CHƯƠNG 1. ĐẶT VAN DE 1.1 Tóm tắt Việc triển khai thi công dự án với phương pháp 2D truyền thống gây ra những khó khăn mà các công ty xây dựng cần mất nhiều thời gian và công sức để giải quyết. Một trong những nguyên nhân là các xung đột trong thiết kế, không đồng bộ và thiểu thông tin trong quá trình triển khai. Đặc biệt với dự án thực hiện với hình thức thiết ké-dau thâu-thi công với quy mô lớn và tính chất phức tạp.
Theo đó, công tác quản lý khối lượng thi công theo phương pháp 2D truyền thống cũng gặp nhiều khó khăn. Việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) như là một giải pháp giúp giải quyết các vẫn đề nêu trên. BIM mang lại hiệu quả làm việc cho kỹ sư quản lý khối lượng (QS) và tăng độ tin cậy trong quá trình tính toán. Tuy nhiên, giải pháp BIM cho công tác quản lý khối lượng còn mới đối với Việt Nam, dé áp dụng thành công, đòi hỏi cả kinh nghiệm của QS kết hợp với kiến thức, quy trình triển khai BIM.
Nhận thức tầm quan trọng và những trở ngại trong việc áp dụng BIM đối với ngành xây dựng tại Việt Nam. Cơ quan quản lý nhà nước đã đưa ra các hướng dẫn triển khai BIM hướng đến việc đưa ra các tiêu chuẩn áp dụng để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam và mở đường cho doanh nghiệp tư nhân tích cực tham gia. Ngày 22/12/2016 Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt quyết định 2500/QĐ-TTg nhằm áp dụng mô hình thông tin (BIM) trong hoạt động xây dựng va quản lý vận hành công trình. Trong khi đó, thực tế đã có nhiều dự án lớn áp dụng BIM trong giai đoạn thi công nhưng việc áp dụng BIM chủ yếu phục vụ việc phát hiện xung đột, mô phỏng thi công và triển khai shop drawings.
Áp dụng BIM vào công tác quản lý khối lượng thi công vân đang còn nhiều hạn chê. HVH: V6 Đại Phong Trang 16 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Nguyễn Anh Thư BIM during design Is A lot of time and effort is BIM is underutilized during usually not developed spent clarifying and the construction phase beyond regulatory resolving design-intent GCUARPENST submission discrepancies ` TENDER REGULATORY SUBMISSION TENDER SET CONSTRUCTION SET = = SHOP DRAWINGS _ `. nA BIM is carried over An Intensive Collaboration BiM is fully maximized beyond submission and ts Period is introduced to in construction and handed over downstream clear all design intent brought to field prior to construction pl Vv BIM TENDER Hình 1.1 Oud trình triển khai dự án (Nguon: Building and Construction Authority, 2017 [8] ) 1.2 Xác định van dé nghiên cứu Hannon, 2017 [17] đã nghiên cứu răng, theo phương pháp quản lý khối lượng bang phương pháp 2D truyền thông, QS dành 50-80% thời gian của họ vào việc do đạt và nhập số liệu vào các bảng tính. Đối với những dự án thường thay đổi thiết kế thì quá trình này phải lập lại nhiều lần nên QS cần mất nhiễu thời gian hơn vả tiềm an nguy cơ sai lỗi cho công tác quản lý khối lượng.
Trong khi đó, việc quan lý khối lượng thi công cũng đòi hỏi QS thực hiện công việc đo bóc khối lượng nhiều lần theo các giai đoạn phát triển của dự án. Áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công mang lại giải pháp phân tích khối lượng chính xác, tự động cập nhật khi có thay đôi thiết kế, dữ liệu lưu trữ tập trung, tăng hiệu quả tương tác giữa các bên tham gia cũng như truy xuất thông tin từ các đối tượng trong mô hình BIM để phục vụ công việc quản lý khối lượng. Với nhiều lợi ích như trên cũng đặt ra nhiều thách thức cần giải quyết dé áp dụng HVH: V6 Đại Phong Trang 17 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Nguyễn Anh Thư thành công. Xuất phát từ nhu cầu đó, nghiên cứu hướng tới việc tìm hiểu thực trạng quản lý khối lượng thi công và tìm những nhân tổ cản trở nhằm dé xuất quy trình giúp áp dụng mô hình BIM vào công tác quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng tại Tp Hồ Chính Minh cũng như Việt Nam.3 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau: e Khao sát thực trạng và đánh giá hiệu quả việc triển khai BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công.
e Phân tích các nhân tố ảnh hưởng việc áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công. e ĐỀ xuất quy trình áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công nhà cao tang. e Áp dụng quy trình vào dự án minh hoa và đánh giá hiệu quả quy trình đề xuất.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu e Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu nảy theo quan điểm nhà thầu xây dựng muốn áp dụng mô hình BIM vảo việc quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng đối với dự án được triển khai theo dạng thiết kế - đấu thầu — thi công và thiết kế được triển khai bang bản vẽ 2D. (Mô hình BIM được tạo bởi nhà thầu trong giai đoạn thi công) e Địa điểm: công trình tại Tp Hồ Chí Minh e Đối tượng nghiên cứu: ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho công tác quản lý khối lượng thi công nhà cao tâng.
