Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc thành lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng bộ hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là cơ sở pháp lý bắt buộc để thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất. Tại xã Cao Tân, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn – một xã miền núi có địa hình phức tạp, độ dốc lớn và chia cắt mạnh – hiện trạng sử dụng đất qua các giai đoạn (đặc biệt là giai đoạn 2009–2020) đã phát sinh nhiều biến động lớn do việc phân chia, gộp thửa, chuyển đổi mục đích sử dụng, xây dựng nhà ở và hạ tầng giao thông. Thêm vào đó, tài liệu bản đồ trước đây chủ yếu được thành lập bằng phương pháp ảnh hàng không (không ảnh) còn bộc lộ sai số về ranh giới thửa đất, trong khi hệ thống mốc khống chế trắc địa tại thực địa bị thất lạc đáng kể qua thời gian.
Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý địa chính tại địa phương, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS để thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 92 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cao Tân, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thiết kế phương án xây dựng và thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn xã Cao Tân nói chung và tờ bản đồ số 92 nói riêng.
- Tiến hành đo đạc ngoại nghiệp, thu thập số liệu chi tiết và đo chỉnh lý toàn bộ các thửa đất có biến động trên tờ bản đồ địa chính số 92.
- Xử lý số liệu, sửa lỗi hình học (topology), biên tập bản đồ số và hoàn thiện hồ sơ địa chính tờ số 92 trên phần mềm chuyên ngành.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS (phương pháp đo động thời gian thực - RTK) và các phần mềm tin học chuyên ngành (gCadas, Vietmap V8i trên nền MicroStation V8i) trong công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 92 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cao Tân, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập, xử lý số liệu được thực hiện từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở toán học
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai và Trắc địa - Bản đồ tại Việt Nam:
- Khung pháp lý: Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng Ellipsoid WGS-84 quy chuẩn (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,257223563$, tốc độ góc tự quay quanh trục $\omega = 72.921.150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$). Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
- Phép chiếu: Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Bắc Kạn ($106^\circ 30'$), độ cao quốc gia theo hệ Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Quy chuẩn phân mảnh tờ bản đồ: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông; kích thước khung bản đồ chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương diện tích $25\text{ ha}$ ngoài thực địa.
Nguyên lý công nghệ và thiết bị
- Công nghệ GNSS RTK: Sử dụng hệ thống máy thu GNSS 2 tần số (mô hình trạm Base và Rover, thiết bị RTK South S82E / E-Survey). Nguyên lý hoạt động dựa trên định vị vệ tinh vi phân xử lý tức thời, sử dụng trạm Base cố định đã kết nối mốc tọa độ nhà nước phát số gia hiệu chỉnh qua sóng vô tuyến (Radio) hoặc Internet/3G/4G tới trạm Rover di động.
- Độ chính xác tiêu chuẩn của thiết bị:
- Chế độ đo tĩnh: Độ chính xác mặt phẳng $H = 2\text{ mm} + 0,4\text{ ppm}$.
- Chế độ đo động RTK: Độ chính xác mặt phẳng $H = 8\text{ mm} + 1\text{ ppm}$, độ chính xác cao độ $V = 15\text{ mm} + 1\text{ ppm}$.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê đất đai, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại UBND xã Cao Tân; thu thập tọa độ, độ cao và ghi chú điểm của các mốc địa chính cấp cơ sở, cấp I, cấp II trên địa bàn do cơ quan chuyên môn quản lý.
- Phương pháp khảo sát, kiểm tra và đối soát thực địa: Sử dụng tài liệu bản đồ địa chính thành lập năm 2009 để đối soát từng ranh giới thửa đất, ranh giới hành chính và tình trạng mốc trắc địa ngoài thực địa; xác định danh sách các thửa biến động.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng GNSS RTK: Thiết lập trạm tĩnh Base, sử dụng sào đo gắn máy Rover đo chi tiết các điểm góc ranh thửa đất, mép đường, kênh mương, chân/đỉnh ta luy với thời gian chiếm điểm từ 2–5 giây/điểm khi máy ở trạng thái Fix tọa độ.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ số: Xuất dữ liệu tọa độ từ sổ tay điện tử sang định dạng Text/Excel, nạp số liệu vào môi trường phần mềm đồ họa MicroStation V8i tích hợp các modul gCadas và Vietmap V8i; xử lý cấu trúc topology, sửa lỗi tiếp biên, gán mã loại đất, quy chủ và xuất bản đồ số.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Đặt vấn đề
Nội dung trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng và chỉnh lý bản đồ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; chỉ rõ vai trò của công nghệ GNSS RTK và phần mềm tin học trong việc giảm thiểu thời gian, nhân lực và nâng cao độ chính xác đo đạc. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cao Tân.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Trình bày hệ thống lý luận về bản đồ địa chính: khái niệm, tính chất pháp lý, các yếu tố cơ bản (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản, xã/phường) và nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính. Phân tích chi tiết cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss-Kruger, UTM, hệ tọa độ VN-2000, phương pháp phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000). Đánh giá các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay và tổng quan cấu trúc của hệ thống máy định vị vệ tinh GNSS (phân đoạn không gian, phân đoạn điều khiển, phân đoạn người dùng).
