Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có hạn chế về không gian và không thể tái tạo. Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm nhằm thiết lập hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và pháp lý cao. Nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Phố Lu (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phê duyệt chủ trương cho phép Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.

Trong bối cảnh đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Phố Lu huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Phố Lu.
  4. Đảm bảo bản đồ địa chính được thành lập tuân thủ đúng quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành, đúng tiến độ và chất lượng kỹ thuật theo thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, TMV.Map/FAMIS, Southchange) trong việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 32 (tỷ lệ 1:1000) trên địa bàn thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập tiến hành từ ngày 02 tháng 01 năm 2018 đến ngày 25 tháng 04 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở toán học bản đồ

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên lý thuyết bản đồ địa chính và các quy định kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - quản lý đất đai:

  • Khái niệm và cấu trúc bản đồ địa chính: Xác định bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản cấu thành bộ hồ sơ địa chính, thể hiện các yếu tố không gian và thuộc tính của các đối tượng: điểm khống chế tọa độ và độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, loại đất (gồm 5 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng), công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật và mốc giới quy hoạch.
  • Cơ sở toán học: Nghiên cứu so sánh giữa phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM. Hệ quy chiếu sử dụng trong công tác đo vẽ là Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 dựa trên Elipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, tốc độ quay $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Kinh tuyến trục khu vực đo vẽ tỉnh Lào Cai được xác định là $106^\circ 30'$.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Phân mảnh bản đồ địa chính theo kích thước khung chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d), có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$, tương ứng diện tích quản lý $25\text{ ha}$.
Chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ Khu vực đô thị (1:500, 1:1000, 1:2000) Khu vực nông thôn (1:1000) Khu vực nông thôn (1:2000) Khu vực nông thôn (1:5000)
Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ KV1 (m) 600 900 2000 4000
Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ KV2 (m) 300 500 1000 2000
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (giây) 15 15 15 15
Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV1 1:4000 1:4000 1:4000 1:4000
Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV2 1:2500 1:2000 1:2000 1:2000

Sai số khép góc trong đường chuyền được kiểm soát theo công thức giới hạn: $$f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$$ (Trong đó: $m_\beta$ là sai số trung phương đo góc, $n$ là số góc trong đường chuyền).

Phương pháp nghiên cứu và trang thiết bị

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp nhận tài liệu, số liệu gốc về tọa độ, độ cao từ UBND thị trấn Phố Lu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng; khảo sát địa hình thực tế khu đo.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Áp dụng phương pháp toạ độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử South 312B để đo lưới khống chế và chi tiết địa vật. Tọa độ điểm chi tiết $P$ tính từ trạm máy $A_1$ được xác định theo công thức: $$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ: Sử dụng phần mềm chuyên dụng Southchange để trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc, xử lý chuyển đổi tệp số liệu từ định dạng .tcm sang .asc, sau đó chuyển thành .txt để nhập tọa độ vào môi trường đồ họa MicroStation SE / MicroStation v8i kết hợp phần mềm địa chính TMV.Map (FAMIS).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lời mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước về đất đai; nêu rõ căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai phê duyệt. Đưa ra 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể và các ý nghĩa về mặt khoa học, học tập và thực tiễn sản xuất của đề tài đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò pháp lý và các nội dung hiển thị trên bản đồ địa chính (thửa đất, ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng, công trình, hệ thống giao thông, thủy văn).
  • Cơ sở toán học bản đồ: tham số Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM và hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 xuống tỷ lệ 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ thực địa, phương pháp biên tập bổ sung.
  • Yêu cầu kỹ thuật xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao (lưới địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2).
  • Cấu tạo và nguyên lý đo của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Hệ thống phần mềm tin học: MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và phần mềm tích hợp đo vẽ bản đồ địa chính TMV.Map (FAMIS).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian thực hiện đề tài tại thị trấn Phố Lu từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018. Khái quát quy trình nghiên cứu gồm 4 khối công việc:

