Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam, nhu cầu năng lượng điện không ngừng gia tăng. Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối liên tục mở rộng về quy mô và độ phức tạp, đặt ra bài toán bảo đảm cung cấp điện liên tục với chất lượng điện năng cao. Để phục vụ công tác quản lý và vận hành hiệu quả, việc tính toán và phân tích hệ thống điện không thể duy trì bằng các công cụ tính toán thông thường mà đòi hỏi phải ứng dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng. Phần mềm ETAP (sản phẩm của công ty Operation Technology, Inc) là một trong những công cụ phân tích lưới điện quy mô không giới hạn nút, đáp ứng được các bài toán tĩnh và thời gian thực. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Ứng dụng phần mềm ETAP cho bài toán tính toán ngắn mạch áp dụng cho Hệ thống điện Miền Nam năm 2017" được sinh viên Tạ Anh Kiệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Trung Nhân tại Khoa Công nghệ Điện, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (năm 2018).

Theo Phiếu giao đề tài khóa luận tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 6 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu bài toán tính toán ngắn mạch.
  2. Tìm hiểu về Hệ thống điện Việt Nam và hệ thống điện Miền Nam năm 2017.
  3. Xử lý dữ liệu sơ đồ Hệ thống điện Miền Nam năm 2017 phục vụ bài toán tính toán ngắn mạch.
  4. Tìm hiểu về phần mềm ETAP và cách sử dụng các thanh công cụ.
  5. Dùng phần mềm ETAP áp dụng cho hệ thống điện Miền Nam năm 2017.
  6. Xuất kết quả và nhận xét.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bài toán tính toán ngắn mạch (các dạng ngắn mạch đối xứng và không đối xứng), mô hình toán học của các phần tử trong hệ thống điện (nguồn lưới, máy phát đồng bộ, máy biến áp hai cuộn dây, đường dây truyền tải, tải tập trung, tụ bù) và các mô-đun tính toán của phần mềm ETAP.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống điện Miền Nam thuộc hệ thống điện quốc gia Việt Nam, tập trung vào lưới điện truyền tải cấp điện áp 500 kV và 220 kV.
  • Phạm vi thời gian: Hiện trạng vận hành, thông số nguồn điện và cấu hình lưới điện của năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên bản chất vật lý của sự cố ngắn mạch, phương pháp phân tích thành phần đối xứng và hai bộ tiêu chuẩn tính toán ngắn mạch quốc tế được tích hợp trong phần mềm ETAP.

Sự cố ngắn mạch được phân loại thành ngắn mạch đối xứng (ngắn mạch 3 pha) và ngắn mạch không đối xứng (ngắn mạch 1 pha chạm đất, 2 pha chạm nhau, 2 pha chạm đất). Để giải quyết các chế độ không đối xứng, phương pháp phân tích thành phần đối xứng được áp dụng để tách các đại lượng dòng và áp thành ba thành phần: thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không.

Dạng ngắn mạch Ký hiệu Xác suất xảy ra (%)
Ngắn mạch 1 pha chạm đất $N^{(1)}$ 65
Ngắn mạch 2 pha chạm đất $N^{(1,1)}$ 20
Ngắn mạch 2 pha chạm nhau $N^{(2)}$ 10
Ngắn mạch 3 pha $N^{(3)}$ 5

Khóa luận trình bày chi tiết hai tiêu chuẩn tính toán ngắn mạch:

Tiêu chuẩn ANSI/IEEE

Tiêu chuẩn này sử dụng nguồn áp tương đương tại vị trí sự cố bằng điện áp trước sự cố, thay thế nguồn áp bên ngoài và đầu cực máy điện bằng trở kháng bên trong; bỏ qua điện dung đường dây và phụ tải. Tính toán phân tách thành 3 mạng lưới tương ứng với các khoảng thời gian:

  • Mạng lưới 1/2 chu kỳ (lưới siêu quá độ): Tính toán dòng ngắn mạch tạm thời ($I_{mom}$) và kiểm tra khả năng chịu đựng/ngắt của thiết bị. Máy điện quay được biểu diễn bằng điện kháng siêu quá độ $X''d$. Dòng ngắn mạch đối xứng trung bình được xác định theo công thức $I{mom,rms,symm} = \frac{V_{pre-fault}}{\sqrt{3} Z_{eq}}$, dòng không đối xứng trung bình $I_{mom,rms,asymm} = MF_m \cdot I_{mom,rms,symm}$ với hệ số nhân $MF_m = \sqrt{1 + 2e^{-2\pi / (X/R)}}$, và dòng đỉnh $I_{mom,peak} = MF_p \cdot I_{mom,rms,symm}$ với $MF_p = \sqrt{2} (1 + e^{-\pi / (X/R)})$.
  • Mạng lưới 1.5 – 4 chu kỳ (lưới quá độ): Tính dòng điện ngắn mạch ngắt để kiểm tra khả năng ngắt của máy cắt cao thế. Máy điện quay được đặc trưng bởi điện kháng quá độ (động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ công suất lớn sử dụng $1.5 X''_d$, động cơ nhỏ sử dụng $3 X''_d$ hoặc $\infty$).
  • Mạng lưới 30 chu kỳ (lưới xác lập): Tính dòng ngắn mạch ổn định phục vụ chỉnh định rơ le quá dòng. Điện kháng của động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ được xem là triệt tiêu ($\infty$).

Tiêu chuẩn IEC 60909

Tiêu chuẩn IEC 60909 áp dụng phương pháp nguồn điện áp tương đương $c \cdot U_n / \sqrt{3}$ tại vị trí sự cố. Tất cả đường dây, máy phát và động cơ được thay thế bằng tổng trở tương đương. Khóa luận phân định hai trạng thái tính toán:

  • Gần máy phát: Dòng ngắn mạch đối xứng ban đầu $I''_k \ne I_k$, dòng cắt ngắn mạch $I_b = \mu \cdot I_k$.
  • Xa máy phát: Dòng ngắn mạch đối xứng ban đầu $I''_k \approx I_k$, dòng cắt ngắn mạch $I_b = I''_k$.

Các giả thiết tính toán theo IEC 60909 bao gồm: dạng ngắn mạch và cấu hình mạng không đổi trong thời gian sự cố; tổng trở máy biến áp quy đổi về đầu phân áp chính kết hợp hệ số hiệu chỉnh $K_T$; bỏ qua điện trở hồ quang điện; bỏ qua tất cả tổng dẫn ngang, điện dung của đường dây và tải tĩnh (ngoại trừ hệ thống thứ tự không).

Cấp điện áp danh định ($U_n$) Hệ số $c_{max}$ (tính dòng cực đại) Hệ số $c_{min}$ (tính dòng cực tiểu)
Hạ áp 1.05 hoặc 1.10 0.95 hoặc 1.00
Trung áp (> 1 kV đến 35 kV) 1.10 1.00
Cao áp (> 35 kV) 1.10 1.00

Phương pháp nghiên cứu thực tế là mô hình hóa hệ thống và mô phỏng số trên phần mềm ETAP. Nguồn dữ liệu sử dụng là cơ sở dữ liệu về danh mục nguồn điện, thông số máy phát, máy biến áp hai cuộn dây, đường dây truyền tải 500 kV - 220 kV, tải tĩnh và tụ bù của Hệ thống điện Miền Nam năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu ETAP

Chương 1 giới thiệu cấu trúc tổng thể và các mô-đun tính toán của phần mềm ETAP (Operation Technology, Inc). Phần mềm cho phép mô phỏng lưới điện tĩnh và quản lý lưới điện thời gian thực (Real-time). Tác giả làm rõ các giao diện quản lý dự án, hệ thống One-Line Diagrams, các phần tử AC và thiết bị đo lường/bảo vệ. Nội dung trọng tâm của chương là hướng dẫn thiết lập tham số cho các phần tử cơ bản phục vụ bài toán ngắn mạch:

  • Nguồn lưới (Power Grid): Thẻ Info (ID, Bus kết nối, Mode: Swing, Voltage Control, Mvar Control, PF Control); Thẻ Rating (Rated kV, Balanced/Unbalanced); Thẻ Short Circuit (chọn kiểu nối đất Y/$\Delta$, nhập công suất ngắn mạch $MVA_{sc}$, tỉ số $X/R$, trở kháng ngắn mạch thứ tự thuận, nghịch, không); Thẻ Reliability (tần suất sự cố $\lambda_A$, thời gian sửa chữa MTTR, hệ số sẵn sàng FOR, thời gian chuyển đổi nguồn).
  • Máy biến áp 2 cuộn dây (2-Winding Transformer): Thẻ Info, Thẻ Rating (điện áp định mức sơ/thứ cấp, dòng đầy tải FLA, công suất MVA, độ cao lắp đặt, nhiệt độ môi trường); Thẻ Impedance (cài đặt $%Z$, tỉ số $X/R$ cho thứ tự thuận và thứ tự không); Thẻ Tap (đầu phân áp cố định Fixed Tap hoặc điều áp dưới tải LTC/Voltage Regulator).
  • Máy phát đồng bộ (Synchronous Generator): Thẻ Info, Thẻ Rating (MW, kV, $%PF$, MVA, $%Eff$, số cực Poles, dòng FLA, tốc độ RPM); Thẻ Capability (giới hạn công suất phản kháng $Q_{max}$, $Q_{min}$, các hệ số $Q_a, Q_b, Q_c, Q_d, P_{min}$); Thẻ Imp/Model (trở kháng siêu quá độ, thứ tự thuận, nghịch, không; mô hình động học Dynamic Model).
  • Nút (Bus): Thẻ Info (điện áp danh định Nominal kV, điện áp ban đầu Bus Voltage).
  • Trở kháng (Impedance): Thiết lập mô hình cân bằng/không cân bằng, giá trị điện trở, cảm kháng, dung dẫn thứ tự thuận và thứ tự không theo đơn vị phần trăm (%) hoặc Ohm.
  • Đường dây truyền tải (Transmission Line): Thẻ Info (Bus đầu/cuối, chiều dài theo km); Thẻ Parameter (loại dây Conductor Type, điện trở ở các mức nhiệt độ $R_{T1}, R_{T2}$, đường kính ngoài, bán kính tự thân GMR - $D_s$, cảm kháng $X_a$, dung kháng $X'_a$, dây chống sét Ground Wire); Thẻ Configuration (khoảng cách trung bình hình học GMD - $D_m$, chiều cao treo dây Height, khoảng cách giữa các pha Spacing, hoán vị pha Transposed, số dây phân pha); Thẻ Impedance (tùy chọn Calculated hoặc User Defined cho các thông số $R, X, B$).
  • Tải tập trung (Lumped Load): Kết hợp giữa tải tĩnh và tải động cơ; cấu hình vận hành liên tục (Continuous), gián đoạn (Intermittent) hay dự phòng (Spare); hệ số nhu cầu Demand Factor; mô hình tải Conventional, Exponential, Polynomial; thông số dòng khóa rotor $%LRC$, tỉ số $X/R$ và thời hằng $T'_d = \frac{X''}{2\pi f R_r}$.
  • Xuất kết quả: Sử dụng công cụ Report Manager tích hợp Crystal Reports để trích xuất báo cáo dưới các định dạng PDF, MS Excel, Rich Text Format.

