Chương 1. Giới thiệu chung về mỏ Topi eTN-2X: phát hiện dau khí trong Miocen và Oligocen vào năm 2004. eTN-3X/3XST1 (2005): phát hiện dau khí trong Miocen và Oligocen vào năm 2005. v Giéng khai thác hiện tại: T-1P, T-2P, T-3P, T-4P khai thác trong Miocen.
Mỏ Topi được chia ra làm 3 vùng chính: vùng giếng TN-2X, vùng giếng T-1X và khu vực vỉa chính gồm 4 giếng khai thác hiện tại. Dòng dau đầu tiên được khai thác thác vào tháng 11 năm 2010 và hiện tại mỏ Topi đang khai thác với sản lượng trung bình 3000 thùng/ngày (đến tháng 12/2013) hai tập MI-9.2 trong khu vực vỉa chính. Quá trình kiến tạo và phân bố tướng thạch học mỏ Topi năm trong quá trình hình thành bồn tring Cửu Long và chia ra làm nhiều pha (hình 1. DEVELOPMENT PHASES OF A RIFT BASIN (From Lambiase, 199.
5) T4 b Fluvio - Deltaic Phase IIĩ Shallowing lake _—. The start of tectonic enhancement = T2 Phase i Deep lake T1 Phase lI Fluvial/Alluvial LEGEND BASINAL EVOLUTION l Phase ï Phase Hl Phase Hil Hình 1. 2- Quá trình kiến tao và phân bố tướng thạch hoc mỏ Topi e Pha 1: Sự phát triển bề mặt địa hình trong thời kì hình thành bồn tương ứng với quá trình hình thành các đứt gãy trong môi trường đầm hỏ, lăng đọng trầm tích ban đầu gồm cát đầm hồ, cát cửa sông và cuội sỏi với độ hạt lớn ở tập Trà Tân dưới. Tập này là đại diện cho tầng chứa của mỏ Emerald, tuy nhiên tập trầm tích này bị vát nhọn, mỏng, bào mòn do sự xuât hiện khôi móng nhô cao trong mỏ Topi.
Giới thiệu chung về mỏ Topi e Pha 2: quá trình sụt lún cánh treo địa hao ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, tạo nên những hồ sâu với những lớp sét xen kẹp với cát turbidite quan sát được ở phần nông của Tra Tan giữa. e Pha 3: quá trình kiến tạo phát triển chậm lại tương ứng với sự chuyển tiếp lớp sét Trà Tân giữa và lớp cát đầm hồ Trà Tân sớm và có thể quan sát từ mỏ Jade đến Emerald và Ruby. e Pha 4: khi không gian lắng đọng được giới hạn lại thì trầm tích sông bắt đầu phủ chồng lên trầm tích đầm hỗ tương ứng với lớp cát/sét ở Trà Tân sớm và Bạch Hồ sớm. e Pha 5: quá trình sau rift nơi mà ranh giới IEMU-I đến IEMU-II được minh giải như quá trình biên tiên năm trên đỉnh lớp này.
Đặc điểm câu trúc mo Topi và tang chứa Miocen Mỏ Topi có hình dạng nếp lỗi phủ lên địa lũy kéo dài từ Đông Bac đến Tay Nam năm ở phía Đông Bac bồn tring Cửu Long. Chiều dài nếp lôi khoảng 15km và chiều rộng khoảng 4km và được giới han bởi 7 đứt gãy trong đó có đút gay chính theo hướng Đông Bắc — Tây Nam [1]. Cau trúc bên dưới mặt IEMU-II ít bị ảnh hưởng của nếp lôi, ít bi đứt gãy chia cách và được giới hạn bên dưới bởi tro núi lửa. Đứt gãy chính theo hướng Đông Bắc — Tây Nam phân chia mỏ Topi là đường dẫn cho những hoạt động magma do trong qua trình núi lửa phun trào và xâm nhập.
Những vật liệu núi lửa được tìm thấy ở giếng T- 1X gần mặt bat chỉnh hợp LOU (hình 1. Dut gay hoạt động mạnh nhất chủ yếu ở Oligocen và đá móng. Dut gãy ỡ đây không phức tạp như ở mỏ Emerald và Ruby. Dut gãy chính theo hướng Đông Bắc — Tây Nam kéo dài khoảng 400m phân chia mỏ Topi phân chia Topi với Ruby.
Về hướng Tây có sự xuất hiện của một số cau trúc phủ chồng lên nếp lỗi đá móng giống như mỏ Ruby. Giới thiệu chung về mỏ Topi ““IEMƯ-H + = —_— Le —— =—= mrr2oe. EXTRUSIVE je el - ———+ we + + + TD@3852mMDDF + + | Oe +. 3- Mặt cắt cấu trúc mỏ Topi hướng Đông Bắc- Tây Nam Cau trúc tập Miocen đơn giản, là nếp lỗi phân bố theo hướng Đông Bac- Tây Nam, gồm 4 đứt gẫy post rift năm trong hệ thống đứt gãy trẻ hình thành trong quá trình kiến tạo ở Oligocen muộn và Miocen sớm trong đó có 1 đứt gãy chính theo hướng Đông Bac — Tây Nam [1].
