Nghiên cứu ủ phân compost hiếu khí từ phụ phẩm nhà máy xay xát lúa gạo và ứng dụng thực tế

Nghiên cứu ủ phân compost hiếu khí từ phụ phẩm xay xát lúa gạo. Đánh giá khả năng ứng dụng thực tế trong nông nghiệp, cải tạo đất. Giải pháp hữu cơ bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về ủ phân compost từ phụ phẩm nông nghiệp

Ủ phân compost từ phụ phẩm xay xát lúa gạo là giải pháp bền vững trong nông nghiệp hiện đại. Phụ phẩm nông nghiệp như trấu, cám, bụi gạo thường bị bỏ đi hoặc đốt gây ô nhiễm. Ủ phân compost biến chất thải thành phân bón hữu cơ giá trị, đóng góp vào kinh tế tuần hoàn. Nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM chỉ ra rằng phụ phẩm xay xát lúa gạo làm phân bón có tiềm năng lớn do hàm lượng dinh dưỡng cao. Phân compost từ nguồn nguyên liệu này giúp cải tạo đất, giảm phụ thuộc phân hóa học. Quy trình tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp xanh, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa nguồn lực.

1.1. Khái niệm cơ bản về phân compost

Phân compost là sản phẩm phân hủy hữu cơ hiếu khí, tạo ra từ chất thải sinh học. Ủ phân hữu cơ sử dụng vi sinh vật để chuyển đổi nguyên liệu thành phân bón giàu dinh dưỡng. Theo TCVN 01-189:2019/BNNPTNT, phân bón hữu cơ phải đạt độ ẩm ≤30%, pH≥5, tỉ lệ C/N<12. Phân compost từ phụ phẩm nông nghiệp chứa đa dạng vi sinh vật có lợi, giúp cải thiện cấu trúc đất và cung cấp dinh dưỡng cân bằng cho cây trồng.

1.2. Tiềm năng của phụ phẩm lúa gạo

Nhà máy xay xát lúa gạo thải ra lượng lớn phụ phẩm nông nghiệp như trấu (chiếm 20-25% hạt gạo), cám (8-12%), bụi gạo. Nghiên cứu chỉ ra trấu chứa 26-35% xenlulo, 20% SiO2; cám giàu protein, lipid và vitamin B. Ủ phân từ trấu và cám gạo tận dụng nguồn tài nguyên này, giảm chi phí xử lý chất thải. Công ty TNHH TMDV Đạt Đức Thịnh tại Tiền Giang thải ra 50 tấn phụ phẩm/ngày, tiềm năng sản xuất phân vi sinh từ phụ phẩm lúa gạo rất lớn.

II. Thách thức trong xử lý phụ phẩm nông nghiệp

Xử lý phụ phẩm nông nghiệp từ ngành xay xát lúa gạo đối mặt nhiều thách thức. Phương pháp truyền thống như đốt trấu phát thải CO2, gây ô nhiễm không khí. Bụi gạo và cám nếu không quản lý tốt gây ô nhiễm nước và đất. Tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón đòi hỏi công nghệ phù hợp và kiến thức chuyên môn. Nghiên cứu của TS. Nguyễn Duy Đạt chỉ ra rằng phân compost từ phụ phẩm cần kiểm soát chặt chẽ các thông số như tỉ lệ C/N, độ ẩm, nhiệt độ để đảm bảo chất lượng. Thiếu nhận thức về giá trị của phân bón hữu cơ tự chế từ phụ phẩm cũng là rào cản trong ứng dụng thực tế.

2.1. Tác động môi trường từ phụ phẩm

Phụ phẩm nhà máy xay xát lúa gạo nếu không xử lý đúng cách gây ô nhiễm nghiêm trọng. Đốt trấu phát thải CO2, góp phần vào biến đổi khí hậu. Bụi gạo và cám thải ra môi trường nước gây ô nhiễm hữu cơ, giảm oxy hòa tan. Nghiên cứu tại TP.HCM cho thấy nước rỉ từ phụ phẩm lúa gạo có BOD cao, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Ủ phân compost là giải pháp giảm thiểu tác động này, biến chất thải thành tài nguyên có giá trị.

