Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mối quan hệ giữa nhu cầu khai thác quỹ đất và con người ngày càng trở nên phức tạp. Ngành quản lý đất đai đòi hỏi hệ thống thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và được tổ chức chặt chẽ nhằm phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên. Tuy nhiên, phương pháp quản lý hồ sơ địa chính truyền thống dựa trên hệ thống sổ sách và bản đồ giấy tại cấp cơ sở bộc lộ nhiều hạn chế, không đáp ứng kịp thời yêu cầu cập nhật, tra cứu, chỉnh lý biến động và cung cấp thông tin đất đai.

Xã Phúc Sơn là một xã miền núi thuộc huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương gia tăng, việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp xã, đồng thời đóng góp vào việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính địa chính bằng hệ thống phần mềm Famis và ViLIS theo đúng quy chuẩn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  2. Ứng dụng các chức năng của hệ thống phần mềm ViLIS vào việc khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính tại xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, hỗ trợ quá trình quản lý và tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác.

Yêu cầu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phúc Sơn.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính và cơ sở dữ liệu không gian theo đúng các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Đảm bảo bản đồ địa chính số đáp ứng đầy đủ yêu cầu về lưu trữ, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
  • Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS phục vụ công tác chuyên môn tại địa phương.
  • Đề xuất các biện pháp khắc phục tồn tại có tính khả thi cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bản đồ và sổ sách địa chính của xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang được quản lý và vận hành thông qua phần mềm ViLIS.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được tiến hành tại Phòng Địa chính xã Phúc Sơn từ ngày 18 tháng 08 năm 2014 đến ngày 04 tháng 01 năm 2015, sử dụng số liệu hiện trạng và hồ sơ quản lý đất đai tính đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quản lý đất đai, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
  • Thông tư số 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 29/TT-BTNMT ban hành mẫu đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu 04/ĐK).
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai.

Về mặt lý thuyết, đề tài tiếp cận các khái niệm cốt lõi: cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu địa chính, dữ liệu không gian địa chính (thể hiện vị trí, hình thể thửa đất, giao thông, thủy hệ, ranh giới), dữ liệu thuộc tính địa chính (thông tin chủ sử dụng, tình trạng pháp lý, quyền và nghĩa vụ), siêu dữ liệu (metadata), cấu trúc dữ liệu và kiểu thông tin. Đồng thời, cấu trúc hồ sơ địa chính đầy đủ được xác định gồm 4 thành phần chính: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.

Công cụ phần mềm ứng dụng

  • MicroStation SE: Đóng vai trò là môi trường đồ họa vector nền tảng, hỗ trợ số hóa, biên tập các lớp đối tượng bản đồ và liên kết với các mô-đun xử lý chuyên dụng.
  • FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Intergraph Software): Phần mềm chuẩn ngành địa chính dùng để xử lý dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp, làm sạch và xây dựng cấu trúc tô-pô (Topology) vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn và xuất dữ liệu sang các định dạng tương thích.
  • ViLIS phiên bản 1.0 (Viet Nam Land Information System): Hệ thống thông tin đất đai chạy trên môi trường máy đơn lẻ, phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 trên nền cơ sở dữ liệu Microsoft Access. Phần mềm gồm hai phân hệ chính: Kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và Đăng ký, quản lý biến động đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Sơn; hồ sơ quản lý đất đai gồm 22 tờ bản đồ địa chính số (thu thập thử nghiệm tờ số 1 tỷ lệ 1/1000 định dạng .dgn), 07 quyển sổ mục kê, 12 quyển sổ địa chính và 10 quyển sổ cấp giấy chứng nhận.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại các chỉ tiêu diện tích, cơ cấu loại đất và hồ sơ địa chính bằng các phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
  • Phương pháp thành lập cơ sở dữ liệu địa chính: Thực hiện chuỗi xử lý liên hoàn qua ba phần mềm MicroStation SE, Famis và ViLIS; chuẩn hóa không gian, phân lớp thông tin, xử lý lỗi tô-pô và nhập thông tin thuộc tính qua bàn phím.
  • Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính: Khai thác các chức năng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, trích xuất sổ bộ và tra cứu thông tin địa chính trên hệ thống ViLIS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng GIS và phần mềm chuyên ngành vào quản lý địa chính tại xã miền núi Phúc Sơn, huyện Tân Yên; xác định rõ 2 mục đích nghiên cứu, 6 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, cấu trúc dữ liệu không gian, thuộc tính và thành phần hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích đặc điểm tính năng của ba phần mềm MicroStation, Famis, ViLIS 1.0 và đánh giá khái quát thực trạng triển khai đo đạc lập bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại tỉnh Bắc Giang từ năm 2009 đến thời điểm nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống bản đồ và sổ sách địa chính xã Phúc Sơn, phạm vi không gian tại xã Phúc Sơn và thời gian từ 18/08/2014 đến 04/01/2015. Tác giả xây dựng khung nội dung gồm 6 bước thực hiện và trình bày chi tiết các phương pháp thu thập, xử lý số liệu, phương pháp biên tập bản đồ trên MicroStation SE, Famis và phương pháp khai thác cơ sở dữ liệu trên ViLIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Phúc Sơn

