Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian sinh tồn của xã hội. Trong bối cảnh quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, quan hệ quản lý và sử dụng đất đai ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được chuẩn hóa và hiện đại hóa. Căn cứ theo Điều 22 của Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính giữ vai trò nền tảng. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, cung cấp tài liệu chính xác phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch không gian, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ thông tin cùng các thiết bị đo đạc quang điện tử hiện đại (như máy toàn đạc điện tử, công nghệ định vị vệ tinh GNSS) vào công tác biên tập bản đồ địa chính giúp tự động hóa quy trình sản xuất, nâng cao độ chính xác hình học và tối ưu hóa thời gian thực hiện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai tại địa phương và chương trình đào tạo chuyên ngành Địa chính Môi trường, tác giả Sùng A Tùng (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỉ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá quy trình công nghệ và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các nguồn số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
- Ứng dụng tích hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và phần mềm chuyên dụng để thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 tại khu vực xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lý số liệu và biên tập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500.
- Phạm vi khoa học: Cơ sở lý thuyết trắc địa bản đồ, tiêu chuẩn kỹ thuật bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1/500) và quy trình vận hành chuỗi phần mềm đồ họa – biên tập địa chính (MicroStation, FAMIS).
- Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính số 31 thuộc địa giới hành chính xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm và thu thập số liệu từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 trong khuôn khổ khóa học 2015 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành trắc địa – địa chính và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Nghiên cứu sử dụng các định nghĩa chuẩn hóa về bản đồ học (theo Berliant), bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản trích đo địa chính, hồ sơ địa chính, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng và các yếu tố không gian hình học (điểm trắc địa, đường ranh giới, vùng khép kín). Quy định diện tích thửa đất được biểu thị theo đơn vị mét vuông ($m^2$) và làm tròn đến một chữ số thập phân ($0,1 m^2$).
- Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng Ellipsoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$. Kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội là $105^\circ 00'$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại điểm N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Quy tắc phân mảnh và đánh số bản đồ: Từ mảnh bản đồ cơ sở tỷ lệ 1:10.000 ($6 \times 6\text{ km}$, kích thước hữu ích $60 \times 60\text{ cm}$, diện tích 3.600 ha) phân chia gián tiếp qua các tỷ lệ 1:5.000, 1:2.000. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 được tạo thành bằng cách chia mảnh 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$) thành 16 ô vuông, mỗi ô có kích thước thực địa $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$), kích thước khung hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế 6,25 ha.
- Khung văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 21/2013/NĐ-CP).
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
- Các văn bản của UBND TP Hà Nội và Sở TN&MT Hà Nội: Quyết định số 6264/QĐ-UBND (27/11/2014), Quyết định số 6014/QĐ-UBND (05/11/2015) và Hợp đồng kinh tế số 18/HĐKT-STNMT (22/12/2015) về gói thầu số 18 thực hiện đo đạc, chỉnh lý biến động và xây dựng CSDL địa chính huyện Gia Lâm.
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai xã Trung Mầu năm 2017 và hệ thống văn bản pháp quy liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và khảo sát thực địa: Khảo sát, đối chiếu thực tế ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất giữa các chủ hộ.
- Phương pháp ngoại nghiệp: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp I bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS; đo vẽ chi tiết các góc thửa và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp sổ đo điện tử (Electronic Field Book của hãng Sokkia, Topcon, Leica).
- Phương pháp nội nghiệp: Trút dữ liệu từ thiết bị đo, xử lý tính toán tọa độ, bình sai lưới, sửa lỗi hình học topology, tự động gán nhãn thuộc tính và biên tập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 trên nền tảng phần mềm MicroStation kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software).
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính, thể hiện tuần tự từ cơ sở lý luận đến quy trình kỹ thuật thực nghiệm và kết quả đạt được.
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính theo công nghệ số nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013. Phần này nêu rõ mục tiêu kép gồm: đánh giá quy trình công nghệ xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn và trực tiếp thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Tác giả khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa kiến thức thực hành và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác chuẩn hóa hồ sơ địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:
- Cơ sở khoa học: Trình bày chi tiết bản chất bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, trích đo địa chính, các yếu tố cấu thành không gian địa chính (điểm, đường, thửa đất, lô đất, xứ đồng). Phân tích đặc điểm của bản đồ địa chính số dạng vector so với bản đồ giấy truyền thống về độ chính xác, khả năng quản lý cấu trúc topology và cập nhật biến động.
- Cơ sở toán học và quy chuẩn kỹ thuật: Nêu rõ các thông số của hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ 00'$, hệ thống chia mảnh tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200, hệ thống ký hiệu theo tỷ lệ/phi tỷ lệ, chuẩn màu (đen, nâu, ve đậm) và quy định tiếp biên bản đồ (sai số tiếp biên đồ họa không vượt quá 0,3 mm trên bản đồ, tiếp biên số liệu trong máy tính phải khớp tuyệt đối).
