Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Tuân, chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2020), tập trung vào đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, thành lập bản đồ địa chính tờ số 47 tỷ lệ 1:1000 xã Đồng Tân – huyện Hữu Lũng – tỉnh Lạng Sơn”. Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Anh và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhưng đang chịu áp lực lớn từ quá trình sử dụng của con người cùng các hiện tượng xói mòn, thoái hóa. Để quản lý đất đai chặt chẽ, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung cốt lõi của công tác quản lý Nhà nước được quy định cụ thể trong Luật Đất đai năm 2013. Tại xã Đồng Tân, hệ thống bản đồ địa chính hiện có được đo vẽ từ năm 1996 gồm 47 tờ tỷ lệ 1:1000. Trải qua thời gian dài sử dụng, hiện trạng ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của các thửa đất đã phát sinh nhiều biến động, đòi hỏi phải được đo đạc chỉnh lý và thành lập lại bằng công nghệ số hiện đại. Hoạt động này được triển khai theo Hợp đồng số 02/HĐKT-STNMT ngày 23/09/2019 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, thành lập bản đồ địa chính tờ số 47 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm củng cố năng lực chuyên môn, đồng thời cung cấp bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương nhanh chóng, chính xác và đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình và phương pháp kỹ thuật đo vẽ, xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính bằng công nghệ số. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại khu vực xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, cụ thể là phạm vi không gian của tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ ngày 07/01/2020 đến ngày 07/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở khoa học và pháp lý, tác giả căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính với cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT về giám sát, kiểm tra, nghiệm thu công trình quản lý đất đai.
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục Địa chính về công bố hệ thống phần mềm chuẩn trong ngành.
  • Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 10/10/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định quản lý hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai.

Về cơ sở toán học bản đồ, nghiên cứu áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 dựa trên Ellipsoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6378137,0$ m, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}$ rad/s, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội), sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$. Phương pháp phân mảnh bản đồ thực hiện theo hệ thống chia mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc: tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d với kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50$ cm, tương ứng diện tích thực địa 25 ha ($0,5 \times 0,5$ km).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận tài liệu lưu trữ từ UBND xã Đồng Tân và Công ty Cổ phần TN&MT Phương Bắc về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2019 và bộ 47 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS; đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 2003N (do Nhật Bản sản xuất) kết hợp sào gương phản xạ và thước thép 2m. Đội ngũ ngoại nghiệp tổ chức thành các tổ 2 người (1 người vận hành máy, 1 người đi gương).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và biên tập nội nghiệp: Bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm COMPASS; trút và chuyển đổi định dạng tệp dữ liệu từ máy toàn đạc vào máy tính bằng phần mềm DPSurvey; biên tập đồ họa không gian, xử lý cấu trúc hình học (topology), sửa lỗi tự động, gán thông tin thuộc tính và xuất khung bản đồ bằng phần mềm nền MicroStation V8i tích hợp mô-đun địa chính chuyên dụng gCadas (phiên bản 2015).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, vai trò then chốt của bản đồ địa chính như một tài liệu cơ sở pháp lý cao nhất trong bộ hồ sơ địa chính. Phần này xác định mục tiêu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đồng Tân, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính dạng số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các luận điểm lý thuyết về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, vai trò, thuộc tính pháp lý, nội dung biểu thị (điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa vật định hướng). Tác giả so sánh cơ sở toán học giữa phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM, chi tiết hóa quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200. Chương 2 cũng trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: cạnh $\ge 400\text{ m}$ / cạnh $< 400\text{ m}$ $\le 5\text{ giây}$ / $\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: vùng đồng bằng / vùng núi $\le 10\text{ cm}$ / $\le 12\text{ cm}$

