Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự ra đời của Luật Đất đai cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ đất đai, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển. Tuy nhiên, đất đai và nhà ở là loại tài sản có giá trị kinh tế lớn nhưng nhận thức và công cụ quản trị thị trường này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Tình trạng giá đất biến động phức tạp đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý giá đất hiệu quả nhằm bình ổn thị trường và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước.

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên và đất đai. Việc ứng dụng công nghệ GIS cho phép tích hợp, quản lý đồng bộ dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, giải quyết hạn chế của các phương pháp lưu trữ hồ sơ dạng giấy truyền thống. Đề tài "Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Phạm Thị Huyền Chang thực hiện (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết nhu cầu hiện đại hóa công tác theo dõi, tra cứu và quản lý giá đất tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu;
  2. Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại địa bàn xã Tân Hương;
  3. Ứng dụng của cơ sở dữ liệu trong quản lý và cung cấp các thông tin giá đất;
  4. Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật của đề tài:

  1. Nắm vững quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất;
  2. Quá trình ứng dụng quản lý giá đất phải đảm bảo tính đầy đủ, độ chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và khai thác sử dụng;
  3. Quy trình thực hiện phải bảo đảm tính khoa học và chuẩn xác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và giai đoạn 2015 - 2019 tại huyện Phổ Yên theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; phần mềm MapInfo Professional 10.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (đơn vị thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề tài vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành để làm căn cứ thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu:

Tên văn bản / Căn cứ pháp lý Cơ quan ban hành Nội dung điều chỉnh áp dụng
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) Quốc hội Quy định về giá đất, khung giá, nguyên tắc định giá đất và hệ thống thông tin đất đai
Luật Công nghệ thông tin (Luật số 67/2006/QH11) Quốc hội Tiêu chuẩn phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, định hướng 2020
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường (hướng dẫn NĐ 102/2008/NĐ-CP)
Công văn số 106/BTNMT-CNTT Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND UBND tỉnh Thái Nguyên Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm 2014

Về mặt lý thuyết kinh tế đất đai, tác giả tổng kết các khái niệm nền tảng: giá trị quyền sử dụng đất, giá cả thị trường, giá trị thị trường, giá trị sử dụng, giá trị trao đổi, giá trị thế chấp, giá trị bảo hiểm và giá cho thuê. Đề tài vận dụng nguyên tắc định giá đất theo Điều 112 Luật Đất đai 2013 và quy định cụ thể tại Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên:

  • Đất nông nghiệp: Xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện; đối với đất có địa hình dốc từ 5% trở lên hoặc có sỏi đá, ruộng sâu trũng không thuận lợi sản xuất thì tính bằng 95% mức giá cùng vị trí.
  • Đất ở: Xác định theo 4 vị trí tính từ mép lộ giới giao thông (chiều sâu không quá 30 m):
    • Vị trí 1: Từ mép lộ giới vào 30 m (hưởng 100% mức giá quy định);
    • Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 thêm 75 m (tính bằng 50% giá vị trí 1);
    • Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 thêm 300 m (tính bằng 50% giá vị trí 2);
    • Vị trí 4: Từ sau vị trí 3 đến hết thửa (tính bằng 50% giá vị trí 3, không thấp hơn mức giá đất tối thiểu của vùng).
  • Hệ số điều chỉnh cốt cao độ và tiếp giáp: Đất chênh lệch cốt nền so với mặt đường từ 1,5 m trở lên được áp dụng tỷ lệ giảm trừ từ 5% đến 20% tùy mức độ; đất bám 2 mặt đường trục giao thông từ 3,5 m trở lên nhân hệ số tối đa 1,1 lần.