  1. Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại địa phương.
  2. Xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ.
  3. Đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng phương pháp toàn đạc.
  4. Trút số liệu, xử lý định dạng tệp, ứng dụng MicroStation và TMV.Map để tạo vùng topology, sửa lỗi, phân mảnh, đánh số thửa, gán nhãn, tạo khung bản đồ và đối soát thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Tập trung phân tích các kết quả đạt được qua quá trình khảo sát và thành lập bản đồ:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Phố Lu có diện tích tự nhiên $1642{,}13\text{ ha}$, gồm 13 thôn/khu dân cư; dân số năm 2017 là 6.832 người (1.571 hộ), tỷ lệ tăng tự nhiên 1,42%, mật độ dân số 790 người/km² (dân tộc Kinh chiếm 80,57%). Tổng số lao động là 3.150 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm 2.165 người.
  • Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Phân tích thực trạng 3 nhóm đất chính (nông nghiệp $267{,}1\text{ ha}$, phi nông nghiệp $66{,}1\text{ ha}$, đất chưa sử dụng $3{,}0\text{ ha}$). Hệ thống tài liệu bản đồ hiện có gồm 65 tờ bản đồ địa chính các tỷ lệ (22 tờ 1:500, 42 tờ 1:1000, 1 tờ 1:10000).
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Tiếp nhận 1 điểm địa chính gốc và hệ thống 189 điểm lưới kinh vĩ của khu đo; xác định 177 điểm phục vụ đo vẽ chi tiết sau khi bình sai tọa độ phẳng và độ cao trong hệ VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ 30'$).
  • Quy trình công nghệ biên tập bản đồ:
    • Trút dữ liệu từ máy South 312B bằng phần mềm Southchange, chuyển đổi định dạng qua các bước: .tcm $\rightarrow$ .asc $\rightarrow$ .txt.
    • Triển điểm đo lên MicroStation, sử dụng công cụ Place Smartline để nối ranh giới thửa đất theo sơ họa ngoại nghiệp.
    • Tạo cấu trúc dữ liệu Topology, sử dụng công cụ MRFClean và MRF Flag Editor để phát hiện và sửa các lỗi đường hở (đánh dấu chữ D), đường thừa hoặc bắt điểm sai.
    • Phân mảnh bản đồ, tạo tâm thửa tự động, đánh số thứ tự thửa đất theo phương pháp zích zắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới với khoảng băng rộng 20m.
    • Gán thông tin thuộc tính từ nhãn: họ tên chủ sử dụng đất và loại đất gán vào lớp 53 (Level 53), địa chỉ gán vào lớp 52 (Level 52); tiến hành vẽ và sửa bảng nhãn thửa.
    • Tạo khung bản đồ địa chính với đầy đủ tọa độ góc khung, lưới km, thanh tỷ lệ và bảng chú dẫn.
  • Kiểm tra và đánh giá kết quả: In thử bản đồ đối soát thực địa, kiểm tra khoảng cách cạnh thửa bằng thước thép ngoài thực địa so với tọa độ bản đồ; các sai số đo đều nằm trong hạn sai cho phép theo quy phạm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành trong đợt thực tập tại địa bàn thị trấn Phố Lu; khẳng định việc ứng dụng kết hợp máy toàn đạc điện tử South 312B cùng phần mềm MicroStation và TMV.Map giúp đảm bảo độ chính xác và tính đồng bộ của hệ thống bản đồ địa chính. Đề xuất kiến nghị nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính và đồng bộ hóa công nghệ đo vẽ, quản lý cơ sở dữ liệu trên nền tảng số.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực tế

Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đo vẽ tại thị trấn Phố Lu đã thu được các kết quả số liệu kỹ thuật cụ thể:

STT Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu (Năm 2018) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp 267,10 -
1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, lâu năm) 231,10 -
2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) 28,10 -
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 36,20 -
II Đất phi nông nghiệp 66,10 -
1 Đất ở tại nông thôn 60,20 -
2 Đất chuyên dùng (trụ sở, quốc phòng, giao thông, thủy lợi...) 92,30 -
3 Đất nghĩa trang, tôn giáo, mặt nước chuyên dùng 51,11 -
III Đất chưa sử dụng 3,00 -
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1642,13 100,00

Hệ thống lưới khống chế và bản đồ địa chính được thống kê đầy đủ:

  • Hệ thống khống chế trắc địa: Tiếp nhận 1 điểm tọa độ địa chính cấp trên và bình sai hoàn chỉnh 189 điểm lưới kinh vĩ khu đo, cung cấp 177 điểm trạm máy phục vụ đo chi tiết.
  • Hệ thống tài liệu bản đồ toàn thị trấn: Tổng số 65 tờ bản đồ địa chính gồm:
    • Tỷ lệ 1:10000: 01 tờ.
    • Tỷ lệ 1:1000: 42 tờ.
    • Tỷ lệ 1:500: 22 tờ.
  • Biên tập chuyên sâu: Hoàn thành biên tập chi tiết tờ bản đồ địa chính số 32 tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thiết lập đầy đủ hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sổ mục kê và bảng tổng hợp diện tích.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật viên và cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, TMV.Map/FAMIS và các module bổ trợ), đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác biên tập bản đồ.
  • Về công nghệ: Đổi mới và hiện đại hóa trang thiết bị đo đạc ngoại nghiệp; áp dụng đồng bộ quy trình số hóa và chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm TMV.Map để đảm bảo tính liên kết hai chiều giữa cơ sở dữ liệu không gian bản đồ và cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ đo vẽ từ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử đến xử lý nội nghiệp trên phần mềm số tại địa bàn miền núi có địa hình phức tạp.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Lu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế ghi nhận trong quá trình thực hiện

  • Đặc điểm địa hình phức tạp: Thị trấn Phố Lu là dải thung lũng hẹp ven sông Hồng, xen kẽ nhiều đồi bát úp và vùng núi phía Bắc - Tây gây che khuất tầm ngắm, làm tăng mật độ trạm đo và khó khăn khi bố trí đường chuyền.
  • Tình trạng tranh chấp ranh giới: Trên thực địa còn tồn tại một số khu vực có tranh chấp ranh giới giữa các chủ sử dụng đất, gây kéo dài thời gian dẫn đạc và xác nhận ranh giới thửa đất.
  • Hạn chế về trang thiết bị: Một số thiết bị, dụng cụ đo đạc phục vụ dã ngoại đã qua sử dụng lâu năm, xuống cấp cục bộ, ảnh hưởng đến tiến độ đo vẽ ở những khu vực địa hình che khuất đòi hỏi độ chính xác cao.

