Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý đất đai và đo đạc địa chính, việc thành lập mạng lưới khống chế mặt bằng đóng vai trò là cơ sở hình học then chốt để phục vụ đo vẽ, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các phương pháp trắc địa truyền thống (như đo góc, đo cạnh bằng máy kinh vĩ, toàn đạc điện tử qua mạng lưới tam giác hay đường chuyền) bộc lộ nhiều hạn chế khi triển khai trên diện rộng hoặc địa hình phức tạp, đòi hỏi phải thông hướng trực tiếp giữa các điểm trạm đo, tốn nhiều nhân công và thời gian. Sự ra đời và ứng dụng của Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) trong lĩnh vực trắc địa đã tạo điều kiện xác định tọa độ trực tiếp với độ chính xác cao, không đòi hỏi tầm nhìn thông hướng giữa các mốc và giảm thiểu sự phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ GPS thành lập lưới khống chế mặt bằng đo vẽ tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Đặng Thanh Sơn thực hiện (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh) tập trung giải quyết yêu cầu kỹ thuật thành lập mạng lưới tọa độ khống chế phục vụ đo vẽ chi tiết tại địa bàn một xã miền núi trung du.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ GPS để thành lập mạng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ đạt độ chính xác kỹ thuật, phục vụ công tác đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Nhạo Sơn liên quan đến công tác đo đạc địa chính.
    • Thiết kế, thi công đo đạc thực địa và tính toán bình sai thành lập lưới khống chế mặt bằng đo vẽ bằng công nghệ GPS trên địa bàn xã Nhạo Sơn đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng mạng lưới GPS tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ thành lập bằng công nghệ GPS.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Tổng diện tích tự nhiên của xã theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 là 366,99 ha; tiếp giáp thị trấn Tam Sơn ở phía Tây, xã Tân Lập ở phía Đông và phía Nam, xã Đồng Quế ở phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện đề tài từ ngày 10 tháng 08 năm 2015 đến ngày 30 tháng 11 năm 2015 (trong đó công tác đo đạc thực địa tập trung từ ngày 20 đến hết tháng 10 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết trắc địa vệ tinh và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành địa chính làm nền tảng cho việc thiết kế và xử lý dữ liệu:

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Hệ thống GPS và nguyên lý định vị vệ tinh: Cấu trúc 3 phân đoạn của hệ thống NAVSTAR GPS gồm đoạn không gian (24 vệ tinh, 6 mặt phẳng quỹ đạo nghiêng $55^\circ$, độ cao khoảng 20.000 km, chu kỳ xấp xỉ 12 giờ), đoạn điều khiển (trạm trung tâm Colorado Springs và 4 trạm theo dõi tại Hawaii, Ascension Island, Diego Garcia, Kwajalein) và đoạn sử dụng. Sóng tải L1 (1575,42 MHz / trong tài liệu ghi $1227,60\text{ MHz}$) và L2 mang mã C/A-code (1,023 MHz) và P-code (10,23 MHz).
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ:
    • Hệ quy chiếu WGS-84 (World Geodetic System 1984) sử dụng Ellipsoid GRS-80 với bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,257223563$, độ lệch tâm $e = 0,08181990843$.
    • Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục trung ương $105^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ độ cao Nhà nước.
  • Nguyên lý đo GPS tương đối tĩnh: Dựa trên phương pháp đo pha sóng tải và các mô hình sai phân (sai phân bậc 1 loại trừ sai số đồng hồ vệ tinh; sai phân bậc 2 loại trừ sai số đồng hồ vệ tinh và đồng hồ máy thu; sai phân bậc 3 loại trừ số nguyên đa trị chu kỳ) kết hợp thuật toán bình sai bình phương nhỏ nhất.
  • Quy chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, làm căn cứ đối soát chỉ tiêu sai số vị trí điểm, sai số chiều dài cạnh và sai số khép tương đối.
Chỉ tiêu kỹ thuật theo TT 25/2014/TT-BTNMT Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu:
    • Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình, giao thông từ UBND xã Nhạo Sơn.
    • Thu thập tọa độ, độ cao của 03 điểm GPS quốc gia do Tổng cục Địa chính lập (gồm các điểm số hiệu: 91478, 91516, 91517) và 04 điểm địa chính gốc huyện Sông Lô do Công ty Đo đạc và Khoáng sản thành lập tháng 12/2013 (gồm các điểm: SL35, SL36, SL37, SL41).
    • Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 và bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 để thiết kế mạng lưới.
  2. Phương pháp đo đạc thực địa (Ngoại nghiệp):
    • Sử dụng máy thu định vị vệ tinh 1 tần số/2 tần số chuyên dụng GPS Huace X20 (dữ liệu thô định dạng file .HCN).
    • Phương pháp đo: Đo tĩnh đồng thời theo từng ca đo, thời gian thu tín hiệu trùng giữa các máy trong một ca không dưới 40 phút (duy trì từ 40 đến 60 phút/ca).
    • Quy trình đo: Bật máy trước giờ đo 5 phút để đồng bộ đồng hồ máy thu và vệ tinh; đo chiều cao ăng-ten 2 lần (lúc bắt đầu và kết thúc ca) lấy giá trị trung bình chính xác đến milimet; đo bổ sung các yếu tố khí tượng (nhiệt độ đọc đến $0,1^\circ\text{C}$, áp suất đọc đến $0,1\text{ mbar}$).
  3. Phương pháp xử lý số liệu (Nội nghiệp):
    • Xử lý cạnh và bình sai lưới bằng phần mềm chuyên dụng Compass. Quy trình gồm: tạo dự án $\rightarrow$ thiết lập tham số hệ tọa độ VN-2000 $\rightarrow$ nạp số liệu đo thô $\rightarrow$ nhập chiều cao máy $\rightarrow$ xử lý véctơ cạnh (Baseline Process) $\rightarrow$ lọc bỏ vệ tinh chất lượng kém/nhiễu $\rightarrow$ chạy thuật toán bình sai tự do và bình sai ràng buộc $\rightarrow$ xuất báo cáo kết quả.
    • Biên tập xuất 7 bảng biểu kết quả bình sai GPS bằng phần mềm DPsurvey 2.8 theo chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được trình bày gồm 5 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác đo đạc địa chính; so sánh hiệu quả giữa công nghệ GPS và các phương pháp đo đạc truyền thống; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc tự động hóa, nâng cao độ chính xác xây dựng lưới khống chế trắc địa phục vụ thành lập bản đồ địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về công nghệ định vị vệ tinh:

  • Lịch sử hình thành hệ thống NAVSTAR GPS (Mỹ) và GLONASS (Liên Xô/Nga); cấu tạo 3 phân đoạn không gian, điều khiển và người dùng.
  • Đặc trưng cấu trúc tín hiệu vệ tinh, mã C/A-code, P-code, các thông tin lịch vệ tinh (Ephemeris chính xác và đại trà).
  • Tham số hình học hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (Ellipsoid GRS-80).
  • Các phương pháp định vị GPS: Đo tuyệt đối, đo vi phân (DGPS), đo tương đối (đo tĩnh, đo động, đo giả động).
  • Phân tích các nguồn sai số trong đo GPS: Sai số đồng hồ, sai số quỹ đạo vệ tinh, sai số khúc xạ tầng điện ly (50–1.000 km), sai số tầng đối lưu (<50 km, giải pháp góc ngắm $\ge 15^\circ$), sai số đa đường dẫn/nhiễu tín hiệu địa vật và hệ số phân tản độ chính xác (GDOP, PDOP, HDOP, VDOP, TDOP).
  • Tổng quan các phương pháp thành lập lưới mặt bằng: Lưới đường chuyền (phù hợp, khép kín, 1 nút, nhiều nút), lưới tam giác (đo góc, đo toàn cạnh, kết hợp góc - cạnh) và lưới GPS.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (xã Nhạo Sơn), phạm vi thời gian (tháng 8 đến tháng 11/2015); vạch rõ các nội dung công việc (khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, quy trình kỹ thuật 4 bước thành lập lưới GPS, giải pháp hoàn thiện); mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu mốc gốc, phương pháp bố trí đo tĩnh thực địa bằng máy GPS Huace X20 và quy trình tính toán bình sai trên phần mềm Compass và DPsurvey.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả triển khai:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Xã Nhạo Sơn có diện tích 366,99 ha, dân số khoảng 5.250 người (1.051 hộ) phân bố trên 07 thôn. Địa hình phức tạp, gồm đồi thấp xen kẽ ruộng trũng và khu dân cư; ranh giới đất ở và đất canh tác manh mún, đất đồi rừng ranh giới chưa rõ ràng; mạng lưới giao thông có trục Tỉnh lộ 307B.
  • Công tác chuẩn bị và thiết kế lưới: Lưới mặt bằng đo vẽ được thiết kế dạng mạng tam giác dày đặc dựa trên 07 điểm mốc gốc sẵn có (03 điểm GPS: 91478, 91516, 91517 và 04 điểm địa chính gốc: SL35, SL36, SL37, SL41). Tổng số điểm mới thiết kế và chôn mốc là 62 điểm (được đánh số thứ tự liên tục từ KV-01 đến KV-62).
  • Chôn mốc và quy cách mốc: Vị trí mốc được chọn tại các điểm cao thoáng, nền đất ổn định. Vật liệu mốc sử dụng cọc gỗ hình ống (đường kính 5 cm, chiều dài 20 cm, một đầu nhọn, đầu bằng đóng đinh sắt định tâm quang học), kết hợp tre và đinh sắt.
  • Thi công đo ngoại nghiệp: Phân chia thành 53 ca đo; mỗi ca bố trí đồng thời các máy GPS Huace X20 tại các trạm đo, thời gian thu tín hiệu liên tục 40–60 phút/ca.
  • Xử lý nội nghiệp và bình sai: Thực hiện trên phần mềm Compass, chuyển đổi hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ 00'$, múi $3^\circ$). Thực hiện thao tác cắt lọc những vệ tinh tín hiệu yếu do ảnh hưởng của địa hình đồi núi và đường điện cao thế, giữ lại tối thiểu 4 vệ tinh có đồ hình tốt nhất cho từng cạnh đo; chạy bình sai mạng lưới và liên kết sang DPsurvey 2.8 xuất lập 7 bảng biểu kết quả theo chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá độ chính xác: Thực hiện đối chiếu toàn bộ các chỉ tiêu sai số thực tế với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả xây dựng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ tại xã Nhạo Sơn; khẳng định tính khả thi, độ tin cậy và ưu thế vượt trội của công nghệ GPS đo tĩnh; đưa ra các kiến nghị về công tác bảo quản mốc trắc địa, nâng cấp trang thiết bị và đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể từ thực nghiệm

Quá trình xử lý cạnh và bình sai mạng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ gồm 62 điểm mới (KV-01 đến KV-62) và 07 điểm gốc trên phần mềm Compass và DPsurvey 2.8 ghi nhận các thông số kỹ thuật thực tế:

Đại lượng kỹ thuật đánh giá Giá trị thực nghiệm Vị trí / Cạnh ghi nhận
Điểm có sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất Cực đại ghi nhận tại trạm Điểm KV31 (trong kiểm tra đo nối: điểm KV57)
Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất $m_S/S = 1/27.834$ Cạnh KV31 – KV62
Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh nhỏ nhất Giá trị đạt độ chính xác cao nhất Cạnh 91517 – KV12
Sai số tương đối cạnh lớn nhất khi kiểm tra đo nối $m_S/S = 1/28.245$ Cạnh KV55 – KV57
Chiều dài cạnh lớn nhất trong mạng lưới Cạnh dài nhất nối điểm gốc Cạnh 91517 – KV12
Chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{tb} = 342,45\text{ m}$ Toàn bộ mạng lưới đo vẽ
Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất Giá trị góc phương vị lớn nhất Cạnh KV16 – KV17 (khi kiểm tra: KV55 – KV57 đạt $15''$)
Sai số trung phương chênh cao lớn nhất Chênh cao lớn nhất Đoạn KV10 – KV11
Sai số khép tam giác lớn nhất $f_s = 1/18.255$ Tam giác KV27 – KV30 – KV62

Tất cả các sai số vị trí điểm, sai số tương đối cạnh ($1/27.834$ và $1/28.245$, đều tốt hơn ngưỡng quy định $1/25.000$ của lưới đo vẽ cấp 1 và $1/10.000$ của lưới đo vẽ cấp 2), cùng sai số khép tam giác ($1/18.255 \le 1/10.000$) đều nằm trong giới hạn hạn sai cho phép của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Các giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất

Nhằm khắc phục khó khăn về địa hình đồi núi che khuất và đường điện cao thế tại xã Nhạo Sơn, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Lập kế hoạch quan sát vệ tinh: Trước khi đo ngoại nghiệp, phải lập lịch vệ tinh trên phần mềm để chọn các khung giờ có hệ số phân tản hình học (GDOP/PDOP) tối ưu, đảm bảo thu đồng thời tối thiểu từ 4 vệ tinh trở lên có góc cao trên $15^\circ$.
  • Xử lý tín hiệu nội nghiệp: Đối với các trạm đo đặt gần đường dây điện cao thế hoặc chân đồi có hiện tượng giao thoa/nhiễu sóng, bắt buộc phải sử dụng công cụ kiểm tra dữ liệu quan trắc (Obs.data) trong phần mềm Compass để lọc bỏ các đoạn sóng bị gián đoạn (cycle slip) hoặc vệ tinh có tín hiệu yếu, chỉ giữ lại các tín hiệu sạch trước khi chạy bình sai mạng lưới.
  • Bảo toàn mốc thực địa: Do đặc thù mốc đo vẽ làm bằng cọc gỗ đóng đinh, cần bàn giao sơ đồ vị trí, ghi chú điểm cho cán bộ địa chính xã và phổ biến người dân hạn chế làm xê dịch mốc trong quá trình canh tác hoặc thi công giao thông.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới tọa độ gồm 62 điểm khống chế mặt bằng đo vẽ đạt chuẩn kỹ thuật trên địa bàn xã Nhạo Sơn trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ 00'$).
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu tọa độ gốc đáng tin cậy, liên kết trực tiếp với 07 điểm mốc Nhà nước cấp cao, phục vụ trực tiếp cho công tác đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai tại địa phương.
  • Chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị thu GPS Huace X20, phần mềm bình sai Compass và phần mềm biên tập DPsurvey 2.8 theo đúng quy định hiện hành của ngành Quản lý đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của đợt thực tập và đề xuất hướng mở rộng:

  • Vật liệu chôn mốc: Mốc khống chế đo vẽ chủ yếu sử dụng cọc gỗ hình ống đóng đinh sắt, độ bền vững theo thời gian không cao, dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết ẩm ướt hoặc hoạt động canh tác, san lấp mặt bằng của người dân.
  • Điều kiện tín hiệu vệ tinh: Một số khu vực đồi núi cao hoặc gần hành lang lưới điện cao thế tại xã Nhạo Sơn gây nhiễu tín hiệu và che khuất vệ tinh, đòi hỏi phải can thiệp cắt lọc dữ liệu thủ công nhiều lần trong khâu nội nghiệp.
  • Giới hạn thiết bị: Đề tài sử dụng máy GPS một tần số/hai tần số đo tĩnh theo ca đo (40–60 phút), chưa áp dụng công nghệ đo động thời gian thực (RTK) hay mạng lưới trạm định vị vệ tinh liên tục (CORS) do hạn chế về điều kiện trang thiết bị sẵn có tại thời điểm thực hiện (năm 2015–2016).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Ứng dụng công nghệ đo GPS-RTK kết hợp trạm CORS để tăng tốc độ đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất; nghiên cứu xây dựng mốc bê tông kiên cố cho các vị trí nút khống chế trọng điểm nhằm phục vụ quản lý mốc lâu dài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ, Địa chính: Tham khảo tài liệu như một báo cáo thực tế hoàn chỉnh về quy trình xây dựng lưới khống chế trắc địa mặt bằng từ khâu lập đề cương, khảo sát thực địa, thiết kế đồ hình mạng tam giác dày đặc, đến lập lịch phân ca đo ngoại nghiệp.
  • Kỹ thuật viên đo đạc địa chính cơ sở: Tham khảo chi tiết các bước vận hành phần mềm bình sai Compass (nhập thông số tọa độ VN-2000, xử lý véc-tơ cạnh baseline, lọc vệ tinh yếu) và quy trình xuất 7 bảng biểu kết quả bình sai qua phần mềm DPsurvey 2.8 đáp ứng yêu cầu kiểm tra, nghiệm thu theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu vực đo vẽ xã Nhạo Sơn sử dụng bao nhiêu điểm mốc tọa độ gốc sẵn có và bao nhiêu điểm mới thiết kế?