Về mặt công nghệ GIS, đề tài dựa trên cấu trúc hệ thống gồm 5 thành phần (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người, phương pháp) và các chức năng phân tích không gian: chồng lấp bản đồ, phân loại thuộc tính, truy vấn không gian, nội suy và tính toán diện tích.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương năm 2013, các quyết định ban hành bảng giá đất tỉnh Thái Nguyên qua các năm từ 2010 đến 2014 và giai đoạn 2015 - 2019.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Đo đạc bằng thiết bị định vị GPS cầm tay, chụp ảnh hiện trạng vị trí các thửa đất, các công trình hạ tầng và khảo sát thực tế các tuyến giao thông chính.
  • Phương pháp xử lý và biên tập dữ liệu trên phần mềm:
    • Sử dụng phần mềm MicroStation Geographics để xử lý không gian sơ bộ, kiểm tra đóng vùng và xuất file định dạng đồ họa *.dgn.
    • Sử dụng công cụ Universal Translator trong MapInfo để chuyển đổi định dạng từ MicroStation sang bảng của MapInfo (*.tab).
    • Sử dụng phần mềm MapInfo Professional 10 để chuẩn hóa topo (Topology), xây dựng cấu trúc bảng thuộc tính, nhập dữ liệu thuộc tính, liên kết siêu dữ liệu ảnh bằng chức năng HotLink và biên tập các bản đồ chuyên đề.
    • Sử dụng phần mềm văn phòng hỗ trợ: Microsoft Excel 2010, Microsoft Word 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý giá đất trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển; nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (4 mục tiêu), yêu cầu kỹ thuật (3 yêu cầu), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp công cụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và hỗ trợ tính toán các khoản thu tài chính từ đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Trích dẫn 6 văn bản pháp quy của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở triển khai cơ sở dữ liệu.
  • Phân tích các khái niệm về giá đất, các loại hình giá trị đất đai, nguyên tắc và phương pháp định giá đất theo quy định của pháp luật và UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Tổng quan về công nghệ GIS: định nghĩa, các thành phần cấu thành, chức năng phân tích không gian và vai trò của GIS trong công tác địa chính.
  • Phân tích đặc tính kỹ thuật của phần mềm MicroStation Geographics và phần mềm MapInfo Professional (cấu trúc tệp tin *.tab, *.dat, *.map, *.id, *.ind).
  • Đánh giá tình hình nghiên cứu GIS: trên thế giới (khởi đầu từ hệ thống CGIS tại Canada năm 1964, sự phát triển tại Mỹ, Hàn Quốc, Anh và chương trình Cơ sở hạ tầng thông tin địa lý châu Á - Thái Bình Dương năm 1995); tại Việt Nam (các ứng dụng đánh giá tài nguyên tại ĐBSCL từ năm 1986, các công trình nghiên cứu của Hồ Thị Lam Trà năm 2008 tại Bắc Ninh, Vũ Văn Trọng năm 2006 tại Phú Thọ, Lê Thị Giang năm 2008 tại Hà Nội, Hoàng Văn Đôn năm 2006 và Lê Minh Phương năm 2006 ứng dụng MapBasic trong quản lý đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (giá đất các thời kỳ và phần mềm MapInfo 10), phạm vi không gian (xã Tân Hương) và thời gian thực hiện (18/08/2014 - 30/11/2014). Xác định 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp điều tra thực địa (GPS, chụp ảnh), phương pháp thu thập dữ liệu và công cụ phần mềm phục vụ đề tài.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả thực nghiệm của đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Hương:
    • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông Nam huyện Phổ Yên, tổng diện tích tự nhiên 926,79 ha (đất nông nghiệp: 607,7 ha; đất phi nông nghiệp: 313,39 ha; đất chưa sử dụng: 5,7 ha). Địa bàn có Quốc lộ 3, đường sắt và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên chạy qua, cách cảng Đa Phúc 7 km, cách sân bay Nội Bài 35 km.
    • Xã hội và kinh tế (số liệu năm 2013): Dân số 1.515 nhân khẩu sinh sống tại 23 xóm. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp chiếm 40%, Nông nghiệp chiếm 35%, Dịch vụ thương mại chiếm 25%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,1 triệu đồng/năm. Đã có 318 hộ hiến gần 14.000 m² đất, huy động 35 tỷ 759 triệu đồng xây dựng hạ tầng, hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới trước kế hoạch 1 năm. Khu công nghiệp Samsung đóng vai trò giải quyết việc làm tại địa phương.
    • Thực trạng quản lý đất đai: Công tác quản lý nhà nước về hồ sơ địa chính được duy trì tốt, tuy nhiên quản lý giá đất còn nhiều bất cập, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu thị trường.
  • Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất: Gồm 8 bước: (1) Thu thập nội dung thông tin dữ liệu; (2) Phân tích nội dung dữ liệu; (3) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu; (4) Xây dựng danh mục dữ liệu; (5) Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu; (6) Nhập dữ liệu; (7) Biên tập dữ liệu; (8) Kiểm tra và giao nộp sản phẩm.
  • Thiết kế mô hình dữ liệu không gian: Xây dựng mô hình CSDL gồm 9 nhóm lớp dữ liệu và phân tách thành 9 lớp dữ liệu bản đồ tương ứng:
STT Tên lớp dữ liệu bản đồ Nhóm lớp dữ liệu tương ứng Nội dung quản lý
1 Mau_nen Nền Quản lý dữ liệu màu thể hiện các loại đất
2 Text Mã đất Quản lý mã loại đất theo hiện trạng sử dụng
3 CSDL_gia_dat Cơ sở dữ liệu giá đất Quản lý dữ liệu không gian các thửa và khu vực đất ở
4 Hien_thi_anh - Hiển thị ảnh liên kết dưới dạng Hotlink
5 Song_suoi Thủy hệ Quản lý dữ liệu hệ thống thủy hệ, sông suối
6 Giao_thong Giao thông Quản lý dữ liệu tim đường, mép đường giao thông
7 Dia_danh Địa danh Quản lý thông tin tên địa danh hành chính, khu dân cư
8 Khung Khung Quản lý cơ sở toán học và khung bản đồ
9 Ghi_chu Ghi chú Quản lý các thông tin phụ, chú giải
- - Ranh giới Quản lý hệ thống đường ranh giới hành chính
  • Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính: Thiết lập bảng cấu trúc thuộc tính gồm 11 trường dữ liệu qua công cụ Table > Maintenance > Table Structure:
Tên trường (Name) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Nội dung thông tin lưu trữ
SO_THUA Integer - Số hiệu thửa đất
LOAI_DAT Character 8 Mã mục đích sử dụng đất
DIEN_TICH Decimal 10,2 Diện tích thửa đất (m²)
VI_TRI Integer - Vị trí định giá của thửa đất (1, 2, 3, 4)
DUONG Character 100 Tên đường hoặc trục giao thông bám sát
GIADAT_2010 Float - Giá đất 1 m² năm 2010 (đồng)
GIADAT_2011 Float - Giá đất 1 m² năm 2011 (đồng)
GIADAT_2012 Float - Giá đất 1 m² năm 2012 (đồng)
GIADAT_2013 Float - Giá đất 1 m² năm 2013 (đồng)
GIADAT_2014 Float - Giá đất 1 m² năm 2014 (đồng)
GIADAT_2015_DEN_2019 Float - Giá đất 1 m² giai đoạn 2015 - 2019 (đồng)