Hướng mở rộng và hoàn thiện

  • Đẩy mạnh việc ứng dụng các dòng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao hơn kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GNSS/GPS động (RTK) trong việc thành lập lưới và đo vẽ chi tiết nhằm tăng tốc độ thu nhận dữ liệu.
  • Hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, tích hợp dữ liệu không gian và hồ sơ thuộc tính phục vụ hệ thống thông tin đất đai (LIS) theo chuẩn quy định mới của ngành quản lý đất đai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật Trắc địa - Địa chính: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp thực nghiệm, từ khâu khảo sát thực địa, thiết kế lưới khống chế, xử lý số liệu bình sai đến biên tập bản đồ số.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/thị trấn và kỹ thuật viên đo đạc: Cung cấp hướng dẫn chi tiết các thao tác xử lý dữ liệu trung gian: chuyển định dạng tệp từ máy South 312B (.tcm $\rightarrow$ .asc $\rightarrow$ .txt), quy trình xử lý lỗi topology bằng công cụ MRFClean và MRF Flag Editor, kỹ thuật phân lớp thông tin (Level 52, 53) và xuất khung bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation và TMV.Map.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ tọa độ, phép chiếu và các tham số kỹ thuật nào để thành lập bản đồ?

Bản đồ địa chính được thành lập trong Hệ tọa độ và hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM trên Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$ và độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$. Kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo vẽ tỉnh Lào Cai là $106^\circ 30'$.

2. Quy trình trút và xử lý định dạng tệp dữ liệu đo từ máy toàn đạc South 312B diễn ra qua các bước nào?

Quá trình xử lý tệp dữ liệu gồm 4 bước liên tiếp:

  1. Dùng phần mềm Southchange trút tệp dữ liệu gốc từ bộ nhớ máy toàn đạc thành tệp có định dạng .tcm.
  2. Chuyển đổi tệp .tcm sang tệp định dạng .asc trong môi trường Southchange để hiển thị danh sách tọa độ điểm chi tiết.
  3. Kiểm tra, chỉnh sửa tệp .asc và xuất thành định dạng văn bản .txt chứa tọa độ $(X, Y, H)$ các điểm đo.
  4. Nạp tệp .txt vào phần mềm MicroStation để tự động phun các tâm điểm chi tiết lên bản vẽ số.

3. Công cụ nào được sử dụng để kiểm tra và xử lý lỗi hình học thửa đất trước khi tạo vùng Topology?

Tác giả sử dụng hai công cụ tích hợp trong phần mềm là MRFClean và MRF Flag Editor:

  • MRFClean: Tự động quét kiểm tra lỗi, nhận diện điểm cuối tự do (đánh dấu bằng ký hiệu chữ D), tự động tạo đỉnh giao nhau giữa các đường cắt và xóa các điểm, đoạn thẳng trùng lặp.
  • MRF Flag Editor: Điều hướng hiển thị từng vị trí gắn cờ lỗi chữ D để người biên tập trực tiếp chỉnh sửa thủ công bằng các công cụ Modify (cắt, vươn dài đối tượng) trên MicroStation.

4. Thông tin thuộc tính của thửa đất được phân lớp như thế nào khi biên tập trên MicroStation?

Trước khi gán dữ liệu từ nhãn sang cơ sở dữ liệu bản đồ, các thông tin thuộc tính được phân định vào các lớp riêng biệt:

  • Họ tên chủ sử dụng đất và loại đất được gán trên lớp 53 (Level 53).
  • Địa chỉ của chủ sử dụng đất được gán trên lớp 52 (Level 52).

5. Khối lượng sản phẩm bản đồ và điểm khống chế ghi nhận trên toàn địa bàn thị trấn Phố Lu là bao nhiêu?

Toàn bộ khu đo thị trấn Phố Lu đã tiếp nhận 1 điểm tọa độ địa chính cấp trên và bình sai hoàn chỉnh 189 điểm lưới kinh vĩ (cung cấp 177 điểm trạm đo chi tiết). Tổng số bản đồ địa chính hoàn thành của toàn thị trấn là 65 tờ, bao gồm 01 tờ tỷ lệ 1:10000, 42 tờ tỷ lệ 1:1000 và 22 tờ tỷ lệ 1:500.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Bảo Chung đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử South 312B kết hợp hệ thống phần mềm MicroStation và TMV.Map trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu phản ánh chi tiết hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất của địa phương năm 2018, đồng thời xây dựng quy trình công nghệ chuẩn xác từ đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ số. Công trình có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai và cung cấp tài liệu cơ sở quan trọng cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.