So với Olicene và đá móng thì cau trúc tập Miocen bị ảnh hưởng không nhiều bởi các đứt gay. Ngoài ra còn có sự xuất hiện của đứt gãy trượt theo hướng Bắc Nam năm ngoài cấu trúc mỏ Topi và chúng không gây ra sự dịch chuyển nhiễu. Cau trúc của tập Miocen là nếp lỗi phủ lên địa lũy với góc dóc nhỏ hơn 2 độ. Nếp lỗi kéo dài theo hướng Đông Bắc — Tây Nam nơi ma các giếng TN-1X, TN-3X và TN- 3XST khoan lên đỉnh nếp lỗi, các đỉnh nếp lỗi còn lại về phía Nam có các giếng T-1X và TN-2X được đặt lên (hình 1 4).
Đỉnh của cau trúc nếp lỗi tập MI-09/10 đều nam gan các giếng khoan TN-1X, TN-3X, TN-3XST1,TP-3P, TP-2P. Giới thiệu chung về mỏ Topi 45400n 456000 458000 460000 462000 464000 1 80 0 0|09! 1 580 0 851 1 560 0 951 1 540 |0 bs| 1 520 |0 751 1 50 0 0 051 1 480 |0 Bb† it) 1 2 3 4 Skm 1:80000 Hình 1. 4- Bản đồ cau trúc và phân bố đứt gãy, giếng khoan tập Miocen Tập Miocen xuất hiện lớp tro núi lửa trải rộng dày khoảng 100m được tìm thay trong giếng TN-1X, T-1X, TN-2X, TN-3X/3XST cho thay thời ki phát triển của magma trong Miocen. Các magma có thể sử dụng các đứt gãy hay khe nứt để di chuyển đến phân yếu nhất năm ở cấu trúc phía dưới mỏ Topi, trải rộng và xuyên qua các lớp.
Những điểm magma phun trào này nam ở những vùng đứt gay của mỏ Ruby và Topi và đươc nhận biết dựa trên địa chấn (hình 1. Sede Dest Sonic Fc — Se=tetic Seismic Marker fun Los míSEP} wos +Z ca + “ưu PEIMAEx Etc- 2S kẻ TOPAZ —TMOETH— 1% SE; a7: = qs = : eee `“ : \ | Hình 1. 5- Tro núi lửa và phân chia các tập dựa trên dữ liệu địa chân Chương 1. Giới thiệu chung về mỏ Topi b.
Đặc điểm dia tang, thach hoc mo Topi va tang chứa Miocen Mỏ Topi nằm trong thang địa tang và thạch hoc của bổn tring Cửu Long bao gôm 6 ranh giới địa tầng/ bất chỉnh hợp [1]. e Bất chỉnh hợp Oligocen sớm. e Bat chỉnh hợp Oligocen giữa/ muộn (ILOU). e Bất chỉnh hợp Oligocen muộn (LOU).
e Bắt chỉnh hợp Miocen sớm/ giữa | (TEMU-D). e Bắt chỉnh hợp Miocen sớm/giữa LI (TEMU-HI). Thang địa tang mỏ Topi (hình 1.6) giống như mỏ Ruby ở block 01 & 02 chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: kiến tạo đóng vai trò chính và quá trình phong hóa do thời tiết. Chính những sự thay đổi này ảnh hưởng đến ranh giới lang đọng các tập địa tầng trên cơ sở các lực kiến tao trong quá trình hình thành bồn.
AGE PALAEOBATHY METRIC CHANGES (M.) EPOCH TENTATIVE PLANKTONIC | CALCAREOUS TRASGRESSION Mekong RUBY/EMERALD FIELDS (VAIL, 1986) | PALYNOLOGICAU FORAMINIFERAL NANNO Seen SEISMIC ZONATION ZONATION | PLANKTION Ỹ HORIZONS ( CORE-LAB ) ZONATION OPEN MARINE] serra | cu LAI SETrMG grap igraph FORMATION NAME RESERVOIR LITHOLOGY | ciency 16 J PLEISTOCENE NO DATA N22 NO DATA 35 Joy LATE | Stenochaenites_ N21 ~NNAZ16. BIEN DONG Ta 5 y 20 T18 wo 46. A PLIOCENE 52° | - EARLY magnus N18 NN 12-15. UNCONFORMITY 1 INTRA LATE MIOCENE | now 1 N1? M4) UNCONFORMITY 0 UE pEpoS/ 0§ TION NO DEROSIHION: NON ——, : 4 b Florschuetzia VVJVVVVVVVYVVVVVVVV†VVVVVVVVVVV 'Wwwww' 10210 7 m meridonalis MIDDLE MIOCENE CON DAO = _„ UNCONFORMITY | [7ˆ L | ii a — we_ B2) irra mio miocene VAM CO J 5 |_ MARKER 15 b㬠mfe B INTRA EARLY MIOCENE] TEN GIANG 16.2 ——| UNCONFORMIY I — F UPPER — : levipoli NO DATA NODATA| pm | || m_.waw VV MVVVVW ÁẺS2465%: 0ààh»àa kuuàu `.