Kết quả thực nghiệm đã tạo lập và cập nhật đầy đủ thông tin thuộc tính cho 769 bản ghi (thửa đất) trên địa bàn nghiên cứu.

  • Tích hợp hình ảnh thực địa bằng chức năng HotLink: Bổ sung trường LIEN_KET (kiểu Character, độ rộng 50) trong bảng thuộc tính để lưu trữ đường dẫn tệp ảnh hiện trạng chụp ngoài thực địa (thiết lập đường dẫn chứa tệp ảnh là E:/ANH DE TAI), hỗ trợ người dùng kích hoạt mở trực tiếp hình ảnh thực tế của thửa đất hoặc trụ sở cơ quan khi thao tác trên bản đồ MapInfo.
  • Ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu: Thao tác tìm kiếm thông tin thửa đất theo các tiêu chí (số thửa, vị trí, chủ sử dụng); cập nhật biến động giá đất cho từng thửa đơn lẻ hoặc cập nhật đồng loạt cho nhiều thửa; sử dụng công cụ Info để xem nhanh thông tin; xuất dữ liệu báo cáo; xây dựng các bản đồ chuyên đề vị trí đất, bản đồ chuyên đề giá đất năm 2010 và bản đồ chuyên đề biến động giá đất giai đoạn 2010 - 2019.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quát mức độ hoàn thành mục tiêu đề tài, khẳng định khả năng ứng dụng thực tiễn của quy trình công nghệ và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  1. Dữ liệu không gian và thuộc tính: Hoàn thành số hóa, chuẩn hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu địa lý cho toàn bộ địa bàn xã Tân Hương (diện tích tự nhiên 926,79 ha), thiết kế hoàn chỉnh 9 lớp dữ liệu không gian liên kết đồng bộ với bảng thuộc tính gồm 11 trường thông tin.
  2. Dung lượng quản lý: Cập nhật thông tin chi tiết về diện tích, loại đất, tên đường, vị trí và chuỗi dữ liệu giá đất qua 6 mốc thời gian (2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và giai đoạn 2015 - 2019) cho tổng cộng 769 thửa đất.
  3. Tính năng trực quan hóa: Thiết lập trường liên kết LIEN_KET tích hợp công nghệ HotLink, kết nối dữ liệu ảnh hiện trường tại thư mục E:/ANH DE TAI với từng đối tượng không gian thửa đất trên giao diện MapInfo.
  4. Sản phẩm bản đồ chuyên đề: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013, bản đồ chuyên đề thể hiện vị trí đất ở, bản đồ chuyên đề giá đất năm 2010 và bản đồ biến động giá đất giai đoạn 2010 - 2019 tại xã Tân Hương.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp kỹ thuật: Đề tài đề xuất quy trình chuẩn hóa chuyển đổi dữ liệu không gian từ phần mềm MicroStation sang MapInfo bằng công cụ Universal Translator, đồng thời giải quyết bài toán quản lý tập trung và phân loại mức độ bảo mật dữ liệu ở mức "không mật" (công khai) phục vụ minh bạch hóa giá đất.
  • Đóng góp ứng dụng: So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào việc quản lý hồ sơ địa chính nói chung hoặc viết các đoạn mã Macro chuyên biệt cho bài toán bồi thường giải phóng mặt bằng, đề tài này đã xây dựng hoàn chỉnh một mô hình cơ sở dữ liệu giá đất nhiều năm ở cấp cơ sở (cấp xã), thiết lập cơ chế tra cứu trực quan và cập nhật giá đất linh hoạt cho cả thửa đất riêng lẻ lẫn nhiều thửa đất cùng lúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cơ sở dữ liệu thuộc tính của đề tài mới tập trung xây dựng chi tiết cho đối tượng đất ở và các thửa đất bám trục giao thông chính (769 bản ghi), chưa bao phủ toàn bộ mọi thửa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác trên toàn địa bàn 926,79 ha của xã.
    • Các thao tác cập nhật và truy vấn dữ liệu chủ yếu thực hiện trực tiếp trên phần mềm thương mại MapInfo Professional cài đặt trên máy trạm cục bộ, chưa tích hợp thành ứng dụng độc lập trên nền tảng WebGIS để người dân và cơ quan quản lý tra cứu trực tuyến qua Internet như mô hình của các quốc gia phát triển được nêu trong phần tổng quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu và cập nhật bảng giá đất cho tất cả các loại đất còn lại trên địa bàn xã Tân Hương và các xã lân cận thuộc huyện Phổ Yên.
    • Ứng dụng ngôn ngữ lập trình MapBasic hoặc tích hợp công nghệ WebGIS để tự động hóa việc tính toán giá đất và chia sẻ dữ liệu qua môi trường mạng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị ứng dụng thực tế cao:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường và Công nghệ thông tin địa lý; cán bộ chuyên môn phụ trách công tác địa chính - nông nghiệp - xây dựng tại các Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu thuộc tính 11 trường và danh mục 9 lớp dữ liệu không gian chuẩn hóa cho bài toán quản lý giá đất.
    • Quy trình thao tác chuyển đổi định dạng bản đồ từ MicroStation Geographics sang MapInfo Professional bằng Universal Translator.
    • Phương pháp thiết lập và khai thác tính năng HotLink để liên kết hình ảnh khảo sát thực tế vào đối tượng bản đồ số.
    • Phương pháp phân loại và tính toán mức giá đất theo khoảng cách lộ giới và điều kiện cốt cao độ dựa trên quyết định bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở dữ liệu thuộc tính giá đất xã Tân Hương được thiết kế với cấu trúc và số lượng bản ghi như thế nào?

