Chương 1: Tổng quan về công trình nâng cấp Quốc lộ 53 đoạn từ thành phố Trà Vinh – Cầu Ngang và các thiết bị cơ giới hiện có trong khu vực Chương 2: Biện pháp tổ chức thi công công trình nâng cấp Quốc lộ 53 Chương 3: Nghiên cứu phƣơng pháp tính chọn thiết bị cơ giới hợp lý để thi công công trình nâng cấp Quốc lộ 53 Chương 4: Ứng dụng tính chọn máy thi công cho công trình nâng cấp Quốc lộ 53. Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP QUỐC LỘ 53 ĐOẠN THÀNH PHỐ TRÀ VINH – CẦU NGANG VÀ CÁC THIẾT BỊ CƠ GIỚI HIỆN CÓ TRONG KHU VỰC 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH QUỐC LỘ 53 1. Giới thiệu chung về công trình Quốc lộ 53 1.
Giới thiệu chung Quốc lộ 53 xuất phát từ thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, giao với QL1A tại Km2037+900 và kết thúc tại ngã 3 Tập Sơn thuộc huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, tổng chiều dài tuyến khoảng 167 km. Tuyến đi theo hƣớng Đông Nam qua địa phận các huyện Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm và TP Vĩnh Long của tỉnh Vĩnh Long; các huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú và Thành phố Trà Vinh của tỉnh Trà Vinh. Tuyến QL53 đoạn đoạn Km67 - Km114 sau khi đƣợc đầu tƣ nâng cấp sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch cho tỉnh Trà Vinh, đồng thời kết nối giao thông giữa QL1A và mạng lƣới giao thông một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với khu vực kinh tế ven biển; góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực Biên giới biển phía Đông. Việc xây dựng QL53 là cần thiết và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông của khu vực theo các Quyết định số 162/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đƣờng bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020, Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về phƣơng hƣớng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển GTVT vùng đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020 .XL: Km68+809 – Km79+200 có điểm đầu giao với điểm cuối tuyến tránh Trà Vinh thuộc xã Hoà Thuận – Huyện Châu Thành ,điểm cuối thuộc xã Kim Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Tuyến cơ bản bám theo QL53 hiện hữu. + Điểm đầu tuyến gói thầu số 1: Km68+809.00: Nút giao với điểm cuối tuyến tránh thị xã Trà Vinh,thuộc xã Hoà Thuận – Huyện Châu Thành. + Điểm cuối tuyến gói thầu số 1: Km79+200.00: thuộc địa phận xã Kim Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Thỏa mãn yêu cầu giao thông Do tuyến có vị trí chiến lƣợt rất quan trọng, cửa ngõ từ huyện Cầu Ngang, Duyên Hải vào trung tâm thành phố Trà Vinh.
Việc triển khai dự án nâng cấp quốc lộ 53 là một trong những dự án trọng điểm của tỉnh trong giai đoạn hiện nay, cũng với việc xây dựng nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, khu kinh tế mở Định An, Kênh đào Quan chánh Bố. đây là những dự án trọng điểm của tỉnh nên việc xây dụng, nâng cấp quốc lộ 53 là điều tất yếu để phát triển kinh tế, chính trị trong khu vực. Ngoài ra, nâng cấp mở rộng quốc lộ 53 nhằm liên kết giữa quốc lộ 53, quốc lộ 60, quốc lộ 54 là cầu nối giữa cảng nƣớc sâu định an, kênh đào Quan Chánh Bố giúp cho luồng tàu biển tải trọng lớn vào sông Hậu tạo nên mạng lƣới giao thông khép kín, từng bƣớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020. Thỏa mãn nhu cầu chỉnh trang đô thị Đoạn tuyến khi đƣợc nâng cấp sẽ tạo điều kiện phát triển giao thông đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Trà Vinh.
