ĐẶT VẤN ĐỀ Biến đổi khí hậu ngày càng trở nên nghiêm trọng và thách thức đối với tất cả các quốc gia trên trái đất. Nồng độ khí nhà kính cao (chủ yếu là CO 2) trong bầu khí quyển đã đƣợc chứng minh là nguyên nhân chính dẫn đến biến đổi khí hậu (UNFCCC, 2007). Với mục đích giảm thiểu biến đổi khí hậu, công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) năm 1992 và Nghị định thƣ Kyoto năm 1997 đã đƣợc phê chuẩn. Các cơ sở pháp lý này rất quan trọng để chứng minh cam kết của cộng đồng quốc tế trong việc giảm phát thải và ngăn ngừa biến đổi khí hậu.
Thƣơng mại phát thải Các bon đƣợc coi là một công cụ quan trọng trong quá trình giảm phát thải và bảo vệ chống lại sự thay đổi khí hậu. Giao dịch của cơ chế phát triển sạch (CDM), đặc biệt là sáng kiến giảm thiểu phát thải do mất rừng và suy thoái rừng (REDD và REDD+) đang đóng vai trò quan trọng trong việc buôn bán các-bon trong lâm nghiệp. Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu mới về sinh khối và trữ lƣợng các bon của các khu rừng trên toàn cầu, cả hai đều cần thiết trong quá trình phát thải và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Có 3 cách tiếp cận chính để nghiên cứu về sinh khối và trữ lƣợng Các bon của rừng.
Bao gồm việc khảo sát thực nghiệm, xây dựng các mô hình toán học cho sinh khối và ƣớc lƣợng trữ lƣợng các bon đƣợc sử dụng rộng rãi. Tại Việt Nam việc xác định trữ lƣợng sinh khối và tích lũy Các bon rừng cho tới nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiên đa số các công trình vẫn tiến hành theo phƣơng pháp truyền thống Công nghệ viễn thám đƣợc sử dụng trong nƣớc cho tới nay phần nào mới chỉ đáp ứng đƣợc công tác thành lập bản đồ phân bố rừng, kiểm kê rừng… thông qua các dữ liệu ảnh viễn thám quang học nhƣ Landsat, SPOT Việc xác định sinh khối của HST rừng bằng phƣơng pháp viễn thám, đặc biệt là viễn thám siêu cao tần chủ động (viễn thám radar) đã có một số nghiên cứu và đem lại những kết quả nhất định, tuy nhiên đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn nhƣng ứng dụng này còn rất hạn chế. Do đó, đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ viễn thám và điều tra thực địa ước tính trữ lượng các bon rừng ngập mặn làm cơ sở đề xuất chi trả các bon tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình” là thực sự cần thiết. Kết quả 1 nghiên cứu của đề tài góp phần vào việc đánh giá thực trang công tác quản lý rừng ngập mặn tại địa phƣơng, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận , xây dựng bản đồ hiện trạng rừng, xây dựng đƣợc mối liên hệ sinh khối, lƣợng Các bon tích lũy với một số nhân tố điều tra từ đó đánh giá đƣợc khả năng lƣu trữ Các bon trên mặt đất của rừng ngập mặn, đề xuất giải pháp nâng cao ứng dụng dịch vụ chi trả môi trƣờng rừng, đóng góp vào công tác chống biến đổi khí hậu cho khu vực nghiên cứu.
2 PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm cơ bản 1. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Hệ thống thông tin địa lý ( Geographic Information System - GIS) là một hệ thống dựa trên cơ sở máy tính nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quá trình nhập và lƣu trữ giữ liệu, phân tích dữ liệu và hiển thị các dữ liệu, đặc biệt trong các trƣờng hợp chúng ta phải thao tác với các dữ liệu địa lý (Roft A. Viễn thám (RS) Viễn thám (Remote sensing – RS) đƣợc hiểu là một khoa học và nghệ thuật để thu nhận thông tin về một đối tƣợng, một khu vực hoặc một hiện tƣợng thông qua việc phân tích tài liệu thu nhận đƣợc bằng các phƣơng tiện.