- So sánh phương pháp thành lập: So sánh phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp ngoài thực địa) với phương pháp đo ảnh hàng không (ảnh bay chụp). Phương pháp toàn đạc có ưu điểm đo trực tiếp chi tiết từng góc ranh giới với độ chính xác cao, thích hợp cho tỷ lệ 1:500 đến 1:2.000 khu dân cư, dù tốn nhân lực ngoại nghiệp.
- Công cụ phần mềm: Giới thiệu cấu trúc của môi trường đồ họa MicroStation và bộ phần mềm FAMIS, bao gồm các chức năng quản lý khu đo, trút dữ liệu từ sổ đo điện tử (Sokkia, Topcon, Leica), xử lý mã đối tượng, tạo vùng tự động, kiểm tra topology, tính diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát tình hình thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại các tỉnh Sơn La (hoàn thành đo đạc hàng chục nghìn hecta tại Phù Yên, Sông Mã, Mường La), Thái Nguyên (đạt trên 95,4% diện tích tự nhiên, cấp GCN đạt trên 93%), Điện Biên (triển khai 346.019 ha) và các dự án tổng thể đang triển khai tại Hà Nội theo Hợp đồng 18/HĐKT-STNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học trong thành lập tờ bản đồ số 31 tại xã Trung Mầu. Tác giả phân chia cụ thể các bước thực hiện gồm: điều tra điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội; đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất; xây dựng quy trình ngoại nghiệp đo chi tiết và quy trình nội nghiệp xử lý dữ liệu qua FAMIS và MicroStation; nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các kết quả thực nghiệm đạt được:
- Điều kiện cơ bản xã Trung Mầu: Xã nằm ở tọa độ $21^\circ 3'40''\text{B}$, $105^\circ 59'10''\text{Đ}$, cách trung tâm huyện Gia Lâm 6 km, diện tích tự nhiên 430,33 ha. Phía Bắc và Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáp xã Lệ Chi, phía Nam và Tây giáp xã Phù Đổng. Địa hình nghiêng từ Tây Bắc - Đông Bắc xuống Đông Nam. Dân số năm 2017 là 5.800 người (lao động trong độ tuổi 2.135 người, chiếm 36,8%); giá trị sản xuất kinh tế đạt 150,54 tỷ đồng, thu nhập bình quân 18,2 triệu đồng/người/năm.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 430,33 ha, gồm đất nông nghiệp 236,1 ha (chiếm 54,86%), đất phi nông nghiệp 193,1 ha (chiếm 44,87%) và đất chưa sử dụng 0,1 ha (chiếm 0,02%).
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp I gồm 44 điểm được thiết kế dạng mạng tam giác, đo nối bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS dựa trên các điểm tọa độ hạng cao nhà nước. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính: sai số vị trí điểm lớn nhất tại điểm KV1-10; sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất $m_S/S = 1/38.567$ (cạnh KV1-22 – 104528); chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 725\text{ m}$. Các điểm mốc thực địa khu dân cư và đồng ruộng được đánh dấu bằng đinh sắt.
- Quy trình thành lập bản đồ địa chính nội nghiệp qua FAMIS và MicroStation:
- Trút và xử lý số liệu: Trút file dữ liệu thô từ máy toàn đạc điện tử sang máy tính, chuyển đổi định dạng tương thích với module tính toán của FAMIS.
- Triển điểm chi tiết: Chạy chức năng triển điểm lên nền đồ họa MicroStation; các điểm hiển thị dạng tâm điểm kèm số thứ tự điểm đo.
- Nối ranh giới thửa đất: Dựa trên sơ đồ sơ họa ngoài thực địa, tiến hành nối các điểm chi tiết để hình thành ranh giới từng thửa đất và địa vật liên quan.
- Kiểm tra và sửa lỗi topology: Sử dụng công cụ tự động của FAMIS để phát hiện các lỗi đồ họa (bắt thừa điểm, hở đỉnh, đè vạch, trùng đường) và xử lý làm sạch dữ liệu.
- Tạo vùng và tính diện tích: Tự động tạo tâm thửa, xây dựng mô hình cấu trúc vùng (polygon topology) và tính toán tự động diện tích từng thửa đất theo quy chuẩn $m^2$.
- Đánh số thửa và gán thông tin thuộc tính: Đánh số thứ tự thửa đất tự động theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; gán mã loại đất (LUA, ONT, CLN...), tên chủ sử dụng và địa chỉ vào cơ sở dữ liệu thuộc tính của thửa.
- Biên tập và hoàn thiện bản đồ: Tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:500, trình bày bảng chú dẫn, phân lớp đối tượng theo quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính số 31.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Đánh giá các khó khăn về biến động ranh giới thực địa, địa hình bị che khuất và sự thiếu hợp tác của một số hộ dân khi dẫn đạc; đề xuất giải pháp phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trắc địa số.