2.2. Hạn chế của phương pháp xử lý hiện tại

Các phương pháp xử lý phụ phẩm nông nghiệp hiện nay còn nhiều hạn chế. Đốt trấu không kiểm soát phát thải khí nhà kính. Chôn lấp cám gạo gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm đất. Phân compost từ phụ phẩm đòi hỏi quy trình phức tạp, thời gian ủ dài (30-60 ngày). Nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu công nghệ ủ hiệu quả và hiểu biết về vi sinh vật phù hợp là rào cản chính trong tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón chất lượng cao.

III. Hướng dẫn quy trình ủ phân compost hiệu quả

Quy trình ủ phân compost từ phụ phẩm xay xát lúa gạo cần tuân thủ các bước khoa học. Nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM xác định tỉ lệ nguyên liệu tối ưu: trấu, phân heo, bụi trấu theo tỷ lệ 1:2:1. Ủ phân hiếu khí đòi hỏi kiểm soát độ ẩm 40-60%, nhiệt độ 50-60°C trong giai đoạn phân hủy. Sử dụng chế phẩm vi sinh Microbe-Lift BPCC với liều lượng 1ml/4kg nguyên liệu giúp rút ngắn thời gian ủ xuống 44 ngày. Phân compost thành phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN với tỉ lệ C/N 6.14, hàm lượng chất hữu cơ ≥3%. Cách làm phân compost này giúp tận dụng tối đa giá trị dinh dưỡng từ phụ phẩm xay xát lúa gạo làm phân bón.

3.1. Chuẩn bị nguyên liệu ủ phân

Nguyên liệu cho ủ phân compost bao gồm trấu, phân heo, bụi gạo, cám và chế phẩm vi sinh. Trấu cần ngâm nước 24 giờ trước khi ủ để giảm hàm lượng SiO2. Phân heo nên chọn loại tươi, không lẫn tạp chất. Tỉ lệ trộn nguyên liệu tối ưu theo nghiên cứu là 1 phần trấu : 2 phần phân heo : 1 phần bụi trấu. Phân bón hữu cơ tự chế từ hỗn hợp này đảm bảo cân bằng C/N ban đầu 26.36, phù hợp cho vi sinh vật phát triển. Chế phẩm vi sinh Microbe-Lift BPCC giúp tăng tốc độ phân hủy lên 20-50%.

3.2. Kiểm soát thông số kỹ thuật ủ

Quy trình ủ phân compost cần kiểm soát chặt chẽ các thông số kỹ thuật. Độ ẩm duy trì 40-60% bằng cách phun nước hoặc che chắn khi mưa. Nhiệt độ lý tưởng 50-60°C trong giai đoạn phân hủy nhiệt, đo hàng ngày bằng nhiệt kế. Ủ phân hiếu khí đòi hỏi đảo trộn 2-3 lần/tuần để cung cấp oxy. Tỉ lệ C/N giảm từ 26.36 xuống 6.14 sau 44 ngày cho thấy quá trình phân hủy hiệu quả. pH ổn định 6.5-7.5 là điều kiện lý tưởng cho vi sinh vật hoạt động trong phân compost từ phụ phẩm.

IV. Phương pháp tối ưu hóa chất lượng phân compost

Tối ưu hóa chất lượng phân compost từ phụ phẩm lúa gạo đòi hỏi điều chỉnh tỉ lệ nguyên liệu và liều lượng vi sinh. Nghiên cứu thực nghiệm với 4 thùng ủ cho thấy hỗn hợp trấu:phân heo:bụi (1:2:1) cho kết quả tốt nhất. Phân bón hữu cơ từ tỉ lệ này đạt hàm lượng chất hữu cơ cao nhất (45.2%), tỉ lệ C/N 6.14, đáp ứng TCVN 01-189:2019. Liều lượng vi sinh tối ưu là 1ml Microbe-Lift BPCC/4kg nguyên liệu, giúp giảm mùi hôi và tăng tốc phân hủy. Ủ phân từ trấu và cám gạo với phương pháp này tạo ra sản phẩm đồng nhất, màu nâu đen, không mùi khó chịu. Lợi ích của phân compost tối ưu hóa bao gồm cải thiện độ tơi xốp của đất, cung cấp dinh dưỡng cân bằng và tăng khả năng giữ nước.