Xã Phúc Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 578,00 ha (trong văn bản có trích dẫn 577,7 ha theo phân hạng đất), nằm ở phía Tây Bắc huyện Tân Yên:

  • Tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Tân Đức (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên); phía Nam giáp xã Lam Cốt; phía Đông giáp xã Đại Hóa; phía Tây giáp xã Dương Thành (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên).
  • Địa hình nghiêng từ Bắc xuống Nam, khu vực bằng phẳng chiếm 95% diện tích tự nhiên, diện tích trồng lúa chiếm trên 75% đất nông nghiệp.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 23°C - 24°C (cao nhất tháng 6 đạt 39°C, thấp nhất tháng 12 là 8,2°C); lượng mưa bình quân 1.400 mm/năm (70 - 80% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9).
  • Tài nguyên: Đất đồi phía Bắc có pH 4 - 4,5; đất phù sa cổ bạc màu phía Nam có pH 4,5 - 5,6; đất lâm nghiệp 22,11 ha (trồng bạch đàn, keo tai tượng); nguồn nước mặt từ Sông Đào và hệ thống kênh 3, kênh 6.
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,5%/năm. Cơ cấu kinh tế: Sản xuất nông - lâm - thủy sản chiếm 83,6%; tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm 16,4%. Dân số năm 2014 là 5.766 người với 1.528 hộ thuộc 11 thôn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2,2%. Lực lượng lao động có 2.098 người (36,4% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 75%. Hạ tầng giao thông gồm 2 km đường tỉnh lộ 294, 3 km tỉnh lộ 297 và 4 km đường liên xã.

2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai năm 2014

Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Sơn năm 2014 được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 350,91 60,71
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 319,21 55,23
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 273,01 47,23
- Đất trồng lúa LUA 254,79 44,08
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 18,22 3,15
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 46,20 8,00
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) RSX 22,11 3,83
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 9,59 1,66
II Đất phi nông nghiệp PNN 216,77 37,50
1 Đất ở tại nông thôn ONT 77,22 13,36
2 Đất chuyên dùng CDG 114,71 19,85
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,28 0,05
2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,36 0,41
2.3 Đất có mục đích công cộng (Giao thông, thủy lợi...) CCC 110,07 19,04
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,47 0,08
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 12,50 2,16
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 12,16 2,10
III Đất chưa sử dụng CSD 10,32 1,79
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 578,00 100,00

Về công tác quản lý, địa phương đã tổ chức tuyên truyền, tập huấn Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn; thực hiện tốt công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

3. Quy trình thành lập cơ sở dữ liệu địa chính

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính được triển khai qua các bước kỹ thuật cụ thể:

Chuẩn hóa dữ liệu trên MicroStation SE: Các đối tượng bản đồ được phân chia chính xác vào các lớp (Level) theo quy phạm:

Nhóm đối tượng Tên lớp thông tin Lớp chuẩn (Level)
Thửa đất Đường ranh giới thửa đất Level 10
Thửa đất Loại đất Level 13
Thửa đất Số hiệu thửa đất Level 34
Thửa đất Diện tích thửa đất Level 36
Giao thông Đường giao thông Level 23
Thủy lợi Đường thủy lợi Level 31

Xử lý dữ liệu trên FAMIS:

  • Kiểm tra và sửa lỗi Topology: Sử dụng công cụ MRFCLEAN và MRFFLAG thiết lập tham số dung sai (Tolerance) 0,01 đối với các lớp đối tượng tham gia tạo vùng khép kín (lớp 10, 23, 31, 32).
  • Tạo vùng và đánh số thửa: Khởi động chức năng Tạo vùng (BUILD) để thiết lập quan hệ hình học và tâm thửa. Sau đó sử dụng chức năng Đánh số thửa tự động theo phương pháp đường zích zắc (từ trái qua phải, từ trên xuống dưới).
  • Gán thông tin địa chính pháp lý và vẽ nhãn: Sử dụng chức năng Gán dữ liệu từ nhãn kết hợp mở cửa sổ Sửa bảng nhãn thửa để nhập loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ, mục đích sử dụng đất được công nhận pháp lý. Sử dụng mô-đun Bản đồ chủ đề (TMAP - 2002) để vẽ nhãn thửa hoàn chỉnh lên bản đồ.
  • Chuyển đổi dữ liệu sang ViLIS: Nhập mã đơn vị hành chính 1999 của xã Phúc Sơn (2210509), kiểm tra tô-pô và xuất file trung gian dạng TD2210509.DGN, TD2210509.DBF, TD2210509.SHP, TD2210509.SHX.

Thiết lập và nhập dữ liệu vào ViLIS 1.0:

  • Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản quản trị admin, chọn Đơn vị hành chính: Tỉnh Bắc Giang -> Huyện Tân Yên -> Xã Phúc Sơn.
  • Khởi tạo cơ sở dữ liệu mới trong ViLIS.
  • Sao chép các tệp TD2210509.SHP, TD2210509.SHX vào thư mục X2210509 để hiển thị bản đồ không gian.
  • Sử dụng tiện ích Nhập dữ liệu từ Famis, khai báo mã xã 2004 theo Quyết định 124/2004/QĐ-TTg là 07318 và nạp tệp thuộc tính TD2210509.DBF.

4. Khai thác cơ sở dữ liệu trên phần mềm ViLIS

Hệ thống cho phép thực hiện đồng bộ các nghiệp vụ quản lý đất đai tại cấp xã:

  • Đăng ký đất đai và cấp GCN: Lập đơn đăng ký quyền sử dụng đất theo mẫu 04/ĐK (Thông tư 29/TT-BTNMT), cập nhật thông tin chủ sử dụng (họ tên, năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú); thiết lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận, chỉnh sửa thông tin pháp lý, sơ đồ thửa đất (trang 2, 3, 4 của GCN) và in giấy chứng nhận trên khổ giấy A3.
  • Lập bộ sổ hồ sơ địa chính: Tự động trích xuất và in ấn 04 loại sổ: Sổ địa chính (theo diện tích pháp lý), Sổ mục kê đất đai (theo diện tích bản đồ, hỗ trợ xuất sang Excel), Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Sổ theo dõi biến động đất đai; in danh sách công khai các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp giấy.
  • Quản lý và tra cứu biến động: Thực hiện các thao tác biến động bản đồ (tách thửa, gộp thửa), biến động hồ sơ (chuyển mục đích sử dụng, thay đổi thời hạn sử dụng, cấp đổi, thu hồi GCN) và hỗ trợ tra cứu nhanh thông tin theo thửa đất, theo tên chủ sử dụng hoặc theo số phát hành GCN.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận khẳng định tính hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm Famis và ViLIS trong chuẩn hóa CSDL địa chính; đồng thời kiến nghị nâng cấp hạ tầng thiết bị và bồi dưỡng năng lực công nghệ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Chuẩn hóa thành công tờ bản đồ địa chính số 1 (tỷ lệ 1/1000) của xã Phúc Sơn theo đúng hệ thống phân lớp quy chuẩn (Level 10, 13, 23, 31, 34, 36) trên MicroStation SE và Famis.
  • Sửa sạch hoàn toàn lỗi hình học và thiết lập cấu trúc tô-pô vùng khép kín với tham số dung sai 0,01; hoàn thành việc gán thuộc tính pháp lý và xây dựng nhãn bản đồ chủ đề TMAP-2002.
  • Thực hiện chuyển đổi và tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian (.shp, .shx) và dữ liệu thuộc tính (.dbf) với mã đơn vị hành chính 07318 vào phần mềm ViLIS 1.0.
  • Vận hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ: tạo lập đơn đăng ký Mẫu 04/ĐK, thiết lập thông tin in GCN khổ A3, tự động kết xuất 04 loại sổ địa chính và thực hiện các thao tác quản lý biến động (tách thửa, gộp thửa, chỉnh lý thông tin).