Chương 2: Lý thuyết tính toán ngắn mạch

Chương 2 trình bày có hệ thống về cơ sở lý thuyết ngắn mạch trong hệ thống điện:

  • Định nghĩa ngắn mạch trực tiếp (kim loại), ngắn mạch gián tiếp (qua điện trở trung gian, hồ quang), ngắn mạch đối xứng và không đối xứng (không đối xứng ngang và không đối xứng dọc).
  • Phân tích nguyên nhân sự cố: hư hỏng cách điện do già cỗi, tác động cơ học, nhiệt độ phá hủy, phóng điện do điện trường mạnh, sự cố thoáng qua do vật thể va chạm vào đường dây trần, hoặc do thao tác đóng cắt nhầm của con người.
  • Phân tích hậu quả ngắn mạch: phát nóng cục bộ gây cháy nổ; lực điện động giữa các dây dẫn tăng cao gây phá hủy cơ khí thiết bị; sụt giảm điện áp và mất đối xứng điện áp gây ảnh hưởng chất lượng điện năng; gây cảm ứng nhiễu lên đường dây thông tin lân cận do dòng thứ tự không; gây nguy cơ mất ổn định góc và rã lưới điện.
  • Xác định mục đích tính toán ngắn mạch: lựa chọn sơ đồ nối điện; chọn khí cụ điện, máy cắt, cầu chì và dây dẫn; chỉnh định và phối hợp bảo vệ rơ le; tính toán nối đất và quá điện áp.
  • Chi tiết hóa các bước tính toán và công thức xác định dòng điện ngắn mạch theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE (với các mạng 1/2 chu kỳ, 1.5–4 chu kỳ, 30 chu kỳ) và tiêu chuẩn IEC 60909 (với sơ đồ tương đương tại vị trí sự cố, hệ số điện áp $c$, các thành phần dòng $I''k, i_p, I_b, I_k, I{d.c}$).

Chương 3: Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam và hệ thống điện Miền Nam năm 2017

Chương 3 tổng hợp dữ liệu lịch sử và hiện trạng vận hành của hệ thống điện Việt Nam:

  • Quá trình phát triển tổ chức: Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995, chính thức điều hành toàn bộ công tác phát điện, truyền tải, phân phối từ ngày 1/4/1995.
  • Cột mốc hợp nhất lưới điện quốc gia Bắc - Nam vào tháng 5/1994.
  • Năng lực cơ khí điện lực: thiết kế thành công máy biến áp 110 kV - 25 MVA (năm 1995), máy biến áp 220 kV - 125 MVA (năm 2003), tự sửa chữa máy biến áp 500 kV và chế tạo thành công máy biến áp 220 kV - 250 MVA (năm 2005).
  • Cấu trúc lưới truyền tải: Lưới 500 kV gồm 2 mạch dài hơn 1500 km từ Bắc vào Nam giữ vai trò xương sống quốc gia; lưới 220 kV đóng vai trò xương sống cho từng miền.
  • Hiện trạng nguồn điện năm 2017: Tổng công suất đặt toàn quốc đạt khoảng ~42.000 MW, công suất khả dụng đạt ~40.000 MW; dự kiến khi các nguồn mới vận hành đúng tiến độ đến cuối năm 2017 đạt khoảng ~44.000 MW.
  • Hệ thống hóa danh mục số liệu: công trình nguồn điện mới vận hành năm 2017, thông số máy phát, máy biến áp hai cuộn dây, tải tĩnh và tụ bù trên lưới điện Miền Nam.

Chương 4: Ứng dụng ETAP tính toán ngắn mạch Hệ thống điện Miền Nam năm 2017

Chương 4 thể hiện quy trình triển khai bài toán trên phần mềm:

  • Thiết lập hộp thoại nghiên cứu ngắn mạch (Short Circuit Study Case) qua các trang cấu hình Info và Standard.
  • Sử dụng thanh công cụ chuyên dụng IEC Short Circuit Toolbar trên ETAP để cài đặt phương pháp tính.
  • Xây dựng sơ đồ đơn tuyến tổng thể Hệ thống điện Miền Nam năm 2017 trên không gian làm việc của ETAP, gán toàn bộ thông số kỹ thuật của nguồn, máy phát, trạm biến áp 500/220 kV, đường dây và phụ tải đã thu thập ở Chương 3.
  • Thực hiện mô phỏng tính toán dòng ngắn mạch 3 pha và ngắn mạch không đối xứng tại các thanh cái chính; xuất và phân tích kết quả chạy chương trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung theo nhiệm vụ được giao với các kết quả cụ thể:

  • Xây dựng mô hình mô phỏng số: Thiết lập hoàn chỉnh sơ đồ đơn tuyến Hệ thống điện Miền Nam năm 2017 trên phần mềm ETAP với đầy đủ các phần tử trạm biến áp, đường dây truyền tải 500 kV, 220 kV, nguồn phát và nút phụ tải.
  • Số hóa tập dữ liệu hệ thống: Nhập và chuẩn hóa dữ liệu thông số kỹ thuật thực tế của hệ thống điện Miền Nam năm 2017, bao gồm bảng thông số máy phát, thông số máy biến áp hai cuộn dây, thông số đường dây ($R, X, B$), thông số tải tĩnh và tụ bù.
  • Kết quả tính toán ngắn mạch: Thực hiện mô phỏng và xuất kết quả dòng ngắn mạch (dòng ngắn mạch đối xứng ban đầu $I''_k$, dòng ngắn mạch xung kích $i_p$, dòng cắt $I_b$) tại các nút thanh cái theo tiêu chuẩn IEC 60909 và ANSI/IEEE.
  • Đề xuất giải pháp và ứng dụng: Đề xuất quy trình ứng dụng ETAP để giải quyết bài toán tính toán ngắn mạch định kỳ; sử dụng dòng ngắn mạch cực đại phục vụ công tác kiểm tra, lựa chọn khả năng chịu đựng của thiết bị đóng cắt (máy cắt, cầu chì, thanh cái) và dòng ngắn mạch cực tiểu phục vụ chỉnh định độ nhạy của rơ le bảo vệ.
  • Đóng góp của đề tài: Xây dựng tệp dữ liệu mô phỏng hoàn chỉnh cho Hệ thống điện Miền Nam năm 2017 trên nền tảng ETAP; cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết hướng dẫn phương pháp khai báo tham số thiết bị và quy trình tính toán ngắn mạch kết hợp giữa lý thuyết tiêu chuẩn và công cụ phần mềm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Cơ sở dữ liệu và sơ đồ tính toán phản ánh hiện trạng cấu hình lưới điện và công suất nguồn của năm 2017; chưa cập nhật các giai đoạn mở rộng lưới điện và các dự án nguồn mới đưa vào vận hành sau năm 2017.
  • Hạn chế về giả thiết mô hình: Việc tính toán ngắn mạch theo tiêu chuẩn IEC 60909 áp dụng các giả thiết bỏ qua điện trở hồ quang, bỏ qua dung dẫn đường dây và thành phần tải tĩnh đối với mạng thứ tự thuận và nghịch, nên kết quả mang tính tiêu chuẩn hóa chứ chưa phản ánh toàn bộ diễn biến quá độ phi tuyến phức tạp trong một số chế độ vận hành đặc thù.

Hướng mở rộng nghiên cứu được xác định:

  • Cập nhật cơ sở dữ liệu lưới điện Miền Nam theo các giai đoạn quy hoạch tiếp theo khi hệ thống bổ sung thêm các đường dây và trạm biến áp mới.
  • Khai thác các mô-đun phân tích chuyên sâu khác của phần mềm ETAP trên cơ sở dữ liệu đã thiết lập, bao gồm: phân tích phân bố công suất (Load Flow Analysis), phân tích ổn định quá độ (Transient Stability Analysis), phối hợp thiết bị bảo vệ rơ le (Star-Protective Analysis), phân tích sóng hài (Harmonic Analysis) và bài toán đặt tụ bù tối ưu (Optimal Capacitor Placement).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các học phần Hệ thống điện, Ngắn mạch trong hệ thống điện, Bảo vệ rơ le và Đồ án tốt nghiệp; cung cấp kiến thức nền tảng về phương pháp phân tích thành phần đối xứng và hai bộ tiêu chuẩn ANSI/IEEE và IEC 60909.
  • Kỹ sư vận hành và thiết kế lưới điện: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về cách khai báo tham số cho từng phần tử thiết bị (máy phát, máy biến áp, đường dây, tải, tụ bù) trong phần mềm ETAP và quy trình thiết lập trường hợp nghiên cứu ngắn mạch.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 1 (hướng dẫn chi tiết từng trường dữ liệu của các phần tử trên giao diện ETAP) và Chương 2 (hệ thống hóa công thức tính toán ngắn mạch theo chu kỳ thời gian của ANSI và phương pháp nguồn áp tương đương của IEC).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế nào để tính toán ngắn mạch trên phần mềm ETAP? Khóa luận sử dụng hai bộ tiêu chuẩn tính toán ngắn mạch được tích hợp trong ETAP là tiêu chuẩn ANSI/IEEE và tiêu chuẩn IEC (cụ thể là tiêu chuẩn IEC 60909).

