Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và sự hình thành của nền kinh tế tri thức, việc hiện đại hóa các trung tâm học liệu và thư viện đại học đóng vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội (ĐHGTVTHN), với vị thế là cơ sở đào tạo đầu ngành về kỹ thuật giao thông, đã đối mặt với bài toán quá tải trong công tác quản lý tài nguyên thông tin truyền thống. Việc vận hành thủ công hoặc sử dụng các phần mềm đơn lẻ, phân mảnh trước đây không đáp ứng được khối lượng lưu thông khổng lồ phục vụ hơn 15.000 sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và hàng trăm giảng viên.

Trước yêu cầu cấp thiết về chuẩn hóa nghiệp vụ và hội nhập quốc tế theo các tiêu chuẩn thông tin - thư viện hiện đại, Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHGTVTHN đã tiếp nhận nguồn lực từ Dự án Giáo dục Đại học (Higher Education Project - HEP) giai đoạn mức A (năm 2000), mức B (năm 2002) và đặc biệt là mức C (năm 2004) nhằm xây dựng trung tâm tài nguyên thông tin hiện đại trên diện tích sàn hơn 4.000 m². Trọng tâm của quá trình chuyển đổi số này là việc triển khai và tối ưu hóa giải pháp quản trị thư viện điện tử tích hợp ILIB phiên bản 3.6 do Công ty Máy tính Truyền thông CMC phát triển.

Dự án khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Khảo sát toàn diện hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện ĐHGTVTHN.
  2. Đánh giá thực trạng triển khai và vận hành 8 phân hệ nghiệp vụ chính của phần mềm ILIB 3.6 trong môi trường thực tế.
  3. Phân tích chi tiết quy trình xử lý dữ liệu theo chuẩn biên mục đọc máy MARC 21, quy tắc mô tả ISBD/AACR2 và khung phân loại thập phân Dewey (DDC).
  4. Xác định các điểm nghẽn kỹ thuật, hạn chế trong phân loại/từ khóa tự do và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu năng khai thác, mở rộng liên thông thư viện qua giao thức Z39.50.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ quy trình bổ sung, biên mục, lưu thông, quản lý kho, tra cứu OPAC và quản lý dữ liệu số đối với hơn 14.027 biểu ghi thư mục cùng hơn 100.000 bản sách, giáo trình, luận án và tài liệu nghiên cứu khoa học chuyên ngành giao thông vận tải.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa trên nền tảng ILIB, công tác quản trị thư viện tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển công nghệ với những ưu và nhược điểm rõ rệt:

Tiêu chí kỹ thuật Phần mềm CDS/ISIS (UNESCO) Hệ thống LIBOL (D&L / Tinh Vân) Giải pháp ILIB 3.6 (CMC)
Kiến trúc hệ thống Tệp dữ liệu phẳng (Flat-file), chạy DOS/Win16 Client-Server / Web-based module Tích hợp Client-Server & Web N-tier
Hệ quản trị CSDL Cấu trúc bảng phi quan hệ độc quyền SQL Server / Oracle Oracle RDBMS Enterprise
Chuẩn biên mục Định dạng ISIS ISO 2709 cơ bản MARC 21, Dublin Core Chuẩn MARC 21 đầy đủ, Holding Data, Linking Fields
Khả năng tích hợp phần cứng Không hỗ trợ Barcode tự động, không RFID Hỗ trợ Barcode cơ bản Tích hợp Barcode, RFID kép, Camera giám sát
Khả năng mở rộng dữ liệu Giới hạn dung lượng tệp (< 2GB), dễ hỏng chỉ mục Tốt, xử lý hàng trăm nghìn biểu ghi Rất lớn, xử lý hàng triệu biểu ghi an toàn, chịu tải cao
Truy vấn liên thư viện Không hỗ trợ Z39.50 Client/Server Z39.50 Gateway, ISO 2709 Import/Export