Đóng góp và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp: Khóa luận xây dựng được quy trình công nghệ chi tiết, cụ thể hóa các thao tác kỹ thuật từ khâu xử lý bản đồ thô đến khâu tích hợp và khai thác CSDL địa chính trên hệ thống ViLIS tại một xã miền núi, làm tài liệu minh chứng cho việc chuyển đổi phương thức quản lý hồ sơ giấy sang hồ sơ số.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học và chuyên môn cho cán bộ địa chính xã; tăng cường đầu tư trang thiết bị máy tính, máy in khổ lớn tại UBND xã; đồng thời kiến nghị cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện, khắc phục các hạn chế kỹ thuật của phần mềm ViLIS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian có hạn (từ tháng 08/2014 đến tháng 01/2015), do đó quy trình xây dựng CSDL mới chỉ thực nghiệm chi tiết trên tờ bản đồ số 1 trong tổng số 22 tờ bản đồ địa chính số của xã Phúc Sơn. Bên cạnh đó, phiên bản ViLIS 1.0 vận hành trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access dạng đơn máy còn bộc lộ một số tồn tại về tốc độ xử lý và tính bảo mật khi quản lý khối lượng dữ liệu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình chuẩn hóa và số hóa đồng bộ cho toàn bộ 22 tờ bản đồ địa chính của xã Phúc Sơn; nghiên cứu ứng dụng các phiên bản phần mềm quản lý đất đai nâng cao kết nối mạng đa người dùng; tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính với cơ sở dữ liệu quy hoạch và cơ sở dữ liệu giá đất tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và GIS: Tham khảo chi tiết quy trình phối hợp kỹ thuật giữa các phần mềm MicroStation SE, Famis và ViLIS; phương pháp xử lý lỗi tô-pô bằng MRFClean/MRFFlag và các bước thiết lập nhãn bản đồ địa chính.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Tham khảo tài liệu hướng dẫn thao tác nghiệp vụ kê khai đăng ký đất đai, cấp mới/chỉnh lý GCN, quy trình trích xuất bộ sổ địa chính và thao tác nghiệp vụ tách, gộp thửa trên phần mềm ViLIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Phần mềm ViLIS 1.0 được xây dựng trên nền tảng công nghệ nào?

Phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 và thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, được thiết kế để chạy trên các máy tính đơn lẻ phù hợp với cấp quận, huyện và xã/phường.

2. Quy định phân lớp (Level) trên phần mềm MicroStation đối với bản đồ địa chính số trong đề tài được thiết lập như thế nào?

Theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính số được áp dụng trong đề tài, các đối tượng được phân lớp gồm: Đường ranh giới thửa (Level 10), Loại đất (Level 13), Đường giao thông (Level 23), Đường thủy lợi (Level 31), Số hiệu thửa đất (Level 34) và Diện tích thửa đất (Level 36).

3. Tham số dung sai (Tolerance) khi xử lý lỗi bằng MRFClean và MRFFlag trên Famis được đặt là bao nhiêu?

Khi thực hiện kiểm tra và sửa lỗi tự động bằng công cụ MRFCLEAN và MRFFLAG đối với các lớp tham gia tạo vùng khép kín (lớp 10, 23, 31, 32), tham số dung sai được thiết lập là 0,01.

4. Mã đơn vị hành chính của xã Phúc Sơn được chuyển đổi như thế nào giữa Famis và ViLIS?

Trong quá trình chuyển đổi, mã đơn vị hành chính theo bảng mã cũ (năm 1999) sử dụng trên Famis gồm 7 chữ số là 2210509. Khi nhập dữ liệu thuộc tính vào ViLIS, mã đơn vị hành chính năm 2004 theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của xã Phúc Sơn là 07318.

5. Hệ thống ViLIS hỗ trợ lập và in ấn những loại sổ nào trong bộ hồ sơ địa chính?

ViLIS hỗ trợ tạo lập và in ấn tự động 04 loại sổ gồm: Sổ địa chính (theo diện tích pháp lý), Sổ mục kê đất đai (theo diện tích bản đồ, có chức năng xuất sang Excel), Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Sổ theo dõi biến động đất đai.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Diêm Thị Lý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ GIS và hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation SE, Famis, ViLIS 1.0) vào