4.1. Khảo sát tỉ lệ trộn nguyên liệu

Thí nghiệm với các tỉ lệ trộn khác nhau (1:1:2, 1:2:1, 2:1:1, 2:0.5:1) cho thấy tỉ lệ 1:2:1 (trấu:phân heo:bụi) cho phân compost chất lượng cao nhất. Hỗn hợp này đạt nhiệt độ 58°C sau 5 ngày, duy trì trên 50°C trong 21 ngày, đảm bảo tiêu diệt mầm bệnh. Hàm lượng chất hữu cơ 45.2%, cao hơn các tỉ lệ khác. Tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón với tỉ lệ này giúp cân bằng C/N ban đầu 26.36, giảm xuống 6.14 sau 44 ngày, đạt tiêu chuẩn phân hữu cơ.

4.2. Xác định liều lượng vi sinh tối ưu

Liều lượng chế phẩm vi sinh Microbe-Lift BPCC ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân compost. Thí nghiệm với các liều lượng 0.5ml, 1ml, 2ml, 5ml/4kg nguyên liệu cho thấy 1ml là tối ưu. Liều lượng này giúp giảm thời gian ủ từ 60 ngày xuống 44 ngày, giảm 30% mùi hôi so với không dùng vi sinh. Phân vi sinh từ phụ phẩm lúa gạo với liều lượng 1ml đạt hàm lượng N, P cao nhất, tăng 25% so với không dùng vi sinh. Vi sinh giúp tăng cường hoạt động enzyme, phân hủy hiệu quả chất hữu cơ khó phân hủy trong trấu.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tế

Ứng dụng thực tế phân compost từ phụ phẩm lúa gạo mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường rõ rệt. Nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM cho thấy phân compost từ trấu, phân heo, bụi (tỉ lệ 1:2:1) giúp cải bẹ trắng nảy mầm 83.3%, cao hơn các loại phân thông thường. Lợi ích của phân compost này bao gồm giá thành rẻ (800-2.500 đồng/kg), tiết kiệm 40-60% chi phí so với phân hữu cơ thị trường. Tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón giúp nhà máy giảm chi phí xử lý chất thải, đồng thời tạo thêm nguồn thu. Phân bón hữu cơ tự chế từ phụ phẩm lúa gạo phù hợp với mô hình kinh tế tuần hoàn, đóng góp vào nông nghiệp bền vững.

5.1. Đánh giá hiệu quả trên cây trồng

Thí nghiệm trồng cải bẹ trắng với phân compost từ phụ phẩm lúa gạo cho kết quả ấn tượng. Tỉ lệ nảy mầm đạt 83.3%, cao hơn phân bò ủ hoai (75%), phân trùn quế (78.3%), phân dầu đậu phộng (70%) và phân đầu trâu Trichoderma (76.7%). Ủ phân từ trấu và cám gạo giúp cây sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, rễ phát triển tốt. Phân bổ sung dinh dưỡng từ từ, phù hợp cho bón lót. Nghiên cứu chỉ ra phân compost cải thiện độ phì nhiêu đất, tăng khả năng giữ nước và cung cấp vi sinh vật có lợi cho rễ.