Mạng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ tại xã Nhạo Sơn kế thừa 07 điểm mốc gốc sẵn có trong hệ thống (gồm 03 điểm GPS cấp Nhà nước: 91478, 91516, 91517 do Tổng cục Địa chính lập; và 04 điểm địa chính gốc huyện Sông Lô: SL35, SL36, SL37, SL41 do Công ty Đo đạc và Khoáng sản lập tháng 12/2013). Tổng số điểm lưới khống chế đo vẽ được thiết kế mới là 62 điểm, ký hiệu liên tục từ KV-01 đến KV-62.

2. Thiết bị đo ngoại nghiệp và các tham số kỹ thuật ca đo được quy định như thế nào trong khóa luận?

Tác giả sử dụng máy định vị vệ tinh GPS Huace X20 (tạo file dữ liệu định dạng .HCN). Quá trình đo ngoại nghiệp được tổ chức thành 53 ca đo, thời gian thu tín hiệu liên tục đồng thời giữa các máy trong một ca từ 40 đến 60 phút. Chiều cao ăng-ten được đo 2 lần vào đầu và cuối ca đo để lấy giá trị trung bình chính xác đến milimet; máy được bật trước giờ đo 5 phút để đồng bộ đồng hồ với vệ tinh; các yếu tố khí tượng (nhiệt độ đọc đến $0,1^\circ\text{C}$, áp suất đọc đến $0,1\text{ mbar}$) được ghi chép đầy đủ.

3. Quy trình tính toán nội nghiệp và bình sai số liệu đo GPS được thực hiện qua các phần mềm nào?

Số liệu đo thô từ máy thu GPS Huace X20 được trút vào máy tính và xử lý qua 2 phần mềm:

  1. Compass: Thiết lập hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục trung ương $105^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$), nhập chiều cao máy, xử lý véctơ cạnh (Baseline), kiểm tra và cắt lọc các vệ tinh yếu/nhiễu (giữ lại tối thiểu 4 vệ tinh chất lượng tốt), sau đó thực hiện thuật toán bình sai mạng lưới.
  2. DPsurvey 2.8: Đọc tệp báo cáo kết quả bình sai (.isb / Report) từ Compass để tự động biên tập và xuất lập 07 bảng biểu kết quả bình sai chuẩn hóa theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Kết quả đánh giá độ chính xác sau bình sai có đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành không?

Kết quả bình sai mạng lưới khống chế xã Nhạo Sơn hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT đối với lưới khống chế đo vẽ. Cụ thể: chiều dài cạnh trung bình đạt $S_{tb} = 342,45\text{ m}$; sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất sau bình sai đạt $1/27.834$ (cạnh KV31–KV62) và khi kiểm tra đo nối đạt $1/28.245$ (cạnh KV55–KV57), đều vượt yêu cầu giới hạn $\le 1/25.000$ (cấp 1) và $\le 1/10.000$ (cấp 2); sai số khép tam giác lớn nhất là $1/18.255$ (tam giác KV27–KV30–KV62), nhỏ hơn hạn sai cho phép $\le 1/10.000$.

5. Quy cách mốc đo vẽ được chôn ngoài thực địa tại xã Nhạo Sơn như thế nào?

Mốc đo vẽ thực địa được làm bằng vật liệu cọc gỗ hình ống có đường kính $5\text{ cm}$, chiều dài $20\text{ cm}$, một đầu vót nhọn để đóng xuống đất, đầu bằng có đóng đinh sắt định tâm nhằm phục vụ định tâm quang học chính xác cho máy đo. Điểm chôn mốc được lựa chọn tại các vị trí thoáng đãng, tầm nhìn bao quát tốt, nền đất ổn định không bị sạt lở hoặc xói mòn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Sơn đã giải quyết thành công bài toán ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS để thành lập mạng lưới khống chế mặt bằng đo vẽ gồm 62 điểm mới và 07 điểm mốc gốc tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Quy trình thực nghiệm được tiến hành chặt chẽ từ khâu khảo sát, phân chia 53 ca đo tĩnh bằng máy GPS Huace X20 đến tính toán bình sai và xuất 7 bảng biểu bằng phần mềm Compass và DPsurvey 2.8 trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ 00'$). Các chỉ tiêu sai số thực nghiệm sau bình sai đều thỏa mãn đầy đủ các quy định kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, tạo lập cơ sở tọa độ chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý đất đai tại địa phương.