e Đối tượng phỏng vấn: là các nhân viên, chuyên gia BIM va QS trong lĩnh vực quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng đang làm việc cho nhà thầu thi công. e Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018 HVH: V6 Đại Phong Trang 18 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Nguyễn Anh Thư 1.5 Đóng góp của nghiên cứu 1.1 Đóng góp về mặt học thuật e Phân tích thực trạng quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng hiện nay. e Phân tích nhân tô ảnh hưởng áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công. e Đánh giá mức độ hiệu quả việc quản lý khối lượng thi công bằng BIM.2 Đóng góp về mặt thực tiễn e Nghiên cứu dé xuất cho các nhà thầu công cụ, quy trình triển khai khai BIM quản lý khối lượng thi công khi áp dụng vào dự án thực tế.
e Giúp các don vị nhận biết các nhân tố quan trọng để chuẩn bị trước khi áp dụng BIM cho mục đích triển khai thi công. e Thông qua quy trinh tích hợp thông tin vào mô hình BIM, nghiên cứu cung cấp cơ sở cho việc áp dụng quản lý tiễn độ va quản lý chi phi dự án. HVH: V6 Đại Phong Trang 19 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Nguyễn Anh Thư CHƯƠNG 2.1 Quan lý khối lượng thi công 2.1 Do bóc khối lượng “Đo bóc khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên co sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), hoặc từ yêu cau triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam” Xuân Anh, 2017 [35], trước năm 2008, Việt Nam chưa có quy định chính thống mang tính pháp quy cho công tác đo bóc khối lượng. Việc đo bóc khối lượng các công việc xây dựng chủ yếu được thực hiện theo cách thức tính toán số học đơn thuần và đếm số trực quan phụ thuộc rất nhiều vào yếu tô chủ quan của người đo bóc.
Một thực tế đã diễn ra trong nhiều năm là không có quy định thống nhất trong cách xác định khối lượng xây dựng các công trình. Đó là việc quy định đơn vị tính, cách phân chia kết cấu, công việc, loại công việc, hạng mục công trình. Dẫn đến sự thiếu chính xác khi đo bóc khối lượng dé xác định chi phí xây dựng công trình và hậu quả dẫn đến trong giai đoạn thực hiện dự án đã nảy sinh rất nhiều van dé trong quá trình quản lý khối lượng, quan lý chi phí như: điều chỉnh tông mức dau tư, điều chỉnh dự toán, điều chỉnh hợp đồng, dãn tiễn độ thi công. Hiện tại, Việt Nam dang áp dụng quyết định 451QD-BXD, 2017 [9] về việc hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình ban hành ngày 23/05/2017.
Tuy nhiên, quy định về đo bóc khói lượng tại Việt Nam chỉ là các tài liệu mang tính chất hướng dẫn, tham khảo, không mang tính pháp lý và một số nội dung trong tải liệu còn chưa cụ thé, Xuân Anh, 2017 [35], 2.2 Vai trò quản lý khối lượng Theo Xuân Anh, 2017 [35], quản lý khối lượng là công tác bắt buộc trong thi công xây dựng nhằm cho biết khi nào công việc thi công xong. thi công công việc hiện đang thực hiện tới đâu. Nói cách khác quan lý khối lượng là một cách dé nhận HVH: V6 Đại Phong Trang 20 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS Nguyễn Anh Thư diện diễn biến công trường thi công. Đề quản lý khối lượng xây dựng công trình đòi hỏi phải tính được khối lượng trong khi thiết kế cũng như trong lúc thi công xây dựng công trình.
Các chủ thé liên quan đến khối lượng (như đơn vị thiết kế, nha thầu thi công, don vị tư van.) đều phải tính toán khối lượng. Thông qua đo bóc khối lượng xây dựng công trình người ta xác định khối lượng của công trình, hạng mục công trình theo từng khối lượng công tác xây dựng cụ thé. Quản lý khối lượng thi công đóng vai trò quan trọng quyết định thành công của dự án xây dựng. Theo Cartlidge, 2006 [11], tùy vào mỗi giai đoạn phát triển dự án ma công việc quan lý khối lượng có liên quan đến các công tác sau.
¢ Lập kế hoạch chỉ phí - Mua sắm vật tư ‹ Do bóc khối lượng ¢ Lập bảng khối lượng (BOQ) ¢ Kiểm soát chi phí trong quá trình thi công ¢ Định giá và thanh toán ¢ Báo cao tài chính ‹ Xử lý tranh chap hợp đồng 2.3 Yêu cầu của công tác quản lý khối lượng thi công Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 33, 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau: e Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt. e Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ dau tư, nhà thâu thi công xây dựng, tư van giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.