Cơ sở dữ liệu thuộc tính được thiết kế trong MapInfo gồm 11 trường thông tin: SO_THUA (Integer), LOAI_DAT (Character 8), DIEN_TICH (Decimal 10,2), VI_TRI (Integer), DUONG (Character 100), cùng 6 trường lưu trữ giá tiền/m² qua các năm: GIADAT_2010, GIADAT_2011, GIADAT_2012, GIADAT_2013, GIADAT_2014 và GIADAT_2015_DEN_2019 (Float). Kết quả thực nghiệm đã cập nhật thông tin hoàn chỉnh cho 769 bản ghi (thửa đất).

2. Tiêu chí phân vị trí và cách xác định mức giá đất ở tại xã Tân Hương theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND được quy định ra sao?

Giá đất ở bám trục giao thông chính được tính từ mép lộ giới vào không quá 30 m và chia thành 4 vị trí:

  • Vị trí 1: Từ mép lộ giới vào 30 m, hưởng 100% mức giá quy định;
  • Vị trí 2: Tiếp sau vị trí 1 thêm 75 m, giá bằng 50% vị trí 1;
  • Vị trí 3: Tiếp sau vị trí 2 thêm 300 m, giá bằng 50% vị trí 2;
  • Vị trí 4: Tiếp sau vị trí 3 đến hết đất, giá bằng 50% vị trí 3 (không thấp hơn mức giá tối thiểu vùng). Nếu thửa đất có cốt cao hơn mặt đường từ 1,5 m trở lên thì được giảm trừ từ 5% đến 13%; nếu thấp hơn từ 1,5 m trở lên thì giảm từ 10% đến 20% tùy biên độ cao độ.

3. Tác giả đã triển khai tính năng HotLink trong phần mềm MapInfo như thế nào để trực quan hóa dữ liệu?

Tác giả đã bổ sung thêm trường LIEN_KET (kiểu Character, độ rộng 50) trong bảng dữ liệu thuộc tính. Trường này được gán đường dẫn trỏ tới thư mục E:/ANH DE TAI trên máy tính, nơi lưu trữ các hình ảnh chụp thực địa của thửa đất và cơ quan. Sau khi kích hoạt HotLink trong MapInfo, người dùng nhấp chuột vào thửa đất trên bản đồ sẽ hiển thị trực tiếp hình ảnh thực tế tương ứng.

4. Dữ liệu không gian ban đầu được chuyển đổi sang phần mềm MapInfo bằng phương tiện kỹ thuật nào?

Dữ liệu không gian được tạo vùng và chỉnh sửa ban đầu trên phần mềm MicroStation Geographics dưới định dạng file đồ họa *.dgn. Sau đó, tác giả sử dụng công cụ Universal Translator tích hợp sẵn trong MapInfo để biên dịch và chuyển đổi toàn bộ các lớp đồ họa sang định dạng bảng bản đồ *.tab của MapInfo.

5. Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất của xã Tân Hương được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?

Năm 2013, xã Tân Hương có tổng diện tích tự nhiên là 926,79 ha (gồm 607,7 ha đất nông nghiệp; 313,39 ha đất phi nông nghiệp; 5,7 ha đất chưa sử dụng). Dân số có 1.515 nhân khẩu phân bổ ở 23 xóm. Cơ cấu kinh tế gồm: Công nghiệp 40%, Nông nghiệp 35%, Dịch vụ thương mại 25%; thu nhập bình quân đạt 25,1 triệu đồng/người/năm; xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới trước hạn 1 năm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Huyền Chang đã thiết lập thành công mô hình cơ sở dữ liệu giá đất đa thời gian cho 769 thửa đất tại xã Tân Hương (huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên) bằng việc kết hợp hiệu quả giữa phần mềm MicroStation Geographics và MapInfo Professional 10. Nghiên cứu đã số hóa đồng bộ 9 lớp dữ liệu không gian gắn liền bảng thuộc tính 11 trường thông tin theo đúng các quy định pháp luật đất đai và quyết định định giá của UBND tỉnh Thái Nguyên. Công trình khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của công nghệ GIS trong việc trực quan hóa thông tin qua chức năng HotLink, xây dựng bản đồ chuyên đề biến động giá đất và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đất đai tại địa phương.