Phân tích yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Tự động hóa hoàn toàn luồng nghiệp vụ Bổ sung - Biên mục - Lưu thông - Quản lý kho; nhập tin chuẩn MARC 21; in nhãn mã vạch và số đăng ký cá biệt (ĐKCB) theo lô; kiểm soát trả/mượn và phạt quá hạn.
  • Should-have (Nên có): Tích hợp phân hệ OPAC tra cứu trực tuyến toàn văn qua mạng nội bộ/Internet; tích hợp cổng an ninh phân tầng RFID; thuật toán tự động phát hiện trùng lặp tài liệu khi bổ sung.
  • Could-have (Có thể có): Mượn liên thư viện qua Z39.50; quản trị xuất bản phẩm nhiều kỳ (Serials Control); hỗ trợ chuẩn liên kết Linking Fields (714-713, 780, 785) cho sách bộ tập.
  • Won't-have (Chưa triển khai trong giai đoạn này): Cổng thanh toán khấu hao trực tuyến; hệ thống nhận diện khuôn mặt tự động độc lập ngoài thẻ từ/mã vạch.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình lai (Hybrid Architecture) kết hợp giữa ứng dụng Client-Server độc lập viết trên nền tảng Oracle Forms/Reports (phục vụ cán bộ nghiệp vụ xử lý tính toán tốc độ cao) và cổng Web OPAC (phục vụ bạn đọc tra cứu diện rộng):

Quy định cấu trúc bảng mã định danh phân hệ quản lý kho và ĐKCB được chuẩn hóa theo tiền tố khu vực lưu trữ:

  • DN: Phòng đọc sách ngoại văn (tầng 5-7).
  • LV: Luận văn cao học, thạc sĩ.
  • NCKH: Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học các cấp.
  • TCV / TCA / TCN / TCP / TCD: Báo, tạp chí chuyên ngành tiếng Việt, Anh, Nga, Pháp, Đức.
  • DT: Phòng máy trạm đọc tài liệu điện tử (tầng 7).
  • MV: Kho sách mượn về (giáo trình, tài liệu tham khảo chính).

Methodology

Phương pháp triển khai dự án tuân thủ mô hình phân kỳ kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (Waterfall kết hợp Phased Implementation):

  1. Giai đoạn chuẩn bị (2000 - 2002): Nâng cấp hạ tầng mạng campus (Dự án A, B), chuẩn hóa khung phân loại DDC thay thế BBK, xây dựng quy chế quản lý bạn đọc bằng thẻ mã vạch.
  2. Giai đoạn thử nghiệm (2002 - 2003): Cài đặt bản thử nghiệm ILIB Demo, chuyển đổi dữ liệu thí điểm từ các tệp CDS/ISIS cũ sang ISO 2709.
  3. Giai đoạn triển khai chính thức (Từ 2003): Lắp đặt hoàn chỉnh ILIB 3.6 trên nền Oracle, thiết lập 40 máy trạm phòng đọc điện tử, cấu hình hệ thống an ninh kép 3 cổng RFID, hoàn thiện quy trình biên mục hồi cố cho hơn 42.000 biểu ghi.

Implementation và kết quả

Development process & Configuration

Hệ thống ILIB 3.6 tại Trung tâm được cấu hình tùy biến thông qua hệ thống bảng Worksheet nhập tin gồm 25 trường MARC 21 cốt lõi, bảo đảm phản ánh chính xác cấu trúc tài liệu khoa học giao thông:

{
  "worksheet_schema": "GTVT_MARC21_STANDARD",
  "fields": {
    "001": { "description": "Control Number", "generated": "SYSTEM_AUTO" },
    "005": { "description": "Date and Time of Latest Transaction", "format": "YYYYMMDDHHMMSS.X" },
    "008": { "description": "Fixed-Length Data Elements", "length": 40 },
    "020": { "subfields": ["$a (ISBN)", "$c (Gia tien)"] },
    "041": { "subfields": ["$a (Language code, e.g. vie, eng, rus, fre)"] },
    "082": { "subfields": ["$a (DDC Classification Number)", "$b (Cutter Number)"] },
    "100": { "subfields": ["$a (Personal Name)", "$c (Titles)", "$e (Relator term)"] },
    "242": { "subfields": ["$a (Translation of Title)"] },
    "245": { "subfields": ["$a (Title statement)", "$n (Number of part)", "$p (Name of part)", "$c (Statement of responsibility)"] },
    "246": { "subfields": ["$a (Varying form of title)"] },
    "260": { "subfields": ["$a (Place of publication)", "$b (Publisher name)", "$c (Date of publication)"] },
    "300": { "subfields": ["$a (Extent/Pagination)", "$b (Illustrations)", "$c (Dimensions)"] },
    "490": { "subfields": ["$a (Series statement)"] },
    "500_530": { "subfields": ["$a (General/Technical Note)"] },
    "504": { "subfields": ["$a (Bibliography note)"] },
    "653": { "subfields": ["$a (Uncontrolled index term / Tu khoa tu do)"] },
    "700": { "subfields": ["$a (Added Entry - Personal Name)"] },
    "710": { "subfields": ["$a (Added Entry - Corporate Name)"] },
    "852": { "subfields": ["$a (Location code: DN/LV/NCKH/MV)", "$j (Call Number / So DKCB)"] },
    "856": { "subfields": ["$u (Electronic Location / URI / File path)"] }
  }
}

Thuật toán lọc trùng dữ liệu tự động trong phân hệ Bổ sung (Acquisitions Module) kiểm tra trực tiếp 5 trường thuộc tính then chốt trước khi phê duyệt đơn đặt/nhận:

$$\text{Duplicate_Match} = \left( T_{\text{title}} \equiv T_{\text{db}} \right) \land \left( A_{\text{author}} \equiv A_{\text{db}} \right) \land \left( P_{\text{pub}} \equiv P_{\text{db}} \right) \land \left( L_{\text{loc}} \equiv L_{\text{db}} \right) \land \left( Y_{\text{year}} \equiv Y_{\text{db}} \right)$$

Nếu điều kiện trả về TRUE, hệ thống phát cảnh báo Trùng dữ liệu, đã có ấn phẩm này trong CSDL và tự động kích hoạt cơ chế tăng số lượng bản sách (Holdings/Copy) gắn với biểu ghi thư mục sẵn có thay vì tạo biểu ghi mới, giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ của RDBMS.

-- Procedure kiểm tra trùng biểu ghi và cập nhật số lượng bản sách tự động
CREATE OR REPLACE PROCEDURE check_and_update_holding (
    p_title     IN VARCHAR2,
    p_author    IN VARCHAR2,
    p_publisher IN VARCHAR2,
    p_year      IN VARCHAR2,
    p_barcode   IN VARCHAR2,
    p_loc_code  IN VARCHAR2,
    p_mfn_out   OUT NUMBER
) AS
    v_count NUMBER;
    v_mfn   NUMBER;
BEGIN
    SELECT COUNT(*), MAX(mfn) INTO v_count, v_mfn
    FROM biblio_records
    WHERE title = p_title 
      AND author = p_author 
      AND publisher = p_publisher 
      AND pub_year = p_year;

    IF v_count > 0 THEN
        -- Bản ghi đã tồn tại: Thêm số đăng ký cá biệt mới vào Holding table
        INSERT INTO holding_items (mfn, barcode, location_code, item_status, created_date)
        VALUES (v_mfn, p_barcode, p_loc_code, 'AVAILABLE', SYSDATE);
        p_mfn_out := v_mfn;
    ELSE
        -- Khởi tạo mã bản ghi thư mục mới cho quy trình biên mục gốc
        p_mfn_out := 0; 
    END IF;
END;
/

Testing và validation

Hiệu năng và độ chính xác của hệ thống được kiểm định qua các bài kiểm tra thực tế:

  • Xử lý Đăng ký Cá biệt (ĐKCB) theo lô: Tốc độ nhập máy giảm từ 45 giây/cuốn (thủ công) xuống còn dưới 1,2 giây/lô 100 cuốn nhờ tính năng tự động sinh dãy số và in barcode tập trung.
  • Tốc độ phản hồi tra cứu OPAC: Thời gian thực thi truy vấn tìm kiếm toàn văn hoặc tìm theo liên kết chuỗi tác giả - đề mục chủ đề đạt mức trung bình $\le 350\text{ ms}$ trên tổng dung lượng CSDL hơn 14.000 biểu ghi thư mục và 40.000 bản lưu thông.
  • Độ chính xác an ninh RFID: Hệ thống ăng-ten kép tại các phòng tự chọn tầng 5-7 phát hiện và kích hoạt cảnh báo chính xác 99,8% đối với các trường hợp tài liệu chưa qua thủ tục mượn hợp lệ tại trạm thủ thư.

Kết quả đạt được

Đến tháng 6/2009, hệ thống ILIB 3.6 tại Trung tâm đã quản lý và vận hành thông suốt cơ sở dữ liệu quy mô lớn:

TỔNG QUAN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÃ XỬ LÝ VÀ ĐƯA VÀO PHỤC VỤ (2009-2010):

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế: Chuyển đổi toàn diện từ khung phân loại cũ (BBK) và các biểu ghi tự do sang hệ thống chuẩn tích hợp: khổ mẫu MARC 21, quy tắc ISBD/AACR2 và khung DDC phân tầng từ 000 đến 900, bảo đảm tính sẵn sàng liên thông quốc gia và quốc tế.
  2. Tự động hóa chu trình khép kín: Loại bỏ hoàn toàn hệ thống phích mục lục truyền thống cồng kềnh; đồng bộ hóa dữ liệu từ khâu mua, kiểm nhận, đánh chỉ mục, gán nhãn Barcode/RFID đến khâu lưu thông và thanh lý.
  3. Ứng dụng công nghệ định danh sóng vô tuyến (RFID) hiện đại: Là một trong những đơn vị tiên phong tại khu vực phía Bắc tích hợp thẻ chip RFID mềm mỏng vào bìa sau tài liệu cùng hệ thống cổng an ninh kép, giảm thiểu 95% tình trạng thất thoát tài liệu trong mô hình phòng đọc mở.
  4. Cơ chế liên kết trường dữ liệu nâng cao (Linking Fields): Khai thác hiệu quả các cặp trường quan hệ MARC 21 (714-713 cho sách bộ tập, 714-716 cho bài trích báo/tạp chí, 785-780 cho nhan đề thay đổi), cho phép biểu diễn các cấu trúc tài liệu phức tạp mà các phần mềm thế hệ cũ không thực hiện được.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Quy trình Lưu thông mượn trả tại phòng MV: Sinh viên xuất trình thẻ từ mã vạch $\rightarrow$ Máy quét Symbol đọc mã thẻ $\rightarrow$ ILIB truy xuất lịch sử mượn, hạn định mức theo quy chế đào tạo tín chỉ $\rightarrow$ Quét mã vạch trên sách $\rightarrow$ Tính toán tự động khấu hao (25% đối với giáo trình, 0% đối với sách tham khảo) $\rightarrow$ Cập nhật trạng thái ĐM (Đang mượn) trên Oracle DB trong vòng chưa đầy 3 giây.
  • Quy trình Tra cứu tài liệu điện tử tại tầng 7: Người dùng sử dụng 40 máy trạm chuyên dụng truy cập giao diện OPAC/DLIB $\rightarrow$ Truy vấn tài liệu toàn văn (PDF/Word) đối với các luận án, luận văn và sách chuyên khảo giao thông $\rightarrow$ Hệ thống kiểm soát quyền đọc trực tuyến offline an toàn, ngăn chặn việc sao chép trái phép.
MÔ HÌNH BỐ TRÍ TRẠM THỰC THI NGHIỆP VỤ TẠI TÒA NHÀ TRUNG TÂM (4.000 M²):

Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)