5.2. Hiệu quả kinh tế và môi trường

Ứng dụng thực tế phân compost từ phụ phẩm lúa gạo mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Chi phí sản xuất chỉ 800-2.500 đồng/kg, thấp hơn 40-60% so với phân hữu cơ thị trường (2.000-6.000 đồng/kg). Tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón giúp nhà máy giảm 70% chi phí xử lý chất thải. Mỗi tấn phụ phẩm có thể sản xuất 0.7-0.8 tấn phân compost, tạo giá trị kinh tế từ nguồn nguyên liệu bỏ đi. Về môi trường, ủ phân compost giảm phát thải khí nhà hiệu ứng nhà kính, giảm ô nhiễm không khí và nước, đóng góp vào phát triển nông nghiệp bền vững.

VI. Tương lai của công nghệ ủ phân từ phụ phẩm

Công nghệ ủ phân compost từ phụ phẩm xay xát lúa gạo có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Xu hướng nông nghiệp tuần hoàn và sản xuất xanh thúc đẩy nhu cầu về phân bón hữu cơ tự chế từ nguồn nguyên liệu địa phương. Nghiên cứu tiếp tục cần tập trung vào tối ưu hóa chủng vi sinh, tự động hóa quy trình ủ và đa dạng hóa sản phẩm. Ủ phân từ trấu và cám gạo có thể kết hợp với phụ phẩm nông nghiệp khác để tạo ra phân bón chuyên dụng. Tái chế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón không chỉ giải quyết vấn đề môi trường mà còn tạo ra chuỗi giá trị bền vững, góp phần vào an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp thông minh.

6.1. Hướng phát triển công nghệ

Công nghệ ủ phân compost từ phụ phẩm lúa gạo cần phát triển theo hướng tự động hóa và thông minh. Ứng dụng cảm biến IoT để giám sát nhiệt độ, độ ẩm, pH theo thời gian thực. Phát triển chủng vi sinh bản địa thích nghi với điều kiện Việt Nam để tăng hiệu quả phân hủy. Phân vi sinh từ phụ phẩm lúa gạo có thể bổ sung enzyme cellulase, ligninase để phân hủy nhanh hơn. Nghiên cứu đóng gói phân compost dạng viên nén tiện dụng, dễ vận chuyển và bảo quản. Công nghệ sấy nhiệt thấp giúp bảo quản dinh dưỡng và kéo dài thời gian sử dụng.

6.2. Mở rộng ứng dụng trong nông nghiệp

Ứng dụng thực tế phân compost từ phụ phẩm lúa gạo cần mở rộng sang nhiều loại cây trồng và vùng sinh thái. Phát triển công thức phân bón hữu cơ chuyên dụng cho cây ăn trái, rau màu, cây công nghiệp. Kết hợp ủ phân từ trấu và cám gạo với biochar để tăng khả năng giữ nước và dinh dưỡng. Xây dựng mô hình hợp tác xã sản xuất và sử dụng phân compost tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển. Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích của phân compost để thay đổi thói quen sử dụng phân hóa học của nông dân, hướng tới nông nghiệp hữu cơ bền vững.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm vừa qua, nền nông nghiệp nông nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh việc mang lại chất lượng và hiệu quả quả kinh tế lớn cho người sản xuất từ việc sản xuất nông nghiệp theo hướng thị trường, thì quá trình sản xuất nông nghiệp này sẽ tạo ra một lượng phụ phẩm lớn nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ gây ô nhiễm môi trường và lãng phí nguồn nguyên liệu có khả năng tái sử dụng. Thế giới đã và đang hướng đến mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm hướng đến sự phát triển bền vững nên nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam cũng bắt đầu dành sự quan tâm nhiều hơn vào việc thay đổi các quy trình sản xuất từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu xử lý chất thải để phù hợp với mô hình kinh tế tuần hoàn.