Những phƣơng tiện này không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tƣợng, khu vực hoặc với hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu. Viễn thám dùng để thu nhận thông tin khách quan về bề mặt trái đất và các hiện tƣợng trong khí quyển nhờ các bộ phận cảm biến (Sensors) đƣợc lắp đặt trên máy bay, vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ hoặc đặt trên các trạm quỹ đạo. Công nghệ viễn thám cho phép ghi lại đƣợc các biến đổi tài nguyên và môi trƣờng, đã giúp công tác giám sát, kiểm kê tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng hiệu quả hơn. Viễn thám cung cấp nhanh tƣ liệu ảnh có độ phân giải cao, làm dữ liệu cơ bản cho việc thành lập và hiệu chỉnh hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu địa lí quốc gia.
Tách thông tin trong viễn thám có thể phân thành 5 loại: - Phân loại: Là quá trình tách, gộp thông tin dựa trên các tính chất phổ, không gian và thời gian cho bởi ảnh của đối tƣợng cần nghiên cứu. - Phát hiện biến động: Là sự phát hiện và tách các sự biến động dựa trên dữ liệu ảnh đa thời gian. 3 - Tách các đại lƣợng vật lý: Chiết tách các thông tin tự nhiên nhƣ đo nhiệt độ, trạng thái khí quyển, độ cao của vật thể dựa trên các đặc trƣng phổ hoặc thị sai của ảnh lập thể. - Tách các chỉ số: Tính toán xác định các chỉ số mới ( Chỉ số thực vật NDVI, chỉ số xây dựng SAVI, …) - Xác định các đặc điểm: Xác định thiên tai, các dấu hiệu phục vụ tìm kiếm khảo cổ… Ảnh vệ tinh Sentinel Vệ tinh này có khối lƣợng 2300 kg đƣợc phóng 03/04/2014.
Vệ tinh Sentinel -1A cung cấp các ảnh Radar với các độ phân giải, độ phủ khác nhau, độ phân giải cao nhất là 5x 5m ở chế độ strip map, Phục vụ điều tra, giám sát các đối tƣợng trên bề mặt Trái đất. Với các ƣu thế về khả năng chụp ảnh không phụ thuộc thời tiết, bất kể ngày đêm ảnh vệ tinh Sentinel-1A đã đƣợc sử dụng để lập bản đồ ngập lụt. Đặc trƣng bởi độ phân giải cao, có thể giám sát bề mặt Trái đất cả ngày & đêm, thậm chí qua cả mƣa, mây bao phủ, do đó hình ảnh thu đƣợc liên tục ngay cả trong mùa mƣa. Với 13 kênh phổ, từ dải ánh sáng nhìn thấy & cận hồng ngoại đến dải hồng ngoại sóng ngắn với các độ phân giải không gian khác nhau, đầu thu đa phổ của Sentinel-2A mang lại khả năng giám sát mặt đất ở cấp độ chƣa từng có.
Sentinel-2 là vệ tinh quan sát Trái đất quang học đầu tiên có ba băng phổ nằm trong dải “rìa đỏ” (red edge), cung cấp thông tin quan trọng về trạng thái của thực vật. Sentinel-2A đƣợc phóng lên quĩ đạo ngày 23/6/2015. Khi vệ tinh thứ hai (Sentinel-2B) đƣa vào sử dụng thì cả hai sẽ có chu kỳ lặp lại là 5 ngày, nếu kết hợp với Landsat 8 thì chu kỳ quan sát trái đất sẽ là 3 ngày. 4 Với dữ liệu này thì độ phân giải không gian cao hơn Landsat 8.
