MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi mới nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ làm cho mối quan hệ giữa đất đai và con người trở nên căng thẳng. Vậy nên ngành quản lý đất đai cần phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý thông tin về đất đai bằng phương pháp truyền thống dựa trên hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy mà các tại xã, phường đang thực hiện khó đáp ứng được nhu cầu cập nhật, tra cứu, khai thác các thông tin về đất đai.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một trong những công cụ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trên thế giới. Xã Phúc Sơn là một xã thuộc khu vực miền núi phía bắc. Trong những năm gần đây xã có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và mạnh mẽ. Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao có thể duy trì được, bắt buộc chúng ta phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đem lại hiệu quả nhất.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên địa bàn Xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Đây cũng là cơ sở để xây dựng được hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ (GIS) vào xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Phúc Sơn - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.1 Mục đích nghiên cứu - Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính bằng hệ thống phần mềm Famis và ViLIS theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Ứng dụng dựa trên chức năng của hệ thống phần mềm ViLIS vào việc khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính tại xã Phúc Sơn - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang, nhằm giúp cho quản lý và khai thác thông tin hồ sơ địa chính được thực hiện một cách nhanh chóng - chính xác. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Phúc Sơn - huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang. - Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ViLIS.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Bản đồ địa chính phải đáp ứng các thông tin về lưu chữ, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác. - Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm ViLIS tại địa phương. - Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố thêm kiến thức và tìm hiểu thực tế công tác quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương. Ý nghĩa trong thực tiễn Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm ViLIS tại địa phương giúp tạo ra một môi trường làm việc mới, hiện đại và đồng bộ trong quản lý đất đai. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Tổng quan về cơ sở dữ liệu 2. Khái niệm về CSDL đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [5]. Các thành phần CSDL * Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính [5]. * Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [5].
* Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [5]. * Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu [5]. * Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu [5]. 4 * Kiểu thông tin của dữ liệu: là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu [5] 2.
Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính 2.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [7].2 Nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay Hồ sơ địa chính gồm : - Bản đồ địa chính - Sổ địa chính - Sổ mục kê đất đai - Sổ theo dõi biến động đất đai [2]. + Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lí có quan lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện khảo sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính tại địa phương [7]. Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiện riêng và không trùng nhau với số hiệu của các thửa đất trong phạm vi cả nước [9]. Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; Bản gốc được lưu tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Sở 5 Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại văn phòng quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn [9].3 Một số phần mềm quản lý hồ sơ địa chính đang áp dụng ở Việt Nam 2.
Phần mềm Microtasion [8] MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng và thể hiện các yếu tố bản đồ. Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh Raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. MicroStation được dùng làm nền cho các phần mềm như IrasB, IrasC, Geovec, MSFClean, MRFFlag. MicroStation còn cũng cấp các công cụ như nhập (Import) và xuất (Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mèm khác qua các file có định dạng như *.
Phần mềm Famis Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phần mềm thích hợp đo vẽ và lập BĐĐC FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Intergraph Software) là phần mềm thành lập và quản lý bản đồ số địa chính. Famis có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh sản phẩm BĐĐC. Nó liên kết với cơ sở dữ liệu HSĐC để dùng chung một dữ liệu thống nhất. Phần mềm FAMIS là phần mềm chuẩn được sử dụng trong ngành địa chính, nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa hệ thống thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất.
Mọi hệ thống bản đồ và HSĐC đã được lập theo các hệ thống phần mềm khác cần phải được chuẩn hoá theo hệ thống phần mềm này để quản lý thống nhất từ trung ương đến các địa phương. Nguyên lý sử dụng phần mềm FAMIS: các dữ liệu đầu vào tuân theo các dạng file chuẩn mà phần mềm có thể liên kết. Cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ được FAMIS quản lý theo file chuẩn (Seed file). File bản đồ 6 được định dạng (*.dgn), nó chứa đựng dữ liệu không gian nằm trong hệ quy chiếu, kinh tuyến trung ương và hệ toạ độ trắc địa quốc gia.
Quản lý cơ sở dữ liệu dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu dữ liệu bản đồ là Foxpro nó được lưu dưới dạng file (*.dbf) thuộc dạng dữ liệu phi không gian.