Ngoài ra, trong tƣơng lai khi công tác nâng cấp hoàn thiện sẽ giúp phát triển kinh tế, xã hội khu vực tuyến đi qua, từng bƣớc chỉnh trang hoàn chỉnh mạng lƣới giao thông theo quy hoạch, góp phần phát triển kinh tế, quốc phòng. Đặc điểm địa hình 1. Vị trí địa lý Tỉnh Trà Vinh nằm ở phía Đông Nam của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm giữa 2 con sông lớn là sông Cổ Chiên và Sông Hậu, tọa độ địa lý từ 9031’5” đến 10004’5” vĩ độ Bắc và 105057’16” đến 106036’04” kinh độ Đông. Phía Bắc giáp với tỉnh Vĩnh Long, phía Đông và Đông Bắc giáp với tỉnh Bến Tre bởi sông Cổ Chiên, phía Tây và Tây Nam giáp với tỉnh Sóc Trăng bởi sông Hậu, phía Đông giáp biển Đông với hơn 65km bờ biển.
Điều kiện địa hình khu vực tuyến Đây là vùng đồng bằng trũng, thấp và thƣờng bị ngập vào mùa lũ. Nhìn chung, địa hình khu vực dọc tuyến tƣơng đối bằng phẳng. Khu vực tuyến đi qua tập trung dân cƣ chủ yếu là ngƣời Khmer sinh sống, cƣ trú dọc theo hai bên đƣờng mang đặc trƣng của nét phân bố dân cƣ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là mật độ dân cƣ dày đặc, tập trung chủ yếu ở các đƣờng đầu cầu và tại các trung tâm xã, huyện. Khí hậu Trà Vinh nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên có những thuận lợi chung về khí hậu nhƣ: điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nền nhiệt độ cao và ổn định.
Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển nên có một số hạn chế về mặt khí tƣợng nhƣ: Gió chƣớng mạnh, bốc hơi cao, mƣa ít. Thủy văn Toàn tỉnh chịu ảnh hƣởng mạnh của chế độ triều Biển Đông thông qua 2 sông lớn và mạng lƣới kênh rạch chằng chịt. Đây là chế độ bán nhật triều không đều, ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, Mỗi tháng có 2 kỳ triều cƣờng (vào ngày 1 và 15 Âm lịch) và 2 kỳ triều kém (vào ngày 7 và 23 Âm lịch). Do gần biển, biên độ và mực nƣớc trên sông, rạch khá cao nên tiềm năng tiêu tự chảy của tỉnh rất lớn, do có sự giáp nƣớc từ nhiều hƣớng và biên độ triều tắt nhanh nên bị ngập kéo dài 3 - 4 tháng.
Nhìn chung, khoảng 1/3 diện tích đất tự nhiên của tỉnh bị ngập khá sâu vào mùa mƣa (> 0,6m) phân bố tập trung ở ven sông và các vùng trũng giữa giồng của các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú. Tuy tiêu rút dễ dàng nhƣng độ sâu ngập này đã hạn chế việc thâm canh lúa mùa nhƣ bón phân, sử dụng giống mùa cao sản. Các vùng gò ngập ít (< 0,4m) phân bố chủ yếu ở khu vực giữa tỉnh (thuộc vùng lúa cao sản), đây là vùng có khả năng canh tác màu và thâm canh lúa cao sản nhƣng dễ bị hạn ảnh hƣởng. Do bị mặn ảnh hƣởng nên dù động lực triều cao nhƣng chỉ 1 phần diện tích của tỉnh có khả năng sử dụng nƣớc sông để tƣới tự chảy và chủ yếu ở các khu vực nhiễm mặn ít (2 - 3 tháng) Hàng năm có khoảng 90% diện tích đất tự nhiên của tỉnh bị nhiễm mặn với chiều dài xâm nhập của nƣớc mặn (4g/lít) là từ 30 km từ biển vào.
Sự truyền mặn bắt đầu từ tháng 12 tại Hƣng Mỹ trên sông Cổ Chiên và Trà Kha trên sông Hậu. Mặn lên cao nhất vào tháng 4 tại cửa Vũng Liêm (sông Cổ Chiên) và Cầu Quan (sông Hậu). Mặn thƣờng kết thúc vào tháng 6, thời gian sớm hay muộn phụ thuộc vào thời gian, lƣợng mƣa tại thƣợng nguồn và địa phƣơng. - Vùng mặn thƣờng xuyên (mặn 4‰ quanh năm): chiếm 17,7% diện tích nông nghiệp.