Sentinel- 2A có nhiệm vụ giám sát các hoạt động canh tác nông nghiệp, rừng, sử dụng đất, thay đổi thực phủ/ sử dụng đất. Băng tần của Sentinel 2A. Central Band Resolution Description Wavelength B1 60 m 443 nm Ultra blue (Coastal and Aerosol) B2 10 m 490 nm Blue B3 10 m 560 nm Green B4 10 m 665 nm Red Visible and Near Infrared B5 20 m 705 nm (VNIR) Visible and Near Infrared B6 20 m 740 nm (VNIR) Visible and Near Infrared B7 20 m 783 nm (VNIR) Visible and Near Infrared B8 10 m 842 nm (VNIR) Visible and Near Infrared B8a 20 m 865 nm (VNIR) B9 60 m 940 nm Short Wave Infrared (SWIR) B10 60 m 1375 nm Short Wave Infrared (SWIR) B11 20 m 1610 nm Short Wave Infrared (SWIR) B12 20 m 2190 nm Short Wave Infrared (SWIR) Nguồn: http://gisgeography. Tổng quan về rừng ngập mặn 1.
Khái niệm Rừng ngập mặn (Mangrove- RNM) là kiểu rừng phát triển trên vùng đất lầy, ngập nƣớc mặn vùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch. RNM là thuật ngữ mô tả hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới đƣợc hình thành trên nền các thực vật vùng triều cƣờng với tổ hợp động thực vật đặc trƣng [13]. Vai trò của rừng ngập mặn ven biển Việt Nam Rừng ngập mặn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, ngăn chặn gió bão, hạn chế xói lở,mở rộng diện tích đất liền và điều hòa khí hậu. RNM không những cung cấp các lâm sản có giá trị nhƣ gỗ, củi, than, tannin mà còn là nguồn cũng cấp nơi ở, thức ăn cho các loài thủy sản.
Là nơi cƣ trú và làm tổ của nhiều loài chim, thú,… RNM là nơi lƣu trữ, cung cấp tài nguyên động thực vật Sản phẩm lâm nghiệp: Loài cây lâm nghiệp cho gỗ, củi, than, làm thuốc, cây cho nuôi ong, cây cho nhựa sản xuất nƣớc giải khát, công nghiệp sợi, giấy, ván ép… Nơi cung cấp thức ăn cho các loài động vật đặc biệt cho các loại thủy sản. Nơi cƣ trú, nuôi dƣ ng các loài động vật, đặc biệt các loài thủy sản. Góp phần duy trì bền vững năng suất thủy sản ven bờ. RNM có vai trò Sinh thái - Môi trƣờng vô cùng to lớn Là lá phổi xanh điều hòa khí hậu trong vùng, giữ độ mặn lớp đất mặt, hạn chế sự xâm nhập mặn vào đất liền.
Là bức tƣờng xanh vững chắc làm giảm tốc độ dòng chảy, giảm thiệt hại do thiên tai: gió, bão, sóng thần. 6 Mở rộng diện tích đất bồi, hạn chế xói lở: RNM giúp trầm tích bồi tụ nhanh hơn, ngăn chặn tác động của song biển, giảm tốc độ gió, vật cản cho trầm tích lắng đọng, hạn chế xói lở và quá trình xâm thực bờ biển. RNM có vai trò văn hóa: Là một hệ sinh thái rừng đặc biệt chỉ có ở bờ biển vùng nhiệt đới. Rừng ngập mặn là nơi gặp g giữa hệ sinh thái biển và hệ sinh thái trên đất liền.
Quá trình trao đổi vật chất và năng lƣợng trong hệ sinh thái này diễn ra với cƣờng độ lớn nhất và tốc độ nhanh nhất trong các hệ sinh thái rừng. Đây là một hệ sinh thái rừng có tính đa dạng sinh học rất cao, ý nghĩa to lớn về sinh thái, môi trƣờng, du lịch,…Vì vậy, nghiên cứu và bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Phân bố RNM trên thế giới và Việt Nam Trên thế giới: RNM phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của cả 2 bán cầu, trong khoảng từ 300 Bắc và 380 Nam, dọc bờ biển Châu Phi, Châu Đại Dƣơng, Châu Á và Châu Mỹ.