Tác giả thống kê hiện trạng mốc khống chế trắc địa thu thập được trên địa bàn khu vực nghiên cứu:
| Cấp hạng mốc |
Số lượng còn sử dụng |
Số lượng mất / không tìm thấy |
Tình trạng và nguyên nhân mất mốc |
| Điểm địa chính cơ sở |
25 |
2 |
Mất các mốc số hiệu 056419, 056429 do thi công làm đường giao thông và xây dựng kênh mương. |
| Điểm địa chính cấp I |
46 |
22 |
Mất/không tìm thấy 22 mốc (như PBI-01, PBI-03, PBI-04, PBI-09, PBI-13...) do san ủi ruộng, làm đường, sạt lở đất. |
| Điểm địa chính cấp II |
8 |
21 |
Mất/không tìm thấy 21 mốc (như PBII-01, PBII-03, PBII-04, PBII-05...) do làm đường, san lấp đất ruộng. |
| Điểm địa chính khác |
10 |
2 |
Mất các mốc BB-01, BB-12 do mở rộng đường giao thông. |
Đồng thời, chương này giới thiệu quy trình vận hành hệ thống máy GNSS RTK G2 / South S82E và các tính năng chính của phần mềm gCadas, Vietmap V8i trong việc tự động hóa nối vẽ, xử lý topo, tạo cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ địa chính.
Phần 3: Nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu (tờ bản đồ số 92 xã Cao Tân) và thời gian thực tập (23/12/2021 – 10/05/2022). Mô tả chi tiết quy trình 4 bước nghiên cứu gồm: thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát đối soát thực địa, đo đạc chi tiết bằng máy GNSS RTK, và quy trình xử lý số liệu - biên tập bản đồ địa chính bằng gCadas và Vietmap V8i.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Cao Tân
- Điều kiện tự nhiên: Xã Cao Tân nằm ở phía Tây Bắc huyện Pác Nặm; phía Bắc giáp xã Cổ Linh, phía Đông giáp xã Nghiên Loan, phía Nam giáp huyện Ba Bể, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang. Địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $21^\circ\text{C}$ (cao nhất $37^\circ\text{C}$, thấp nhất $3^\circ\text{C}$); lượng mưa trung bình năm $1.800\text{ mm}$ tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8 gây lũ quét và sạt lở đất cục bộ. Thôn Nà Lài là khu vực có biến động đất đai mạnh nhất do địa hình dốc và gia tăng mật độ nhà ở.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2019 gồm 777 hộ với 3.893 nhân khẩu, mật độ dân số $97\text{ người/km}^2$. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm khoảng $50%$; thu nhập bình quân đầu người đạt 15–30 triệu đồng/người/năm; lao động trẻ chủ yếu đi làm việc ngoài địa phương.
Hiện trạng sử dụng đất xã Cao Tân năm 2019:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3.896,95 |
94,60 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
219,00 |
5,32 |
| a |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 73,00 ha; HNK: 30,20 ha) |
CHN |
103,19 |
2,50 |
| b |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
12,61 |
0,31 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
3.562,15 |
86,47 |
| a |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.046,39 |
25,40 |
| b |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.550,20 |
37,63 |
| c |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
1.100,36 |
26,71 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
101,25 |
2,46 |
| 1.4 |
Đất làm muối & Nông nghiệp khác |
LMU, NKH |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
216,31 |
5,25 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
77,63 |
1,88 |
| 2.2 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON, TIN |
0,51 |
0,01 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, an ninh |
TSC, CAN |
2,68 |
0,07 |
| 2.4 |
Đất sự nghiệp & sản xuất kinh doanh |
DSN, CSK |
5,94 |
0,14 |
| 2.5 |
Đất công cộng & nghĩa trang, nghĩa địa |
CCC, NTD |
98,47 |
2,39 |
| 2.6 |
Đất sông ngòi, kênh rạch & mặt nước chuyên dùng |
SON, MNC |
31,11 |
0,76 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
8,31 |
0,20 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
8,31 |
0,20 |
| 3.2 |
Đất đồi núi & núi đá chưa sử dụng |
DCS, NCS |
0,00 |
0,00 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
4.119,56 |
100,00 |
2. Kết quả đo đạc và chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 92
- Kết quả khảo sát đối soát: Phát hiện tổng cộng 36 thửa đất có biến động về hình thể, ranh giới và chủ sử dụng trên tờ bản đồ số 92 so với dữ liệu bản đồ năm 2009.
