Chương I: Sơ lược phần mềm etap CBHD: Lê Vĩnh Trường ðối với các hệ ñiều hành NT, 4.0, 2000 thì ñòi hỏi cung cấp mức ñộ cao về ñộ tin cậy, sự bảo vệ và sự an toàn cho hệ thống khi ở giá trị tới hạn. Các hệ ñiều hành trên thì chương trình có thể xây dựng mô hình xấp xỉ khoảng 500 Bus và có thể lớn hơn nữa. ðối với các hệ ñiều hành Windows 98 và Me cung cấp nền tản tốt cho việc phân tích hệ thống chỉ ở mức ñộ vừa và nhỏ khoảng 100 Bus và chỉ dùng cho các ứng dụng phổ biến khác. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 2 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường Chương II GIỚI THIỆU CÁC THANH CÔNG CỤ 2.1 Giao diện phần mềm Etap Hình 2.1 Trên giao diện của phần mềm các thanh Main Menu, Study View, Mode Toolbar, Study Case Toolbar và Message Log.2 Giới thiệu thanh công cụ 2.1 Thanh công cụ File Menu Thanh công cụ File có khả năng truy cập các hoạt ñộng của hệ ñiều hành như: mở, lưu, in,.một sơ ñồ ñơn tuyến.
Thanh công cụ này với các chức năng sau: - New Project: tạo một dự án mới. - Open Project: mở một file dự án có sẵn. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 3 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường - Close project: ñóng cửa sổ hiện hành trong Study View và có thể mở dự án trở lại.2 - Log Off : rời khỏi chương trình hiện hành và mở một dự án mới. - Save Project: là lưu một dự án.
- Copy Project to: sao chép một dự án có sẳn và nội dung giống với dự án gốc. - Save Library: lưu tập tin vào trong thư viện của phần mềm. - Batch Print: là cho phép bạn in tất cả sự liên kết với sự trình bày của sơ ñồ. Mỗi phần tử trên sơ ñồ bao gồm hệ thống ña hợp và ñộng cơ ña hợp sẽ ñược in sau khi cài ñặt trang in, lựa chọn các phần tử trên sơ ñồ ñơn tuyến.
Ta có thể chọn hoặc không chọn tất cả các hệ thống ña hợp, ñộng cơ AC ña hợp và ñộng cơ DC ña hợp. - Data Exchange: là sự chuyển ñổi ñuôi ñịnh dạng của chương trình là*.OTI và sẽ chuyển sang dạng hình có ñuôi là *.2 Thanh công cụ Edit SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 4 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường Cut (Dumpster): xóa một phần tử từ sơ ñồ và di chuyển phần tử ñến Dumpster. Copy (Dumpster): sao chép một phần tử từ sơ ñồ và di chuyển phần tử ñến Dumpster. Paste (Dumpster): dán một phần tử từ Dumpster vào bên trong sơ ñồ.3 Move From (Dumpster): di chuyển một phần tử từ Dumpster vào bên trong sơ ñồ.
DeSelect All: loại bỏ tất cả các phần tử trong sơ ñồ. Copy (OLE): sao chép ñối tượng trong OLE từ sơ ñồ ñơn tuyến ñến Clipboard. Clear (OLE): xóa một ñối tượng ñược chọn từ sơ ñồ ñơn tuyến. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 5 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường Paste (OLE): dán một ñối tượng từ Clipboard vào bên trong sơ ñồ ñơn tuyến.
Paste Speccial (OLE): không giống lệnh Paste là khi chọn Paste Special thì hộp thoại xuất hiện ñể ta có thể chọn ñịnh dạng các kiểu như: Link, metafile, bitmap or iconic của ñối tượng OLE ñến việc dán ñối tượng ñó lên trên sơ ñồ. Insert New Object (OLE): chèn một số ñối tượng vào sơ ñồ ñơn tuyến như: Bitmap, Microsoft Excel Chart, Microsoft Word document,. Ta không thể chèn một số chương trình mô phỏng vào bên trong PowerStation.3 Thanh công cụ View Hình 2.4 SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 6 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường Zoom In: là thanh công cụ dùng ñể phóng lớn tất cả các phần tử trong Study View. Zoom out: là thanh công cụ dùng ñể thu nhỏ tất cả các phần tử trong màn hình Study View.