Công ty TNHH TMDV Đạt Đức Thịnh địa chỉ tại Huyện Cái Bè, Tiền Giang, Việt Nam là một trong những nhà máy sản xuất và kinh doanh gạo lớn, với qui mô sản xuất gạo lớn thì mỗi ngày công ty đã tạo ra lượng phụ phẩm từ việc xay xát có thể 50 tấn. Lượng phụ phẩm lớn này được công ty xử lý bằng cách bán cho các cơ sở có nhu cầu sử dụng để đốt làm nhiệt điện, và việc đốt này sẽ thải ra lượng CO 2 rất lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bản thân công ty do thải ra lượng lớn trấu mỗi ngày nên cũng dùng biện pháp đốt để xử lý trấu, từ đó sinh ra một loại phụ phẩm khác là tro trấu. Ngoài ra trong quá trình sản xuất, nhà máy còn phát thải ra một lượng lớn bụi từ quá trình xay xát lúa gạo. Vì lượng phụ phẩm thải ra quá lớn nên công ty muốn tái sử dụng chúng bằng cách biến phụ phẩm thành phân bón.

Phân bón là một sản phẩm nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, lượng tiêu thụ phân bón trung bình mỗi năm khá lớn tại Việt Nam. Việc sản xuất và sử dụng phân bón giúp tăng năng suất cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản và duy trì độ phì nhiêu của đất. Nếu có thể tận dụng được nguồn phụ phẩm là trấu, bụi, tro và cám để thay thế cho phân bón mua ngoài thị trường thì công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí, đồng thời giảm lượng chất thải xả ra môi trường. Hiện nay có rất ít nghiên cứu sử dụng các phụ phẩm trên làm nguồn nguyên liệu để ủ phân compost, vì vậy nghiên cứu này được thực hiện để đáp ứng yêu cầu của công ty là sử dụng các phụ phẩm để làm nguyên liệu ủ phân compost, đề tài của nghiên cứu là: “Nghiên cứu ủ phân compost hiếu khí từ phụ phẩm nhà máy xay xát lúa gạo và đánh giá khả năng ứng dụng thực tế”.

Mục tiêu của đề tài - Khảo sát nguyên liệu ủ, tỉ lệ trộn tối ưu và lượng chế phẩm vi sinh tối ưu nhằm tạo ra phân thành phẩm có hiệu quả tốt. - Bước đầu đánh giá hiệu quả của phân bón hữu cơ bằng thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nảy mầm. - Đánh giá sơ bộ tính khả thi về mặt kinh tế, qua đó đánh giá khả năng áp dụng thực tế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phụ phẩm từ nhà máy xay xát lúa gạo ở Công ty TNHH TMDV Đạt Đức Thịnh gồm trấu, tro trấu, bụi trấu, cám.

Phân chuồng từ xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long ở Củ Chi. Chế phẩm vi sinh mà nghiên cứu sử dụng là MicrobeLift® BPCC được cung cấp bởi công ty TNHH Đất Hợp. Phương pháp ủ phân được sử dụng trong nghiên cứu là ủ thùng được cấp khí bằng cách đảo trộn thủ công. Nội dung nghiên cứu - Thu thập nguyên liệu gồm phân heo, trấu, bụi, tro, cám gạo và chế phẩm vi sinh.

- Khảo sát các thông số pH, độ ẩm, % tổng Cacbon hữu cơ, % tổng N, % P2O5 của các nguyên liệu. - Khảo sát nguyên liệu ủ phân. - Khảo sát tỉ lệ trộn tối ưu. - Khảo sát lượng chế phẩm vi sinh tối ưu.

- Dùng phân bón thành phẩm làm phân bón lót trồng cây để đánh giá hiệu quả của phân bón. - Tính toán cân bằng khối lượng của phân compost thành phẩm. - Tính toán và so sánh giá thành phân thành phẩm của nghiên cứu với các sản phẩm ngoài thị trường để đánh giá khả năng ứng dụng thực tế.1 Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu này có tính mới về nguyên liệu ủ phân vì chưa có nghiên cứu nào thực hiện ủ phân hữu cơ từ trấu, phân heo, bụi, cám và tro trấu. Kết quả nghiên cứu của đề tài được coi là cơ sở nghiên cứu khoa học cho việc tận dụng các phụ phẩm xay xát dư thừa hiện nay 2 trở thành một loại phân hữu cơ có nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cây trồng.