- Thiết lập trạm đo và đo chi tiết: Dùng máy GNSS RTK South S82E. Trạm Base được cố định trên mốc chuẩn, nhập thông số tọa độ $X, Y, H$, chiều cao ăng-ten; máy Rover nhận tín hiệu hiệu chỉnh và đo tọa độ các điểm đặc trưng ranh thửa. Quy định kỹ thuật được áp dụng nghiêm ngặt:
- Ruộng/nương cùng độ cao: Đặt máy vào tâm bờ ngăn thửa; bờ rộng trên $50\text{ cm}$ phải đo cả 2 mép.
- Ruộng/nương chênh cao: Đặt máy tại mép bờ thửa cao hơn; đo chi tiết đỉnh và chân ta luy.
- Kênh mương rộng trên $50\text{ cm}$: Đo chi tiết cả 2 mép.
- Thời gian chiếm điểm: Giữ máy ổn định từ 2–5 giây khi máy hiển thị trạng thái
Fixed.
- Kiểm tra ca đo: Kết thúc ca đo, kiểm tra lại vị trí mốc kiểm tra ban đầu; sai số vị trí mặt bằng dưới $5\text{ mm}$ được xác nhận đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm gCadas:
- Khởi tạo tệp bản đồ chuẩn định dạng DGN trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ 30'$).
- Nạp số liệu đo từ tệp văn bản (Text/Data) và phun điểm đo lên màn hình đồ họa.
- Nối các điểm chi tiết thành các đường bao khép kín theo đúng hiện trạng từng thửa đất trên cùng một lớp (Layer).
- Thực hiện quy chủ (nhập mã loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ thôn).
- Chạy module Topology để tìm và tự động sửa các lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đè, hở ranh giới hiển thị ký hiệu lỗi D).
- Tiến hành tiếp biên với các tờ bản đồ liền kề và cập nhật hình thửa tiếp giáp.
- Tạo tâm thửa tự động cho các thửa đất mới và các thửa chỉnh lý biến động.
- Nhận dữ liệu thuộc tính từ tệp Excel, chạy nhãn thửa (số thứ tự thửa, diện tích, mã loại đất) và xuất bản đồ địa chính hoàn chỉnh tỷ lệ 1:1000.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện đề tài từ khâu chuẩn bị, đo vẽ ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp; rút ra các nhận xét chuyên môn và đề xuất kiến nghị kỹ thuật đối với công tác quản lý mốc trắc địa và cập nhật bản đồ tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đã kiểm tra, rà soát và phân loại chất lượng thực tế của 114 điểm mốc trắc địa trên địa bàn xã Cao Tân (gồm 27 mốc địa chính cơ sở, 68 mốc địa chính cấp I, 29 mốc địa chính cấp II và 12 mốc địa chính khác), chỉ ra số lượng lớn mốc đã bị mất hoặc dịch chuyển do các hoạt động xây dựng cơ bản và sạt lở đất.
- Đối soát, phát hiện và lập danh sách chi tiết 36 thửa đất có biến động ranh giới, hình thửa và diện tích trên tờ bản đồ số 92 tỷ lệ 1:1000.
- Thực hiện đo đạc thực địa thành công bằng máy GNSS RTK South S82E, đảm bảo kiểm soát sai số đo lặp tại điểm kiểm tra luôn nhỏ hơn $5\text{ mm}$.
- Ứng dụng thành công phần mềm gCadas và Vietmap V8i trên nền MicroStation V8i để xử lý tệp dữ liệu đo, làm sạch lỗi hình học topology, tiếp biên và biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 92 tỷ lệ 1:1000 xã Cao Tân theo đúng tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Bảo vệ hệ thống mốc địa chính: UBND xã Cao Tân và các đơn vị thi công hạ tầng cần có quy chế bảo vệ mốc trắc địa; khi thi công đường giao thông, thủy lợi hoặc san gạt ruộng nương làm mất mốc phải có phương án phối hợp với cơ quan đo đạc để khôi phục hoặc dẫn mốc thay thế.
- Ứng dụng công nghệ mới: Đẩy mạnh trang bị và sử dụng công nghệ đo động vệ tinh GNSS RTK trong công tác đo đạc địa chính tại các địa bàn miền núi nhằm khắc phục hạn chế về địa hình chia cắt, rút ngắn thời gian ngoại nghiệp và giảm thiểu nhân lực.