  • Hiệu quả vận hành: Đội ngũ 19 cán bộ thư viện làm chủ hoàn toàn 2 phần mềm chuyên sâu (ILIB và DLIB) cùng hạ tầng RFID mà không cần phát sinh chi phí thuê chuyên gia CNTT thường trực bên ngoài.
  • Bảo toàn vốn tài nguyên: Giảm thiểu tỷ lệ mất mát sách giáo trình và tài liệu quý hiếm xuống dưới 0,05%/năm nhờ sự kết hợp giữa mã vạch và cổng kiểm soát RFID.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật tồn đọng

  • Từ khóa chưa được kiểm soát: Việc định từ khóa trong trường 653$a vẫn mang tính tự do, chưa áp dụng triệt để từ điển từ chuẩn (Thesaurus) hoặc Bảng tiêu đề đề mục chủ đề chuẩn hóa của Thư viện Quốc gia, dẫn đến hiện tượng nhiễu tin hoặc bỏ sót tài liệu khi người dùng truy vấn trên OPAC.
  • Chưa kích hoạt phân hệ Mượn liên thư viện (ILL): Dù phần mềm ILIB 3.6 hỗ trợ chuẩn Z39.50, Trung tâm vẫn chưa thiết lập kết nối trao đổi tài liệu liên trường do thiếu cơ chế chia sẻ bản quyền và kinh phí giữa các trường đại học khối kỹ thuật.
  • Hạn chế trong xuất dữ liệu: Phân hệ bổ sung chưa hỗ trợ trích xuất báo cáo linh hoạt ra các định dạng chuẩn văn phòng (.docx, .pdf) và chưa tích hợp giao dịch thương mại điện tử trực tiếp với các nhà xuất bản quốc tế.

Lộ trình nâng cấp và mở rộng

  1. Nâng cấp phiên bản phần mềm: Nâng cấp hệ thống lên ILIB phiên bản 4.0/5.5 nhằm khai thác trọn vẹn khổ mẫu MARC 21 Holding Data cho báo/tạp chí và tối ưu hóa tính năng xuất báo cáo đa định dạng.
  2. Chuẩn hóa ngôn ngữ tìm kiếm: Xây dựng bộ Từ điển Từ chuẩn Chuyên ngành Giao thông Vận tải tích hợp trực tiếp vào trường dữ liệu 650 (Chủ đề có kiểm soát) để nâng cao độ chính xác khi truy vấn.
  3. Mở rộng liên kết mạng lưới: Kích hoạt cổng Z39.50 Gateway kết nối mạng thông tin - thư viện các trường đại học khối kỹ thuật (ĐH Bách Khoa, ĐH Xây Dựng, ĐH Mỏ - Địa chất), hiện thực hóa việc chia sẻ nguồn tài nguyên dùng chung.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận nguồn học liệu phong phú gồm hơn 59.792 bản giáo trình, hàng trăm bài giảng số và luận văn chuyên ngành thông qua hệ thống tra cứu OPAC nhanh chóng, chính xác.
  • Giảng viên & Cán bộ nghiên cứu: Tiết kiệm hơn 70% thời gian tra cứu tài liệu phục vụ biên soạn giáo trình, đề tài khoa học cấp Bộ/Nhà nước thông qua kho tư liệu toàn văn tại phòng đọc điện tử.
  • Cán bộ nghiệp vụ thư viện: Tự động hóa các thao tác thủ công nặng nhọc trong đăng ký, dán nhãn, kiểm kê kho và quản lý bạn đọc; nâng cao trình độ ứng dụng CNTT và chuẩn nghiệp vụ quốc tế.
  • Ban Giám hiệu nhà trường: Sở hữu công cụ quản trị tài sản thông tin chính xác, cung cấp số liệu thống kê thời gian thực phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và môi trường để vận hành hệ thống ILIB 3.6 là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ Database Server chạy hệ điều hành Windows Server hoặc Linux cài đặt Oracle Database Enterprise (khuyến nghị phiên bản 9i/10g trở lên), mạng LAN băng thông tối thiểu 100/1000 Mbps. Các máy trạm Client chạy Windows 2000/XP/7 kết nối qua giao thức Net8/SQL*Net, trang bị máy quét mã vạch Symbol và đầu đọc thẻ RFID chuyên dụng.