- Vùng mặn 5 - 6 tháng (từ tháng 1 - 6 Dƣơng lịch): 25,8% - Vùng mặn 4 tháng (từ tháng 2 - 5 Dƣơng lịch): 13,9% - Vùng mặn 3 tháng (từ tháng 3 - 5 Dƣơng lịch): 16,6% - Vùng mặn 2 tháng (từ tháng 4 - 5 Dƣơng lịch): 1,8% - Vùng mặn 2 tháng bất thƣờng (từ tháng 4 - 5 Dƣơng lịch): 15,1% Hiện trạng cho thấy việc canh tác 2 vụ lúa ổn định chỉ giới hạn ở vùng mặn < 4 tháng. Riêng 1 phần khu vực Cầu Ngang và huyện Duyên Hải, thời gian nhiễm mặn dài, nguồn nƣớc ngọt khan hiếm mà lại có lƣợng mƣa và thời gian mƣa ít nên sản xuất nông nghiệp rất khó khăn, vùng thích hợp cho thủy sản và lâm nghiệp nhiều hơn. Tóm lại: Về mặt khí tƣợng thủy văn, Trà Vinh có nhiều điều kiện bất lợi cho sản xuất Nông nghiệp nhƣng lại có 1 phần diện tích có thế mạnh cho Thủy sản và Lâm nghiệp. Trong nông nghiệp, đã tận dụng các điều kiện hiện có, việc gieo cấy đúng thời vụ là quan trọng và thủy lợi cần đi trƣớc 1 bƣớc để làm nền tảng cho việc phát triển nông nghiệp.
Địa chất công trình Trên cơ sở khảo sát ngoài hiện trƣờng, tài liệu khoan và kết quả thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý đất, địa tầng khu vực có cấu trúc tƣơng đốiphức tạp ( tính từ bề mặt địa hình tới chiều sâu 10m), đƣợc cấu tạo bởi các trầm tích Holoxen (amQIV) và các trầm tích Pleitoxen (amQII-III). Từ trên xuống chia thành 6 lớp theo thứ tự từ trên xuống dƣới nhƣ sau: Lớp 1: Cát hạt mịn màu xám nâu, xám đen, xám vàng, kết cấu chặt vừa. Nằm ngay trên bề mặt xuất hiện hầu hết trong tất cả các lỗ khoan cho đến độ sâu 8.8m (Đ22); với bề dày thay đổi từ 0. Qua 16 mẫu thí nghiệm không nguyên dạng các chỉ tiêu đặc trƣng cơ lý của lớp nhƣ sau: Độ ẩm W = 20,8% Hệ số rỗng max max = 0,883 Hệ số rỗng min min = 0,569 Góc nghỉ khi khô w = 26o50 Góc nghỉ khi ƣớt k = 23o33 Cƣờng độ quy ƣớc R’ = 1,50 kG/cm2 Lớp 2: Bùn sét màu xám xanh, xám nâu, lẫn cát Nằm ngay dƣới lớp (1), lớp (TK) và xuất hiện trong các lỗ khoan từ Đ14 đến Đ22 cho đến độ sâu 4.5m (Đ22) với bề dày thay đổi từ 2.
Qua 09 mẫu thí nghiệm nguyên dạng các chỉ tiêu đặc trƣng cơ lý của lớp nhƣ sau: Giới hạn chảy WL = 45,2% Giới hạn dẻo WP = 23,9% Chỉ số dẻo IP = 21,3% Độ sệt B = 1,56 Độ ẩm W = 57,1% Dung trọng tự nhiên w = tc 1,617 g/cm3. Hệ số rỗng e0 = 1,581 Góc ma sát trong tc = 4o39’ Lực dính kết Ctc = 0,072 kG/cm2 Hệ số nén lún a1-2 = 0,138 cm2/kG Cƣờng độ quy ƣớc R’ < 1,00 kG/cm2 Lớp TK: Sét màu xám xanh, xám nâu, lẫn cát, trạng thái dẻo mềm. Nằm ngay dƣới lớp (1) và xuất hiện trong các lỗ khoan Đ15, Đ16, Đ17, Đ22 cho đến độ sâu 3.1m(Đ22) với bề dày thay đổi từ 0.