Ngoài ra, tác giả phân tích cấu tạo 3 khối chính của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý trung tâm CPU), thiết lập các công thức toán học tính số gia tọa độ, cạnh ngang, góc định hướng và chênh cao, đồng thời mô tả chức năng của phần mềm đồ họa MicroStation V8i và phần mềm địa chính gCadas (các phân hệ eMap, eCadas, eData, kiểm kê đất đai).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính; địa điểm thực hiện tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; thời gian triển khai từ 07/01/2020 đến 07/05/2020. Nội dung nghiên cứu bao quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất của địa phương; quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và các bước nội nghiệp bằng tổ hợp phần mềm COMPASS, DPSurvey, MicroStation V8i, gCadas.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát, đo đạc và biên tập bản đồ tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Đồng Tân có tọa độ địa lý từ $21^\circ 30'34''$ vĩ Bắc và $106^\circ 20'34''$ kinh Đông; phía Bắc giáp xã Yên Vượng, phía Đông giáp xã Cai Kinh, phía Nam giáp xã Sơn Hà, phía Tây Nam giáp xã Nhật Tiến và thị trấn Hữu Lũng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$, cao nhất $39^\circ\text{C}$, thấp nhất $18^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 83%, lượng mưa trung bình năm 1.488 mm (tập trung 90% vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10). Hệ thống thủy văn gồm hai sông chính là sông Trung và sông Thương. Năm 2019, toàn xã có 1.675 hộ dân với 6.572 nhân khẩu và đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.660,00 ha. Cơ cấu sử dụng đất chi tiết được thống kê theo số liệu của Công ty Cổ phần TN&MT Phương Bắc:
TT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.870,1337 70,30
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.156,1... -
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 309,2... ha; Cây hàng năm khác: 106,2... ha) CHN 415,1... -
- Đất trồng cây lâu năm CLN 740,2... -
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) LNP 696,1... -
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,4... -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 573,7219 21,57
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 117,2... -
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 2,2... -
2.3 Đất chuyên dùng (Trụ sở, quốc phòng, an ninh, sự nghiệp, SXKD phi NN, công cộng) CDG 393,1... -
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 44,7... -
2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -
3 Đất chưa sử dụng CSD 216,5206 8,14
- Núi đá không có rừng cây NCS 216,14... -
- Đất bằng và đồi núi chưa sử dụng BCS/DCS 3,5... -
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên đơn vị hành chính - 2.660,00 100,00
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1: Lưới khống chế gồm 142 điểm kinh vĩ cấp 1 được thiết kế dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp, đo nối từ các điểm cơ sở GPS. Dữ liệu đo được xử lý bình sai chặt chẽ bằng phần mềm COMPASS trong hệ tọa độ VN-2000. Kết quả tính toán bình sai mạng lưới đạt độ chính xác cao:
    • Tổng số tam giác khép hình: 733 tam giác.
    • Trị số sai số đơn vị trọng số RMS nhỏ nhất: 0.012 (tại cạnh khống chế 1QK98--1QK74).
    • Tỷ số kiểm định RATIO lớn nhất: 99.990 (tại cạnh 1QK02--1QK01).
    • Tỷ số kiểm định RATIO nhỏ nhất: 3.010 (tại cạnh 1QK31--1QK86).
    • Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: 1/8398 (tại tam giác 1QK94--1QK48--1QK57).
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 47: Sau khi xử lý số liệu ngoại nghiệp từ máy TOPCON GTS 2003N qua DPSurvey, tệp điểm được nạp vào MicroStation V8i để vẽ nối ranh giới thửa. Phần mềm gCadas được sử dụng để tạo topology, chạy chức năng tìm và sửa lỗi tự động đối với các lỗi hở ranh thửa hoặc chờm đè, phân mảnh bản đồ, tạo tâm thửa và gán số thửa tự động, gắn thông tin thuộc tính quy chủ, thiết lập nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Tác giả nêu rõ thuận lợi về sự phối hợp của chính quyền địa phương và đơn vị tư vấn; chỉ ra các khó khăn do địa hình đồi núi che khuất tầm ngắm, đường sá nông thôn phức tạp và ý thức cắm mốc ranh giới của một số chủ sử dụng đất còn hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm nâng cao chất lượng đo vẽ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt phương pháp luận và sản phẩm bản đồ số; kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Hữu Lũng tiếp tục đầu tư trang thiết bị đo đạc đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ thẩm định, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên cơ sở dữ liệu bản đồ đã hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc theo mục tiêu đề ra với các kết quả cụ thể:

  • Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 142 điểm trên địa bàn xã Đồng Tân bằng phần mềm COMPASS. Độ chính xác sau bình sai đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (tổng số 733 tam giác, sai số khép tương đối tam giác lớn nhất đạt 1/8398, RMS nhỏ nhất đạt 0.012).
  • Hoàn thành công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 2003N và biên tập nội nghiệp thành công tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 xã Đồng Tân theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu $3^\circ$.
  • Chuẩn hóa quy trình liên kết công nghệ số: Tích hợp đồng bộ việc trút dữ liệu từ máy toàn đạc qua DPSurvey, biên tập không gian trên MicroStation V8i và xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính, sửa lỗi hình học, tạo khung bản đồ trên gCadas.
  • Đóng góp thực tiễn mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận trực tiếp đóng góp vào dự án đo đạc tổng thể của xã Đồng Tân do Công ty Cổ phần TN&MT Phương Bắc thực hiện, cung cấp sản phẩm bản đồ số có độ tin cậy cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế và khó khăn được tác giả ghi nhận trong văn bản gồm:

  • Điều kiện địa hình xã Đồng Tân phức tạp, diện tích đồi núi lớn, thảm thực vật che khuất tầm đo và hệ thống sông suối (sông Thương, sông Trung) chia cắt địa bàn khiến việc dẫn truyền đường chuyền kinh vĩ và đặt trạm máy đo chi tiết gặp nhiều trở ngại kỹ thuật.
  • Hệ thống ranh giới thửa đất ngoài thực địa có nhiều biến động so với tư liệu đo đạc năm 1996; một số chủ sử dụng đất chưa phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ dẫn mốc giới, dẫn đến việc phải kiểm tra, đo bù và đối soát thực địa nhiều lần.
  • Về phạm vi nghiên cứu, khóa luận mới chỉ tập trung xử lý chuyên sâu trên 01 tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 47 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới bản đồ của toàn xã.

Hướng mở tiếp theo:

  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động (RTK/GPS) kết hợp máy toàn đạc điện tử để tăng năng suất đo vẽ ngoại nghiệp ở các khu vực địa hình đồi núi hiểm trở.
  • Mở rộng quy trình công nghệ biên tập trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đồng Tân, tiến tới đồng bộ hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã phục vụ công tác quản lý đất đai điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên Môi trường: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về việc vận dụng lý thuyết đo đạc vào quy trình sản xuất bản đồ địa chính số theo tiêu chuẩn quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ xử lý nội nghiệp tại các doanh nghiệp tư vấn tài nguyên môi trường: Phần mô tả quy trình nhập liệu từ TOPCON GTS 2003N qua DPSurvey, các thao tác tạo topology, sửa lỗi tự động và gán nhãn thuộc tính thửa đất trên gCadas 2015 là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật có tính ứng dụng cao.
  • Cán bộ địa chính xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Có thể tham khảo bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Tân năm 2019 và phương pháp rà soát biến động đất đai từ bản đồ cũ năm 1996 sang bản đồ số hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm cụ thể nào để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tờ số 47?
Nghiên cứu sử dụng máy đo định vị GPS để lập lưới khống chế tọa độ, máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 2003N (Nhật Bản) cùng sào gương phản xạ để đo chi tiết ngoại nghiệp. Về phần mềm, tác giả sử dụng COMPASS để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ, DPSurvey để trút và chuyển đổi số liệu đo, MicroStation V8i làm môi trường nền đồ họa và phần mềm chuyên ngành gCadas (phiên bản 2015) để biên tập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu thửa đất.

2. Mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 tại xã Đồng Tân được thiết kế với quy mô bao nhiêu điểm và bình sai theo hệ quy chiếu nào?
Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 được thiết kế dưới dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp với tổng số 142 điểm. Toàn bộ mạng lưới được tính toán bình sai chặt chẽ bằng chương trình COMPASS trong Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, múi chiếu $3^\circ$.

3. Các chỉ số kỹ thuật về sai số sau bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ xã Đồng Tân đạt được là bao nhiêu?
Theo kết quả tính toán trên 733 tam giác khép hình, chỉ số sai số đơn vị trọng số RMS nhỏ nhất đạt 0.012 (tại cạnh 1QK98--1QK74); tỷ số kiểm định RATIO lớn nhất đạt 99.990 (cạnh 1QK02--1QK01) và nhỏ nhất là 3.010 (cạnh 1QK31--1QK86); sai số khép tương đối tam giác lớn nhất đạt 1/8398 (tam giác 1QK94--1QK48--1QK57).

4. Tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong và diện tích thực địa tương ứng là bao nhiêu theo quy chuẩn phân mảnh?
Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính ô vuông tọa độ thẳng góc, tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông với kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5$ km, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50$ cm, tương ứng với diện tích đo vẽ ngoài thực địa là 25 ha.

5. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Tân năm 2019 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã năm 2019 là 2.660,00 ha, trong đó: đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.870,1337 ha (tương đương 70,30%); đất phi nông nghiệp chiếm 573,7219 ha (tương đương 21,57%); và đất chưa sử dụng còn lại 216,5206 ha (tương đương 8,14%, chủ yếu là diện tích núi đá không có rừng cây chiếm 216,14 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Việt Tuân đã tổng kết đầy đủ quy trình kỹ thuật đo vẽ, xử lý số liệu và thành lập bản đồ địa chính tờ số 47 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 2003N cùng các phần mềm chuyên ngành COMPASS, DPSurvey, MicroStation V8i và gCadas. Các số liệu bình sai mạng lưới 142 điểm kinh vĩ cấp 1 và quy trình xử lý lỗi hình học thửa đất phản ánh sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình là tài liệu mô tả quy trình thực nghiệm kỹ thuật trắc địa địa chính hoàn chỉnh, cung cấp cơ sở dữ liệu số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.