- Đào tạo nhân lực: Tăng cường tập huấn, nâng cao trình độ ứng dụng các phần mềm biên tập bản đồ số (gCadas, Vietmap V8i) cho cán bộ địa chính cấp xã để đáp ứng yêu cầu đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất đai.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã trực tiếp xây dựng được quy trình kỹ thuật kết hợp giữa đo đạc GNSS RTK ngoài thực địa và biên tập tự động trên phần mềm gCadas/MicroStation V8i áp dụng cho địa hình miền núi hiểm trở tại xã Cao Tân; đồng thời cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 92 tỷ lệ 1:1000 có giá trị sử dụng trực tiếp cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
- Việc thu phát tín hiệu vệ tinh của máy GNSS RTK bị gián đoạn và hạn chế khi đo đạc trong điều kiện thời tiết mưa gió hoặc tại những khu vực có tán rừng dày đặc, thung lũng sâu che khuất góc thu vệ tinh.
- Giá thành thiết bị máy đo GNSS 2 tần số RTK còn cao, chi phí vận hành và bảo dưỡng lớn, dẫn đến việc phổ cập thiết bị tại các đơn vị cấp cơ sở còn gặp khó khăn.
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ mới triển khai trọn vẹn trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 92) trong tổng thể hệ thống bản đồ của toàn xã Cao Tân.
- Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo đạc, chỉnh lý đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Cao Tân và huyện Pác Nặm.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính tích hợp hoàn chỉnh (sổ mục kê, sổ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điện tử) từ tệp bản đồ số đã được biên tập.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo quy trình công nghệ chuẩn từ thiết lập trạm Base/Rover máy GNSS RTK đến các thao tác chi tiết trên phần mềm gCadas và MicroStation V8i (nhập điểm, sửa lỗi topology, tiếp biên, gán nhãn).
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo tài liệu hướng dẫn xử lý kỹ thuật khi đo vẽ tại khu vực vùng cao có độ dốc lớn, xử lý ranh giới các thửa ruộng bậc thang chênh cao, bờ mương và ta luy theo đúng tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng loại máy đo đạc nào và yêu cầu kỹ thuật khi chiếm điểm đo thực địa là gì?
Tác giả sử dụng máy định vị vệ tinh 2 tần số GNSS RTK South S82E (và E-Survey). Khi đo chi tiết ranh thửa, máy phải ở trạng thái đã Fix tọa độ (Fixed), thời gian giữ máy ổn định từ 2 đến 5 giây cho mỗi điểm đo. Sai số kiểm tra vị trí điểm mốc ban đầu sau mỗi ca đo phải đạt dưới $5\text{ mm}$.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật phân mảnh của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào?
Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tác giả viện dẫn, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành bằng cách chia mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Kích thước khung bản đồ chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích thực tế ngoài thực địa là $25\text{ ha}$.
3. Tác giả phát hiện bao nhiêu thửa đất có biến động trên tờ bản đồ số 92?
Qua công tác kiểm tra, đối soát ngoài thực địa giữa hiện trạng sử dụng đất và tài liệu bản đồ địa chính thành lập năm 2009, tác giả đã phát hiện và khoanh vùng tổng cộng 36 thửa đất có biến động về ranh giới, diện tích và chủ sử dụng trên tờ bản đồ số 92.
4. Tình trạng hệ thống mốc khống chế trắc địa tại xã Cao Tân ghi nhận trong khóa luận ra sao?
Hệ thống mốc trắc địa tại địa phương bị suy giảm lớn do quá trình thi công hạ tầng và sạt lở: Điểm địa chính cơ sở mất 2/27 mốc; Điểm địa chính cấp I mất 22/68 mốc; Điểm địa chính cấp II mất 21/29 mốc; Điểm địa chính khác mất 2/12 mốc.
5. Quy trình xử lý số liệu nội nghiệp trên phần mềm gCadas gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm: (1) Mở kết nối và tạo tệp bản đồ số chuẩn DGN hệ VN-2000; (2) Nhập số liệu từ tệp văn bản và phun điểm đo; (3) Nối vẽ đường bao ranh thửa và quy chủ thông tin thửa đất; (4) Chạy Topology tìm và sửa lỗi hình học; (5) Xử lý tiếp biên bản đồ; (6) Tạo tâm thửa tự động; (7) Nhập dữ liệu thuộc tính từ Excel, gán nhãn thửa và xuất bản đồ kết quả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Nụ đã hoàn thành toàn diện mục tiêu ứng dụng công nghệ GNSS RTK kết hợp phần mềm tin học chuyên ngành gCadas và Vietmap V8i trong công tác đo vẽ, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 92 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cao Tân, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Đề tài đã giải quyết được các bài toán kỹ thuật đặc thù của vùng núi cao có địa hình phức tạp, xử lý thành công 36 thửa đất biến động và hoàn thiện sản phẩm bản đồ số đạt chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ phản ánh sát thực hiện trạng quản lý đất đai tại xã Cao Tân mà còn cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác trắc địa - địa chính tại các địa phương có điều kiện tương tự.