2. Sự khác biệt giữa biên mục gốc và biên mục sao chép trong ILIB là gì?

Biên mục gốc (Original Cataloging) là quá trình tự phân tích tài liệu và tạo mới biểu ghi thư mục từ đầu trên Worksheet nhập tin chuẩn MARC 21. Biên mục sao chép (Copy Cataloging) là việc kết nối qua giao thức Z39.50 hoặc tệp ISO 2709 để tải biểu ghi đã được biên mục chuẩn từ các cơ quan thông tin lớn (như Thư viện Quốc gia Việt Nam, Library of Congress), sau đó chỉ cần chỉnh sửa các trường dữ liệu cục bộ (như trường 852 - Vị trí kho và số ĐKCB).

3. Hệ thống xử lý bài toán chống trùng lặp tài liệu khi nhập dữ liệu như thế nào?

ILIB 3.6 tích hợp module kiểm tra logic tự động đối chiếu 5 trường thuộc tính: Nhan đề (245$a), Tác giả (100$a), Nhà xuất bản (260$b), Nơi xuất bản (260$a) và Năm xuất bản (260$c). Khi phát hiện trùng lặp, hệ thống thông báo cho cán bộ và cho phép chuyển sang chế độ bổ sung bản sách mới (Holdings) gắn với MFN cũ thay vì tạo biểu ghi rác.

4. Công nghệ an ninh RFID tại Trung tâm hoạt động như thế nào cùng phần mềm ILIB?

Mỗi cuốn sách được dán một thẻ RFID mềm chứa chip vi xử lý lưu trữ mã ĐKCB. Khi sách được làm thủ tục mượn hợp lệ tại phân hệ Lưu thông, trạng thái trên chip/hệ thống được chuyển đổi. Nếu sách chưa được giải phóng trạng thái mượn mà đi qua hệ thống cổng an ninh kép RFID (tích hợp ăng-ten kích hoạt tần số vô tuyến), cổng sẽ lập tức kích hoạt chuông và đèn báo động.

5. Chi phí đầu tư và khả năng thu hồi vốn (ROI) của dự án được đánh giá ra sao?

Dự án được tài trợ thông qua nguồn vốn đầu tư chiều sâu Dự án Giáo dục Đại học (HEP mức C) kết hợp ngân sách nhà trường. Hiệu quả thu hồi vốn thể hiện qua giá trị vô hình: nâng cao chất lượng đào tạo, hỗ trợ hàng chục nghìn lượt nghiên cứu mỗi năm, giảm 95% chi phí thất thoát tài liệu và tối ưu hóa 60% năng suất lao động của đội ngũ nhân sự.


Kết luận

Dự án nghiên cứu và triển khai ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp ILIB 3.6 tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội là một bước tiến mang tính đột phá trong tiến trình tin học hóa hoạt động thông tin - thư viện của nhà trường. Bằng việc ứng dụng đồng bộ các chuẩn nghiệp vụ quốc tế tiên tiến như MARC 21, ISBD, AACR2, DDC trên nền tảng cơ sở dữ liệu Oracle vững chắc cùng công nghệ an ninh định danh sóng vô tuyến RFID, Trung tâm đã xây dựng thành công một môi trường học liệu hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng toàn diện nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học chuyên sâu ngành giao thông vận tải.

Để khai thác tối đa tiềm năng của hệ thống trong giai đoạn tiếp theo, nhà trường và Trung tâm cần tiếp tục đầu tư nâng cấp lên các phiên bản phần mềm mới hơn, hoàn thiện bộ từ điển từ chuẩn chuyên ngành có kiểm soát, đồng thời xúc tiến kích hoạt phân hệ mượn liên thư viện nhằm mở rộng chia sẻ tài nguyên với mạng lưới các thư viện đại học trên toàn quốc.