phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Khoá luận gồm 3 chơng: Chơng 1: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin — Th viện Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Chơng 2: Thực trạng ứng dụng phân mém quan tri th vién ILib tai Trung tam Thông tin — Th viện Đại học Giao thông Van tai Ha Nội. Chơng 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả teng dung phan mém quản trị th viện Hib tại Trung tâm trong thời gian tới.
CHGIONG 1 K51 Thong tin- Thu viện -11- Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CUA TRUNG TAM THONG TIN - THƠ| VIỆN DAI HOC GIAO THONG VAN TAI HA NOI. Sơ lơjợc quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin - Thơi viện Đại học Giao thông Vận tải. Trung tâm Thông tin - Th viện trờng Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội là một đơn vị có lịch sử gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của trờng Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, với các mốc chính nh sau: Tròng Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội (ĐHGTVTHN) trớc đây là tròng Cao đẳng Giao thông công chính. Ngày 24/03/1962 trờng ĐHGTVTHN đợc thành lập theo quyết định số 42/CP của Thủ tớng Chính phủ.
Cùng với một số phòng ban chức năng, Phòng Giáo vụ đợc thành lập bao gồm Ban phiên dịch và Ban giáo vụ, trong đó có bộ phận th viện. Năm 1967 theo chu trong cua nha noc, trong Dai hoc Giao thông Vận tải Hà Nội tách ra thành Đại học Giao thông sắt bộ (ở Hà Nội) và Đại hoc Dong thuỷ (ở Hải Phòng). Do đó, nguồn t liệu th viện cũng đợc chia làm hai. Năm 1973, nhà trờng trở về Hà Nội tiếp tục thực hiện sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Năm 1975 công tác th viện đã đợc chú ý hình thành nhóm nghiệp vụ, nguồn tài liệu đợc phân thành: kho giáo trình, phòng đọc tạp chí cho cán bộ, giáo viên và phòng mợn sách tham khảo ( gồm sách tiếng Việt và sách tiếng nớc ngoài). Năm 1980, Th viện tách làm hai bộ phận trực thuộc hai đơn vị khác nhau, tổ giáo trình gồm 5 ngời trực thuộc phòng Giáo vụ và tổ Th viện gồm 7 ngời trực thuộc Ban nghiên cứu khoa học. Thời gian này xởng in của trờng đã chuyên từ in rônêô sang in tipo nén chat lợng sách đã tốt hon, đáp ứng về giáo trình một cách đầy đủ hơn. K51 Thong tin- Thu viện -12- Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Năm 1984 đánh dấu sự hình thành của Th viện nh một đơn vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu do ông Đinh Viết Hồng làm giám đốc với 14 nhân viên.
Năm 1996 do có sự thay đổi nhân sự, Th viện có một giám đốc là bà Bùi Thuý Mùi, một phó giám đốc và 13 cán bộ phụ trách các phòng mợn giáo trình, phòng mợn sách tham khảo, phòng đọc cán bộ- giảng viên, phòng đọc sinh viên, nhà bán sách. Đồng thời Th viện thự hiện công tác nghiệp vụ, bổ sung sách, khung phân loại BBK đợc áp dụng. Ngày 21/02/2002, Trung tâm Thông tin- Th viện Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số 753/QĐÐ —- BGD&ĐT - TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên thực tế Trung tâm là sự kết hợp của hai bộ phận th viện và phòng quản trị mạng (từ dự án A của trờng), thời gian này Trung tâm bắt đầu sử dụng khung phân loại DDC của Mỹ, làm thẻ mã vạch, mã vạch hoá các loại hình tài liệu và sử dụng phần mềm th viện của một số cơ sở sẵn có đợc triển khai.
Những năm đầu thế kỷ XXI trờng ĐHGTVTHN tham gia vào các dự án Giáo dục đại học (HEP), đầu t phát triển th viện theo hớng hiện đại. Dự án bao gồm các mức đầu t cơ bản sau: Mức A “Xây dựng hệ thống mạng máy tính đề tăng cờng công tác quản lý và đào tạo” (năm 2000). Dự án mức B (năm 2002) cho phép mở rộng mạng máy tính của trờng sang ký túc xá Đờng Láng. Dự án mức C “Xây dựng trung tâm tài nguyên thông tin th viện” (2004) là dự án lớn đầu tiên đầu t góp phần làm thay đổi th viện cả về lợng và chất.
Với sự đầu t trang thiết bị hiện đại và đầy đủ, bố trí tập trung trên mặt sàn trên 4.000m3, Trung tâm Thông tin- Th viện Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đợc xếp vào những th viện hiện đại ở Việt Nam. K51 Thong tin- Thu viện -13- Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc 1. Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng Trung tâm nằm trong hệ thống thông tin th viện đại học cả nớc và trong hệ thống cơ cấu tổ chức của trờng ĐHGTVTHN, là Trung tâm thông tin th viện chuyên ngành.