2. Trong tiêu chuẩn ANSI/IEEE, hệ thống được phân chia thành những mạng lưới tính toán nào? Tiêu chuẩn ANSI/IEEE phân chia thành 3 mạng lưới:

  • Mạng lưới 1/2 chu kỳ (mạng siêu quá độ): Tính toán dòng ngắn mạch tạm thời, xung kích và kiểm tra thiết bị đóng cắt.
  • Mạng lưới 1.5 – 4 chu kỳ (mạng quá độ): Tính toán dòng ngắn mạch ngắt của máy cắt cao thế.
  • Mạng lưới 30 chu kỳ (mạng xác lập): Tính toán dòng ngắn mạch ổn định phục vụ chỉnh định rơ le quá dòng.

3. Hệ số điện áp $c$ trong tiêu chuẩn IEC 60909 đối với cấp điện áp cao áp (> 35 kV) được quy định như thế nào? Theo bảng tra giá trị hệ số $c$ trong khóa luận, đối với cấp điện áp cao áp (> 35 kV), hệ số điện áp tính dòng ngắn mạch cực đại $c_{max} = 1.10$ và hệ số tính dòng ngắn mạch cực tiểu $c_{min} = 1.00$.

4. Tổng công suất đặt và công suất khả dụng của Hệ thống điện Việt Nam năm 2017 được nêu trong văn bản là bao nhiêu? Năm 2017, tổng công suất đặt nguồn điện trong hệ thống điện Việt Nam đạt khoảng ~42.000 MW, trong đó công suất khả dụng đạt khoảng ~40.000 MW (dự kiến đạt ~44.000 MW vào cuối năm 2017 nếu các nguồn mới hoàn thành đúng tiến độ).

5. Xác suất xảy ra giữa các dạng sự cố ngắn mạch được thống kê trong khóa luận như thế nào? Theo Bảng 2.1 của khóa luận, xác suất xảy ra của các dạng ngắn mạch là: ngắn mạch 1 pha chạm đất ($N^{(1)}$) chiếm 65%, ngắn mạch 2 pha chạm đất ($N^{(1,1)}$) chiếm 20%, ngắn mạch 2 pha chạm nhau ($N^{(2)}$) chiếm 10%, và ngắn mạch 3 pha ($N^{(3)}$) chiếm 5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tạ Anh Kiệt đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết ngắn mạch theo hai tiêu chuẩn ANSI/IEEE và IEC 60909, đồng thời trình bày chi tiết phương pháp mô hình hóa các phần tử điện trên phần mềm chuyên dụng ETAP. Đề tài đã xử lý và số hóa bộ số liệu thực tế của Hệ thống điện Miền Nam năm 2017, xây dựng sơ đồ đơn tuyến và thực hiện tính toán dòng ngắn mạch phục vụ công tác kiểm tra thiết bị và chỉnh định bảo vệ rơ le. Kết quả của khóa luận cung cấp một tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh và tệp dữ liệu mô phỏng có giá trị ứng dụng trong học tập cũng như nghiên cứu tính toán hệ thống điện.