Zoom to fit: là thanh công cụ dùng ñể xem tất cả các phần tử trên cửa sổ Window ở chế ñộ tốt nhất trong Study View. Toolbars: từ thanh View Menu cho phép ta lựa chọn các thanh công cụ. Time-Sliders, Frequency-Sliders thì ñược hiển thị và một số cái khác sẽ bị ẩn. Khi ta thấy dấu Check tại từng nhãn có nghĩa là một chế ñộ ñang chạy và có giá trị khi ta phân tích.
Nếu Short-Circuit Toolbar ñang hoạt ñộng thì các Toolbars khác không hoạt ñộng và hiển thị màu xám. Grid: khi chọn View Menu hoặc chọn Grid trên màn hình thì sẽ hiển thị các ñường lưới trên sơ ñồ ñơn tuyến.4 Thanh công cụ Project Hình 2.5 - Information: là hộp thoại chức các thông tin của dự án như: tên dự án, vị trí của dự án, mã số của hợp ñồng,. - Standars: các tiêu chuẩn ñịnh dạng cho hệ thống dự án như: tần số, ñơn vị chiều dài, ngày, tháng, năm,. - Setting: cài chế ñộ hoạt ñộng của tải như: hoạt ñộng theo hiệu suất, theo ñộng cơ hoặc tải ưu tiên,.
- Options: cài ñặt chế ñộ tự ñộng Save trong bao nhiêu phút, nhắc nhở trước khi Save,. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 7 Tieu luan Chương II: Thanh công cụ etap CBHD: Lê Vĩnh Trường - PowerPlot Path: là chương trình sẽ tạo một tập tin dự án PowerPlot từ dự án trên và thêm ñường cong Time-Current và file mới có ñuôi là*.5 Thanh công cụ Tool Hình 2.6 Size: dùng ñể thay ñổi kích cỡ từng phần tử hay thay ñổi toàn bộ các phần tử trong vùng Study View. Symbols: là dòng lệnh sẽ làm thay ñổi tất cả ký hiệu khi chọn các phần tử trên sơ ñồ ñơn tuyến với kí hiệu IEC hoặc kí hiệu ANSI. Orientation: là lệnh dùng thay ñổi góc quay của từng phần tử hay tất cả các phần tử trên sơ ñồ ñơn tuyến với các góc quay : 00, 900, 1800, 2700.
Group và UnGroup: là lệnh dùng ñể nhóm các phần tử ñược chọn thành một nhóm, các phần tử chỉ phụ thuộc duy nhất chỉ một nhóm. Lệnh UnGroup thì tách một nhóm thành những phần tử riêng lẻ trên sơ ñồ. Use Default Annotation Position: là dòng lệnh dùng ñể chú thích cho từng phần tử trong sơ ñồ ñơn tuyến. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 8 Tieu luan Chương III: Giới thiệu các phần tử AC CBHD: Lê Vĩnh Trường Chương III GIỚI THIỆU CÁC PHẦN TỬ AC 3.1 Bus Là một phần tử nhằm ñể liên kết các phần tử khác như máy phát, thiết bị bảo vệ, tải,.
thành một hệ thống ñiện. ðể hiển thị các phần tử AC trên sơ ñồ bằng cách vào View-> AC Edit Toolbar ->Bus. Trong Bus Editor gồm có những thông tin như sau : Information, Load, Motor, rating, Harmonic, Reliability, Remarks, Comment.1 Information: với những thông tin trang gồm: ID, In/Out Service, Normal kV, Initial Voltage, Diversity Factors, FDR tag, Equipment Name và Description.1 ID: khi ta Drag vào Study View thì tự ñộng Bus sẽ qui ñịnh duy nhất một ID cho Bus ñó. Mặc ñịnh Bus thứ nhất và số phải nguyên và số tăng lên một khi ta thêm Bus, tối ña mỗi ID có 25 kí tự chữ và số.
Norminal Voltage: nhập giá trị ñầu vào Bus ñược sử dụng trong PowerStation tới ñiện áp Bus cuối ñường dây. Giá trị thật tại Bus ñược hiển thị trên sơ ñồ và ñược báo cáo ngõ ra,. SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 9 Tieu luan Chương III: Giới thiệu các phần tử AC CBHD: Lê Vĩnh Trường In\Out of Service: dùng ñể chỉ trạng thái kết nối hay không kết nối các phần tử trong sơ ñồ ñơn tuyến. Khi ở chế ñộ Out of Service thì trạng thái của Bus hiển thị màu xám.