Vì vậy, Trung tâm mang chức năng chung của một TT TTTV và có chức năng riêng phục vụ cho chuyên ngành GTVT của Nhà trờng. Trung tâm có vai trò quan trọng là giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dỡng nhân tài và phát triển con ngời toàn diện cho ngành giao thông vận tải. Bên cạnh đó, Trung tâm có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ thông tin th viện phục vụ công tác đảo tạo, nghiên cứu khoa học và chuyên giao công nghệ, ứng dụng các lĩnh vực giao thông vận của trờng vào đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc Các chức năng chính của Trung tâm là: - Phục vụ tài liệu, thông tin cho công tác giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ phát triển giao thông của đấtnớc - Nghiên cứu, thu thập, bổ sung, xử lý tài liệu khoa học kỹ thuật công nghệ GTVT và các tài liệu khác thuộc các lĩnh vực liên quan phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, NCKH của cán bộ, giảng viên và sinh viên của Nhà tròng.2 Nhiệm vụ - Tham mu và lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cho Ban Giám hiệu Nhà trờng về công tác thông tin- th viện phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyên giao công nghệ trong từng giai đoạn phát triển của trờng. - Thu thập, bổ sung và trao đổi các thông tin cần thiết, tiến hành xử lý nội dung, hình thức, phân loại, cập nhật dữ liệu và đa vào hoạt động thông tin th viện.
K51 Thong tin- Thu viện -14- Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc - Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin, thiết lập mạng lới truy nhập và tìm tin tự động hoá, tổ chức cho bạn đọc của Trung tâm khai thác và sử dụng thuận lợi và có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của Trung tâm. - Khai thác, thu thập, xử lý thông tin t liệu khoa học công nghệ GTVT trong và ngoài nóc. - Tổ chức, sắp xếp, lu trữ và bảo quản kho tài liệu của Trung tâm. - Quản lý và sử đụng có hiệu quả tài sản của Trung tâm gồm toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị, hệ thống tài nguyên thông tin của Trungtâm.
- Phát triển mối quan hệ hợp tác với các TT TTTV, các tô chức khoa học, các trờng đại học trong và ngoài nớc về lĩnh vực thông tin t liệu. - Làm tốt công tác tổ chức, quản lý, bồi đỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức ngoại ngữ, tin học cho cán bộ thông tin- th viện nhằm nâng cao chất lợng phục vụ ngời dùng tin. Cơ cấu tố chức, đội ngũ cán bộ và đối tơjợng phục vụ 1. Cơ cấu tổ chức Từ những ngày đầu mới thành lập Th viện chỉ có 2 tô là tổ giáo trình và tổ Th viện.
Đến nay Trung tâm ngoài Ban Giám đốc, đã có 8 phòng: Phòng Nghiệp vụ; Phòng mợn sách giáo trình, sách tham khảo; Phòng đọc sách Tiếng Việt; Phòng đọc sách ngoại văn, luận văn, luận án và nghiên cứu Khoa học (NCKH); Phòng đọc báo — tạp chí; Phòng đọc tài liệu điện tử; Phòng hội thảo; Phong quan trị mạng và quầy bán sách. K51 Thong tin- Thu viện -15- Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Ban giám đốc Bộ phận nghiệp vụ Phòng mượn trả Bộ phận phục vụ đọc (lưu thông) Phòng Phòng | Phòng | Phòng mươn đoc đoc đoc sách tiếng báo điên giáo Việt tạp tử trình- chí, sách sách tham ngoại khảo văn Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTTT-TV Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. Đội ngũ cán bộ Hiện nay Trung tâm đã có một đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn cao với 19 cán bộ. * Ban Giám đốc có 02 ngời: Giám đốc và Phó Giám đốc Giám đốc: ThS.
Nguyễn Minh Hậu Phó giám đốc: ThS. Hoàng Thị Minh Phúc Trởng phòng nghiệp vụ: Ngô Thế Anh Trình độ của cán bộ đều đợc đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động của Trung tâm không cần sự hỗ từ bên ngoài (cán bộ chuyên ngành công nghệ thông tin), điều này đợc thể hiện bằng việc, hiện nay Trung tâm đang ứng dụng có hiệu quả 2 phần K51 Thong tin- Thu viện - l6 - Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc mềm th viện (phần mềm th viện điện tử tích hợp ILIB, và phần mềm quản lý dữ liệu số DLIB) và công nghệ định danh bằng sóng Radio (RFID), mà không có cần cán bộ chuyên về phần mềm nào, tất cả đều do cán bộ tại trung tâm nghiên cứu, học hỏi và tự quản lý. Đối tợng phục vụ Trung tâm trực thuộc Ban Giám hiệu và phục vụ theo quy chế do Nhà trờng ban hành. Đối tợng phục vụ chính là cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và sinh viên trong trờng.
- Nhóm cán bộ quản lý. Cán bộ quản lý trong trờng bao gồm: Ban Giám hiệu, trởng phó các phòng ban chức năng, Ban Chủ nhiệm khoa, Chủ nhiệm bộ môn và các cấp lãnh đạo Đảng và Công đoàn. Nhóm cán bộ này, họ có thể vừa là nhà quản lý, nhà khoa học và cán bộ quản lý giảng dạy. Vì vậy, nhu cầu thông tin của họ rất đa dạng, phong phú, thông tin tổng hợp, chuyên sâu mang tính khoa học.
Đồng thời, họ có nhu cầu thông tin cao, giải quyết những vấn đề thực tiễn mang tính định hớng trong công tác quản lý và hoạt động nghiên cứu khoa học. - Nhóm cán bộ giảng day. Họ là ngời có trình độ chuyên môn, sử dụng thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy. Trong hoạt động thông tin — th viện, họ đóng vai trò vừa là chủ thê, vừa là khách thể.