Phần 5: Kết luận – Kiến nghị
Khóa luận đúc kết các kết quả đạt được trong việc hoàn thành mảnh bản đồ số 31 tỷ lệ 1/500 đảm bảo độ chính xác kỹ thuật, đồng thời đưa ra kiến nghị về công tác quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu bản đồ địa chính tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất và các chỉ tiêu kỹ thuật đo đạc tại địa bàn nghiên cứu:
Hiện trạng sử dụng đất xã Trung Mầu năm 2017
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
430,33 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
236,10 |
54,86 |
|
- Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
222,10 |
51,61 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 135,2 ha; HNK: 84,2 ha) |
CHN |
219,40 |
50,98 |
|
+ Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
2,20 |
0,51 |
|
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) |
LNP |
0,00 |
0,00 |
|
- Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
9,40 |
2,18 |
|
- Đất nông nghiệp khác |
NKH |
5,42 |
1,26 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
193,10 |
44,87 |
|
- Đất ở tại nông thôn |
ONT |
22,20 |
5,16 |
|
- Đất chuyên dùng |
CDG |
87,10 |
20,24 |
|
+ Đất trụ sở cơ quan, an ninh, quốc phòng, sự nghiệp |
TSC, CAN... |
2,40 |
0,56 |
|
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
24,60 |
5,72 |
|
+ Đất có mục đích công cộng |
CCC |
60,30 |
14,01 |
|
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON, TIN |
0,90 |
0,21 |
|
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
3,60 |
0,84 |
|
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
49,70 |
11,55 |
|
- Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
13,80 |
3,21 |
|
- Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,84 |
0,20 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD |
0,10 |
0,02 |
Kết quả kỹ thuật và đóng góp chính
- Xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ: Thiết lập và bình sai hoàn chỉnh 44 điểm đường chuyền kinh vĩ cấp I trên địa bàn xã bằng công nghệ GNSS, bảo đảm độ chính xác sai số tương đối cạnh đạt $1/38.567$, tạo khung tọa độ chuẩn xác phục vụ đo chi tiết.
- Sản phẩm bản đồ địa chính số: Hoàn thành mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 khu vực xã Trung Mầu trên môi trường MicroStation và FAMIS, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về phân lớp thông tin, chuẩn màu, tạo vùng topology khép kín, tính diện tích tự động và gán thuộc tính hồ sơ thửa đất theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và đơn vị đo đạc tăng cường trang bị máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm biên tập số hóa nhằm thay thế các phương pháp đo thủ công, đồng thời nâng cao công tác tuyên truyền mốc giới đất đai trong nhân dân để giảm thiểu tranh chấp khi đo đạc thực địa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế và định hướng phát triển thực tế:
- Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm kỹ thuật mới dừng lại ở việc thành lập đơn lẻ mảnh bản đồ địa chính số 31 (diện tích hữu ích 6,25 ha) trong tổng thể hệ thống bản đồ toàn xã Trung Mầu.
- Quá trình đo vẽ ngoại nghiệp còn gặp trở ngại do địa hình bị che khuất bởi công trình xây dựng, cây cối rậm rạp và sự vắng mặt hoặc bất đồng ranh giới của một số chủ hộ sử dụng đất, làm kéo dài thời gian đo đạc chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình công nghệ để hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Trung Mầu và huyện Gia Lâm.
- Kết nối cơ sở dữ liệu không gian của mảnh bản đồ số 31 với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Trắc địa – Bản đồ: Nguồn tài liệu thực tế mô tả chi tiết các bước vận hành chuỗi phần mềm MicroStation – FAMIS trong quy trình xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, sửa lỗi topology, tạo tâm thửa và gán nhãn thuộc tính thửa đất.
- Kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã: Tham khảo quy trình thiết kế lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ cấp I bằng công nghệ GNSS và phương pháp tổ chức đo vẽ chi tiết tỷ lệ lớn (1/500) tại khu vực nông thôn đang đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của khóa luận tốt nghiệp này là gì?
Khóa luận tập trung vào 2 mục tiêu: đánh giá quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu đo ngoại nghiệp và trực tiếp thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
2. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 có quy cách phân mảnh và kích thước kỹ thuật như thế nào?
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 được tạo thành bằng cách chia mảnh tỷ lệ 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$) thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực địa là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$), kích thước khung hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế là 6,25 ha.
3. Khóa luận sử dụng các phần mềm và hệ quy chiếu nào để thành lập bản đồ số?
Đề tài sử dụng môi trường đồ họa MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) trong Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ 00'$ quy định cho thành phố Hà Nội.
4. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ tại xã Trung Mầu có đặc điểm kỹ thuật gì?
Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp I gồm 44 điểm được thiết kế dạng mạng tam giác và đo bằng công nghệ GNSS. Sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất đạt $m_S/S = 1/38.567$ (cạnh KV1-22 – 104528) và chiều dài cạnh trung bình là $S_{tb} = 725\text{ m}$.
5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Trung Mầu năm 2017 được ghi nhận trong nghiên cứu như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 430,33 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 236,10 ha (chiếm 54,86%), đất phi nông nghiệp chiếm 193,10 ha (chiếm 44,87%) và đất chưa sử dụng là 0,10 ha (chiếm 0,02%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Sùng A Tùng đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử, công nghệ định vị vệ tinh GNSS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu. Công trình cung cấp hệ thống số liệu điều tra hiện trạng đất đai và thông số kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ rõ ràng, tuân thủ đúng các quy phạm kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của khóa luận là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác chuẩn hóa hồ sơ địa chính và quản lý đất đai tại địa phương.