Initial Voltage: cài ñặt chế ñộ phần trăm hoạt ñộng ñiện áp tại Normal Voltage, giá trị này chỉ ñược ñiều chỉnh trong Motor Starting, Harmonics and Transient Stability. ðối với các Utility và Generator thì không thể ñiều chỉnh ñiện áp ñầu vào và mặc ñịnh là 100%. Angle: là góc lệch pha của ñiện áp, phụ thuộc vào Utility hay Generator. Nếu không cài ñặt thì mặc ñịnh là 00.
Diversity Factors: cài ñặt giới hạn hoạt ñộng của tải, giá trị tải Min hoặc Max thì việc lựa chọn từ thanh công cụ Study Case Editor ñối với Load Flow, Motor Stating, Harmonic Analysis, Transient Stability và Optimal Power Flow. Khi giá trị Min hay Max ñược chọn thì tất cả Motor Load và Static Load kết nối trực tiếp với Bus sẽ nhân với Diversity Factor. FRD Tag: số thứ tự của ñường dây và tối ña là 25 kí tự chữ và số. Name: tên thiết bị và tối ña là 50 kí tự chữ và số.2 Load: ñược dùng ñể hiển thị tất cả các Motor và Static Load ñược liên kết ñến Bus ñối với mỗi loại tải.
ðơn vị hiển thị giá trị kW và kVar tổng ñại số các tải hoạt ñộng khi nối trực tiếp với Bus.3 Motor\Generator: là trang hiển thị mỗi phần tử như: Induction Motor, Synchronous Motor và Generator khi nối trực tiếp với Bus. Các ñộng cơ này ñược hiển thị khi có một hoặc nhiều Composite Motor liên kết với Bus.4 Rating: dùng ñể chỉ các ñặc tính vật lí của Bus như: ñịnh mức dòng ñiện hay dòng ñiện liên tục, dòng ñiện ngắn mạch ñối xứng hay bất ñối xứng.5 Harmonic: lựa chọn các giá trị như: General, Special, Designated,.dùng ñể giới hạn ñiện áp sóng hài tại các Bus và có hai loại như Voltage Harmonic Total Distorion và Voltage Harmonic Individual Distorion giá trị nhập từ 0% ñến 999%, giá trị tính toán sẽ so sánh với Harmonic Load Flow và khi ở trạng thái báo ñộng vượt mức giá trị thì cờ sẽ báo hiệu hay Alert flag sẽ sáng lên và hiển thị màu ñỏ.6 Reliability: nhập các tham số tin cậy cho Bus như: λ A là số lần sự cố hoạt ñộng trên năm, MTTR là số giờ sửa chữa hoặc hệ thống khôi phục ñến trạng thái hoạt ñộng bình thường, µ là số lần sửa chữa ñịnh mức trong năm hay µ = MTTR , 8760 SVTH: Lê Tấn ðạt-1071167 Trang 10 Tieu luan Chương III: Giới thiệu các phần tử AC CBHD: Lê Vĩnh Trường MTTF thời gian chỉnh sửa trong năm hay MTTF = 1.0 , FOR là số lần ngừng chạy vì λA thiếu ñiện hay FOR = MTTR MTTR + 8760 .7 Remarks: là trang chứa những thông tin chi tiết về sơ ñồ như: ngày vẽ, ngày hoàn thành, tài liệu tham khảo, tên của nhà chế tạo,.8 Comment: là dòng ghi chú khi nhập những thông tin vào bên trong trang, sử dụng các lệnh cơ bản từ bàn phím như: Ctrl-Enter, Ctrl-Cut, Ctrl-Copy, Ctrl- Past và có thể dán những thông tin khi bắt ñầu một New Paragraph.1 Máy biến áp 2 cuộn dây Nhiệm vụ máy biến áp là hệ thống phân phối ñiện năng khi ta chọn hộp thoại 2 Winding Transformer gồm có những thông tin: Information, Rating, Tap, Harmonic, Reliability, Remarks và Commment.