quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $25 \times 5 = 125$ mẫu. Tác giả đã tiến hành phát ra 150 phiếu điều tra thuận tiện cho nhân viên thuộc 5 phòng ban khối văn phòng trong khung giờ nghỉ trưa để dự phòng sai sót, thu về 150 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích trên SPSS 16.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phúc đang sử dụng những phần mềm và công cụ điện tử chuyên dụng nào?

Doanh nghiệp đang vận hành hệ thống phần mềm phục vụ từng mảng tác nghiệp cụ thể: Microsoft Outlook (thư điện tử), ECUS5VNACCS (khai báo hải quan điện tử), BHXH-Viettel (kê khai bảo hiểm xã hội), Bravo (kế toán), Kaspersky Internet Security (bảo mật hệ thống), phần mềm đối tác Hansae và phần mềm theo dõi tiến độ may (quản lý sản xuất), cùng kênh thông tin đối ngoại gồm Website công ty và Fanpage Facebook.

3. Thực trạng ứng dụng website của công ty có những điểm hạn chế kỹ thuật nào được tác giả ghi nhận?

Theo các số liệu phân tích giao diện và lưu lượng (Hình 2.15 đến 2.21 trong văn bản), website của công ty chủ yếu cung cấp thông tin dạng tĩnh, nội dung cập nhật chậm, kênh lưu lượng truy cập hẹp và hệ thống từ khóa tìm kiếm nghèo nàn. Bên cạnh đó, các công cụ đo kiểm cho thấy tốc độ tải trang trên cả thiết bị di động lẫn máy tính bàn đều ở mức thấp, thiếu tính năng tương tác hai chiều và chức năng giao dịch trực tuyến B2B.

4. Tác giả sử dụng các mô hình lý thuyết nào để đánh giá website và cấp độ TMĐT?

Để đánh giá website và tiến trình ứng dụng, tác giả đã sử dụng mô hình truyền thông marketing AIDA (Awareness, Interest, Desire, Action), mô hình đánh giá chất lượng website 7Cs (Content, Context, Connection, Community, Commerce, Communication, Customization), mô hình 3 cấp độ ứng dụng TMĐT (i-commerce, t-commerce, c-Business) và tiến trình ứng dụng công nghệ gồm 5 bước của Võ Đỗ Thắng kết hợp 6 bước của Bộ Công Thương.

5. Thị trường xuất khẩu chính của Công ty Thiên An Phúc trong giai đoạn nghiên cứu là những khu vực nào?

Theo báo cáo thực trạng xuất khẩu 2 năm 2021 – 2022 (Bảng 2.4, Hình 2.5 và Hình 2.6 trong khóa luận), các mặt hàng dệt may của công ty được xuất khẩu chủ lực sang ba thị trường trọng điểm bao gồm Mỹ (Hoa Kỳ), Liên minh Châu Âu (EU) và các quốc gia thuộc khu vực Châu Á.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thương mại điện tử, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng ứng dụng công nghệ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Impulse Fashion Dệt may Thiên An Phúc trong giai đoạn 2020 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp kết hợp điều tra định lượng 150 nhân viên văn phòng trên phần mềm SPSS, tác giả đã chỉ rõ năng lực vận hành các phần mềm chuyên dụng (ECUS5VNACCS, Bravo, Hansae...) cũng như những khoảng trống về website và tiếp thị số B2B. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp may mặc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.