B MIDDLE MI-09 to MI-62 _| 9 EARLY MIỆC By quvrea cary miocene| # lz m BRACKISH WAT | UNCONFORMITY! | 2 5 <4 2 ere ee Cs TRANSGRESSION | £ | Baia |hluwwvwvwwwww wo x 1 k ue BỊ LATE OLIGOCENE LOWER Ï:: “a trilobat rilobata |,[ UNCONFORMITY 3 25.OO Oh ỒỒC C56 L /;P TằhhhV (0ÀÀVVUUOWOWUUW{WV/@VVVVV ° ¬ LATE (__|INTRALATE oLicocen UPPER Ƒ 4 UNCONFORMITY ons ¬ Meyeripollis or ans RAAAAAA »4 Tisch TH AN A ce ` aii hii) w WWW WWW +o 2) a : 8 E-L \ ' D INTRA EARLY $+ | MIDDLE 0L-0 lo 19 OLIGOCENE L2 OL-35 4. UNCONFORMITY 3-4 m ‘inthe see OL-40.0 4 EARLY E SỈ Pre OL-100 WYNWWW VV VV VR VV VII PRE-TERTIARY BASEMENT M ucowonum Xi: BASEMENT Hình 1. 6- Thang địa tang mỏ Topi Chương 1. Giới thiệu chung về mỏ Topi Thang địa tang của bổn trững Cửu Long bao gồm: Móng trước Đệ Tam, hệ tang Trà Tân, hệ tầng Bạch Hỗ dưới, hệ tang Bạch Hồ trên, hệ tầng Tiền Giang và Côn Đảo, hệ tang Biến Đông (phụ luc 1).
Tập Miocen hệ tầng Bạch Hỗ giới hạn trên bởi bat chỉnh hợp Miocen sớm/ giữa II (EMU-ID) và giới hạn dưới bởi mặt bất chỉnh hợp Miocen sớm/ giữa | (TEMU-]) với chiều dày từ 300-400m. Via chứa được chắn bởi lớp sét Bạch Hỗ trải rộng khắp bổn Cửu Long va dày 20-70m trong khu vực mỏ Topi. Mức độ liên tục của lớp sét Bach Hồ được thé hiện trên các thuộc tính địa chan, day lên theo hướng Tây - Tây Nam và mỏng đi theo hướng Băắc-Đông Bắc gan giếng TN-3X, phản ánh thời ki địa chất ốn định, liên tục trong Miocen. Tập Miocen bao gém trầm tích cát kết, sét và bột kết xen kẹp là phân tập trầm tích phủ chéng lùi biến tiến (retrogradation) được hình thành khi tốc độ lang đọng tram tích nhỏ hơn tốc độ hình thành không gian tích tụ, không gian trầm tích được mở rộng và di chuyền lùi dần vào phía bờ (hình 1.
MIOCENE : DEPOSITIONAL SETTING - MI-09 Parasequence Set: 4 -24ms ` * transition zone [] offshore sandstones & mudstones mudstones fuarine Gsiones in incised valleys comsial-piain sandstones and mudstones Transgessive Surlace .ơ Sequence Boundary - L] shallow 4narine sandstones L] shelt mud®stones _. Retrog radati onal Stac ked Ge ¬—. 7- Phân tập phủ chồng lùi biển tiến tập Miocen. Giới thiệu chung về mỏ Topi Via chứa tuổi Miocen hình thành trong môi trường đồng bang ven biến, cửa sông, bi ảnh hưởng sông ngòi chuyến tiếp đại dương, các dòng sông mang các vật liệu trầm tích tại chân thêm, sườn thêm và xa hơn về phía bể, đồng thời quá trình nước biến dâng lên trong Miocen giữa tạo mặt ngập lụt IEMU-II trầm tích bao phủ bể Cửu Long và kéo dai sang bé Nam Côn Sơn (hình 1.
MIOCENE : REGIONAL GROSS DEPOSITIONAL ENVIRONMENT 107°20 107°40 108°00 108°20 108°40 109°00 <==] Erosion,Alluvial Fan/Delta Fan (Continental) =) Alluvial Plain Deltaic Plain, Coastal Plain = hœad 10°20 10°2q 9VY6v@r$0is AS 9°2q 108520 108°40 109°00 FIGURE Hình 1.