Với khả năng phân hủy các chất hữu cơ từ phụ phẩm xay xát của các vi sinh vật có trong chế phẩm vi sinh và phân chuồng, phân dược tạo ra vừa an toàn, vừa thân thiện và vừa đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng. Sự thay đổi các yếu tố vận hành, hay các thông số trong quá trình vận hành, là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu hay phát triển quy trình sản xuất hoàn chỉnh.2 Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu này giúp giải quyết vấn đề về lượng phụ phẩm xay xát và các phụ phẩm khác không có giá trị của Công ty TNHH TMDV Đạt Đức Thịnh. Ngoài ra, nghiên cứu này cho thấy tính ứng dụng trong cuộc sống của người dân, đặc biệt là nông dân, giúp tạo ra được một loại phân bón rẻ, tiết kiệm chi phí, thân thiện với môi trường, và đặc biệt giúp nhà máy vận hành theo mô hình kinh tế tuần hoàn khi phụ phẩm được tái tạo thành phân bón rồi tiếp tục lại bón cho cây. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về phân bón 1.1 Khái niệm phân bón Trong Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 [1] do Quốc hội ban hành vào ngày 19 tháng 11 năm 2018 có giải thích khái niệm của phân bón là: “Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng”.

Có thể hiểu phân bón là chất được con người bổ sung thêm cho cây trồng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Thành phần trong phân bón sẽ gồm các nguyên tố đa lượng như Cacbon (C), Nito (N), Oxi (O), Photpho (P), Kali (K), … có vai trò cấu tạo nên mọi phân tử của tế bào; ngoài ra còn có các nguyên tố vi lượng và một số khoáng chất cần thiết cho cây trồng, 1.2 Phân loại các loại phân bón Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón (viết tắt là QCVN 01- 189:2019/BNNPTNT) [2] có quy định về phân loại phân bón như sau:  “Phân loại phân bón thuộc nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón đối với cây trồng: a) Phân bón đa lượng là phân bón trong thành phần chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; b) Phân bón trung lượng là phân bón trong thành phần chứa ít nhất 01 (đối với phân bón lá) hoặc 02 (đối với phân bón rễ) nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này, không bao gồm đá vôi, thạch cao, đá macnơ, đá đôlomit ở dạng khai thác tự nhiên chưa qua quá trình xử lý, sản xuất thành phân bón; c) Phân bón vi lượng là phân bón trong thành phần chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng vi lượng và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; d) Phân bón vô cơ cải tạo đất là phân bón có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa, sinh học của đất để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, được sản xuất 4 từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; đ) Phân bón hóa học nhiều thành phần (còn gọi là phân bón vô cơ nhiều thành phần) là phân bón hóa học được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp và được phối trộn thêm một hoặc nhiều chất là chất hữu cơ tự nhiên, chất sinh học hoặc vi sinh vật có ích và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này.  Phân loại phân bón đa lượng theo thành phần hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón: a) Phân bón vô cơ đơn (còn gọi là phân bón đơn) là phân bón trong thành phần chỉ chứa 01 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; b) Phân bón vô cơ phức hợp (còn gọi là phân bón phức hợp) là phân bón trong thành phần chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng được liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; c) Phân bón vô cơ hỗn hợp (còn gọi là phân bón hỗn hợp) là phân bón trong thành phần có chứa ít nhất 02 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, được sản xuất bằng cách phối trộn từ các loại phân bón khác nhau và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; d) Phân bón đa lượng-trung lượng (còn gọi là phân bón đa-trung lượng) là phân bón vô cơ trong thành phần chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và một nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; đ) Phân bón đa lượng-vi lượng (còn gọi là phân bón đa-vi lượng) là phân bón vô cơ trong thành phần chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và 01 nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này; e) Phân bón đa lượng-trung lượng-vi lượng (còn gọi là phân bón đa-trung-vi lượng) là phân bón vô cơ trong thành phần chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, 01 nguyên tố dinh dưỡng trung lượng và 01 nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Quy chuẩn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