Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu tỉ lệ mắc mới ung thư vú ở phụ nữ Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Lan, chuyên ngành Ung thư (mã số: 62720149), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Diệu tại Trường Đại học Y Hà Nội (năm bảo vệ: 2020).

Về tính cấp thiết, ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất và là nguyên nhân tử vong hàng đầu do ung thư ở phụ nữ trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của GLOBOCAN 2018, toàn cầu ghi nhận khoảng 2,088 triệu ca mắc mới ung thư vú, chiếm 11,6% tổng số các ca ung thư và gây ra 881.000 ca tử vong. Tại Việt Nam, tỉ suất mắc chuẩn hóa theo tuổi năm 2010 là 29,9/100.000 dân. Mặc dù công tác sàng lọc, phát hiện sớm và điều trị ung thư vú ngày càng được quan tâm, phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào phương diện chẩn đoán lâm sàng, kỹ thuật điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu dịch tễ học ung thư vú dựa trên ghi nhận quần thể quy mô lớn còn hạn chế, trong khi các chỉ số dịch tễ học như tỉ suất mắc mới và thời gian sống thêm toàn bộ giữ vai trò then chốt trong việc hoạch định chính sách phòng chống ung thư.

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỉ suất mắc mới ung thư vú ở phụ nữ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016.
  2. Đánh giá thời gian sống thêm toàn bộ của ung thư vú mắc mới ở phụ nữ Hà Nội giai đoạn trên và xác định một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ phụ nữ được chẩn đoán xác định lần đầu mắc ung thư vú (ung thư biểu mô tuyến vú dựa trên xét nghiệm tế bào học hoặc mô bệnh học) và có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội.
  • Không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện với mạng lưới thu thập số liệu tại các bệnh viện trung ương, bệnh viện thành phố, bệnh viện quân đội, bệnh viện tư nhân và trung tâm y tế quận/huyện.
  • Thời gian: Thu thập dữ liệu các ca mắc mới từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2016 và theo dõi thời gian sống thêm toàn bộ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các tài liệu dịch tễ học ung thư vú trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích lịch sử và phương pháp ghi nhận ung thư quần thể:

  • Dịch tễ học toàn cầu: Theo GLOBOCAN 2018, tỉ suất mắc mới chuẩn hóa theo tuổi (ASR) của ung thư vú toàn cầu là 46,3/100.000 dân, tỉ suất hiện mắc 5 năm là 181,8/100.000 dân. Khu vực có ASR cao nhất là châu Úc (86,7/100.000 dân), Nam Mỹ và châu Âu (84,8/100.000 dân); thấp nhất là châu Phi và châu Á (37,9/100.000 dân). Tuy nhiên, châu Á ghi nhận số ca mắc mới cao nhất thế giới (911.014 ca).
Quốc gia ASR mắc mới / 100.000 dân (GLOBOCAN 2018)
Singapore 64,0
Hàn Quốc 59,8
Nhật Bản 57,6
Philippines 52,4
Malaysia 47,5
Indonesia 42,1
Trung Quốc 36,1
Thái Lan 35,7
Lào 32,7
Việt Nam 26,4
Campuchia 21,7
  • Dịch tễ học tại Việt Nam: Báo cáo từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Y tế giai đoạn 2011 - 2014 cho thấy tỉ suất ASR ung thư vú tăng từ 17,4/100.000 dân (năm 2000) lên 29,9/100.000 dân (năm 2010) và đạt 26,4/100.000 dân theo ước tính GLOBOCAN 2018 (với 15.222 ca mắc mới). Trong giai đoạn 2004 - 2013, ASR tại Hà Nội đạt mức cao nhất cả nước với 32,6/100.000 dân, so với TP. Hồ Chí Minh (22,4), Cần Thơ (24,3), Hải Phòng (20,3) và Thái Nguyên (10,3).
  • Lịch sử ghi nhận ung thư: Hệ thống ghi nhận ung thư quần thể được khởi xướng tại Hamburg (Đức) năm 1926. Tại Việt Nam, công tác ghi nhận ung thư triển khai từ năm 1987 tại Hà Nội, phát triển thành mạng lưới 6 tỉnh/thành phố năm 2008 và mở rộng thành 9 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Kiên Giang), bao phủ khoảng 30% dân số.
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù mạng lưới ghi nhận ung thư đã được thiết lập, các báo cáo đánh giá của Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) năm 2016 chỉ ra rằng số liệu ung thư tại Việt Nam còn thiếu tính đầy đủ, thiếu thống kê nguyên nhân tử vong chính xác và hạn chế về xử lý phân tích dịch tễ học chuyên sâu. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thu thập, chuẩn hóa và phân tích số liệu dịch tễ học ung thư vú quần thể trên toàn địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp đánh giá thời gian sống thêm thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại

  • Chẩn đoán giai đoạn: Sử dụng hệ thống phân loại TNM của Ủy ban Liên hợp Ung thư Hoa Kỳ phiên bản 7 (AJCC 2010), kết hợp đối chiếu các nguyên tắc cập nhật từ AJCC phiên bản 8 (2018).
  • Chẩn đoán mô bệnh học: Tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2012).
  • Độ mô học: Thang điểm Scarff-Blom-Richardson hiệu chỉnh, dựa trên 3 tiêu chí: mức độ tạo ống, tính đa hình thái của nhân và số lượng nhân chia (Độ I: 3-5 điểm; Độ II: 6-7 điểm; Độ III: 8-9 điểm).
  • Phân nhóm phân tử: Đồng thuận quốc tế St. Gallen 2013 (phân loại Luminal) dựa trên hóa mô miễn dịch:
Phân loại Tiêu chuẩn dấu ấn sinh học Hướng điều trị theo đồng thuận
Luminal A ER (+), PR (+) ≥ 20%, Her2 (-), Ki-67 ≤ 14% Nội tiết đơn thuần ± Hóa trị nếu nguy cơ cao
Luminal B (Her2 -) ER (+), Her2 (-), kèm theo Ki-67 > 14% hoặc PR (-) hoặc PR (+) < 20% Điều trị nội tiết + Hóa trị
Luminal B (Her2 +) ER (+), Her2/neu quá mức, Ki-67 bất kỳ, PR bất kỳ Hóa trị + Kháng thể đơn dòng + Điều trị nội tiết
Her2/neu bộc lộ quá mức Her2/neu quá mức, ER (-) và PR (-) Hóa trị + Kháng thể đơn dòng
Basal-like (Thể đáy / Triple negative) ER (-), PR (-), Her2/neu (-) Hóa trị đơn thuần

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu dịch tễ học mô tả dựa trên quần thể kết hợp theo dõi dọc hồi cứu và tiến cứu để đánh giá thời gian sống thêm.
  • Tiêu chuẩn chọn mẫu: Nữ giới cư trú thường trú tại Hà Nội, được chẩn đoán xác định ung thư vú từ 01/01/2014 đến 31/12/2016 với bằng chứng tế bào học hoặc mô bệnh học.
  • Định nghĩa thời điểm mắc bệnh: Quy ước là ngày chẩn đoán sớm nhất trong số các mốc: ngày khám đầu tiên tại phòng khám, ngày vào viện điều trị, ngày đọc kết quả xét nghiệm mô bệnh học/tế bào học, ngày chẩn đoán ngoài viện hoặc ngày mổ tử thi.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ thu thập:
    • Ghi nhận chủ động và thụ động tại các cơ sở điều trị ung thư trên địa bàn Hà Nội (Bệnh viện K, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Bệnh viện 108, Bệnh viện 103, Bệnh viện Thu Cúc, Bệnh viện Hưng Việt...).
    • Dữ liệu đối chiếu từ sổ lưu trữ phòng khám, sổ giải phẫu bệnh, sổ xét nghiệm hình ảnh, sổ bảo hiểm y tế và báo cáo theo dõi tại các trung tâm y tế quận/huyện.
    • Số liệu dân số nữ Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 theo từng nhóm tuổi và quận/huyện do Cục Thống kê thành phố Hà Nội cung cấp.
  • Xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm chuyên dụng CANREG của IARC nhằm kiểm tra, làm sạch và loại bỏ các trường hợp trùng lặp do khám tại nhiều bệnh viện.
    • Phân tích thống kê bằng phần mềm STATA, SAS hoặc R.
    • Tính toán tỉ suất mắc thô (Crude Rate - CR) và tỉ suất mắc chuẩn hóa theo tuổi (Age-Standardized Rate - ASR) trên 100.000 dân nữ (sử dụng chuẩn dân số thế giới của WHO/IARC).
    • Phân tích thời gian sống thêm toàn bộ bằng phương pháp Kaplan-Meier và phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng bằng mô hình hồi quy Cox.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Trình bày bối cảnh dịch tễ học toàn cầu và trong nước, nhấn mạnh ung thư vú là gánh nặng y tế lớn. Đặt ra sự cần thiết của hệ thống ghi nhận ung thư quần thể nhằm cung cấp số liệu thực tế về tỉ suất mắc thô, tỉ suất mắc chuẩn hóa theo tuổi và thời gian sống thêm cho thành phố Hà Nội - trung tâm kinh tế, văn hóa và y tế có mật độ dân cư cao. Nêu rõ hai mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về:

  • Khái niệm và sinh bệnh học: Định nghĩa ung thư biểu mô tuyến vú, vị trí tổn thương nguyên phát và các vị trí di căn phổ biến (xương, gan, phổi, não).
  • Dịch tễ học và ghi nhận ung thư: Số liệu mắc mới, hiện mắc toàn cầu, châu Á và Việt Nam; lịch sử ghi nhận ung thư quần thể từ Hamburg (1926) đến hệ thống ghi nhận tại Việt Nam qua các mốc 1987, 2008 và 2016; phân tích 8 bước tiêu chuẩn tiến hành ghi nhận ung thư quần thể và các thách thức đặc thù tại các nước đang phát triển (thiếu chứng nhận nguyên nhân tử vong, dữ liệu nhân khẩu học thiếu chính xác, thiếu hụt nhân lực).
  • Yếu tố nguy cơ:
    • Yếu tố gia đình: Tiền sử gia đình có mẹ/chị/em gái mắc làm tăng nguy cơ từ 2 - 3 lần.
    • Di truyền và đột biến gen: Đột biến gen ức chế khối u BRCA1 (nhiễm sắc thể 17, liên quan 85% nguy cơ ung thư vú, chiếm 71% đột biến di truyền) và BRCA2 (nhiễm sắc thể 13, gồm 27 exon, mã hóa 3418 axit amin, chiếm 35 - 40% ung thư vú di truyền), đột biến gen TP53.
    • Nhân khẩu học: Nguy cơ tăng dần theo tuổi (theo SEER 2011 - 2013: dưới 49 tuổi là 1/53; 50 - 59 tuổi là 1/44; 60 - 69 tuổi là 1/29; từ 70 tuổi trở lên là 1/15). Tại Việt Nam, đỉnh mắc bệnh tập trung ở nhóm 50 - 54 tuổi.
    • Sản phụ khoa và nội tiết: Có kinh sớm (trước 13 tuổi) làm tăng nguy cơ; có kinh muộn sau 15 tuổi giảm 16% nguy cơ ung thư vú thụ thể nội tiết âm tính và cứ chậm kinh nguyệt 2 năm giảm 10% nguy cơ; mãn kinh muộn làm tăng nguy cơ 1,03% cho mỗi năm kéo dài; sinh con đầu lòng muộn; béo phì ở phụ nữ sau mãn kinh; rượu và thuốc lá (phụ nữ hút thuốc từ 30 tuổi trở lên có nguy cơ cao hơn 60%).
    • Tiền sử ung thư vú đối bên: Theo SEER 2010, tỉ lệ mắc ung thư vú đối bên là 4% sau 7,5 năm theo dõi.
  • Sàng lọc, dự phòng và điều trị:
    • Đánh giá các mô hình nguy cơ: Mô hình Gail (BCRAT), Claus, Tyrer-Cuzick, BOADICEA, Rosner-Colditz.
    • Các kỹ thuật: Tự khám vú (giảm 35% nguy cơ phát hiện giai đoạn muộn), khám lâm sàng (độ nhạy 54%, độ đặc hiệu 94%), chụp X-quang tuyến vú kỹ thuật số, chụp cộng hưởng từ (MRI) và siêu âm.
    • Dự phòng 3 cấp độ (Cấp I: giảm nguy cơ; Cấp II: phát hiện sớm; Cấp III: điều trị và nâng cao sống thêm).
    • Điều trị đa mô thức: Phẫu thuật (lịch sử từ Halsted 1894, Patey bảo tồn cơ ngực, NSABP-B06 về phẫu thuật bảo tồn), xạ trị, hóa trị (giảm 24 ± 2% tái phát và 15 ± 2% tử vong hàng năm), điều trị nội tiết (khoảng 70% bệnh nhân thụ thể dương tính) và điều trị đích (trastuzumab, lapatinib, pertuzumab).
    • Xu hướng thời gian sống thêm: Nghiên cứu của MD Anderson cho thấy tỉ lệ sống thêm 10 năm chung tăng từ 25,1% (1944 - 1954) lên 76,5% (1995 - 2004).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu.
  • Đặc điểm địa bàn thành phố Hà Nội (diện tích 3.358 km², dân số trên 8 triệu người năm 2019, mật độ 2.398 người/km², cơ cấu 12 quận, 1 thị xã, 17 huyện).
  • Các biến số và chỉ số nghiên cứu (nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng T, N, M, giai đoạn bệnh, mô bệnh học, phân nhóm thụ thể, phương pháp điều trị, thời gian sống thêm).
  • Quy trình thu thập số liệu chủ động - thụ động tại mạng lưới bệnh viện, trung tâm y tế.
  • Kỹ thuật làm sạch số liệu bằng CANREG và phân tích thống kê.
  • Khía cạnh đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày hệ thống kết quả định lượng:

  • Đặc trưng đối tượng: Phân bố bệnh nhân mắc mới ung thư vú theo nhóm tuổi, địa bàn quận/huyện, giai đoạn lâm sàng (AJCC), kích thước khối u nguyên phát (T), tình trạng di căn hạch vùng (N) và các dạng mô bệnh học (carcinoma ống xâm nhập, carcinoma tiểu thùy...).
  • Tỉ suất mắc mới:
    • Tỉ suất mắc mới thô (CR) theo từng năm (2014, 2015, 2016) và chung cả giai đoạn 2014 - 2016 trên 100.000 dân nữ.
    • Tỉ suất mắc mới thô phân bố theo khu vực nội thành/ngoại thành và từng quận/huyện, từng nhóm tuổi.
    • Tỉ suất mắc mới chuẩn hóa theo tuổi (ASR) phân bố theo năm, khu vực nội/ngoại thành, quận/huyện và nhóm tuổi giai đoạn 2014 - 2016.
  • Thời gian sống thêm toàn bộ:
    • Đường cong sống thêm toàn bộ theo phương pháp Kaplan-Meier.
    • Tỉ lệ sống thêm toàn bộ theo giai đoạn bệnh (0, I, II, III, IV).
    • Tỉ lệ sống thêm toàn bộ theo kích thước u (T1, T2, T3, T4), tình trạng di căn hạch nách (N0, N1, N2, N3) và kết quả mô bệnh học.
    • Kết quả phân tích đa biến mô hình hồi quy Cox xác định các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ.

Chương 4: Bàn luận

Phân tích, so sánh các phát hiện nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tỉ suất mắc: So sánh ASR và CR của Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 với các giai đoạn trước (2000 - 2010, 2004 - 2013), so sánh với các tỉnh/thành phố khác tại Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Thái Nguyên) và các nước trong khu vực Đông Nam Á, châu Á và thế giới. Phân tích nguyên nhân khác biệt tỉ suất mắc giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành.
  • Bàn luận về sống thêm và yếu tố liên quan: Đánh giá mối tương quan giữa thời gian sống thêm với giai đoạn chẩn đoán, phân loại kích thước khối u T, mức độ di căn hạch nách N và phân nhóm giải phẫu bệnh. So sánh kết quả sống thêm tại Hà Nội với dữ liệu từ SEER và các trung tâm ung bướu quốc tế.
  • Khó khăn và hạn chế của nghiên cứu: Phân tích tính đầy đủ và chính xác trong thu thập dữ liệu ghi nhận ung thư tại Hà Nội; các rào cản do thiếu thống kê nguyên nhân tử vong ngoài bệnh viện, sai lệch thông tin địa chỉ cư trú và phương pháp tiếp cận ghi nhận trong điều kiện hệ thống thông tin y tế chưa đồng bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ số liệu dịch tễ học quần thể hoàn chỉnh về tỉ suất mắc mới thô (CR) và tỉ suất mắc mới chuẩn hóa theo tuổi (ASR) của ung thư vú ở phụ nữ thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016.
  • Phác thảo bức tranh dịch tễ học ung thư vú chi tiết theo lứa tuổi, khu vực địa lý (quận nội thành và huyện ngoại thành), giai đoạn bệnh và phân nhóm giải phẫu bệnh học.
  • Xác lập dữ liệu sống thêm toàn bộ thực tế dựa trên quần thể tại Hà Nội, chỉ ra mối liên quan độc lập giữa thời gian sống thêm với các yếu tố lâm sàng - bệnh học như giai đoạn bệnh, kích thước u nguyên phát và mức độ di căn hạch.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học xác thực làm căn cứ khoa học cho Sở Y tế Hà Nội, Bộ Y tế và các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực y tế và xây dựng chương trình phòng chống ung thư vú.
  • Xác định các nhóm phụ nữ có nguy cơ cao và các vùng dịch tễ trọng điểm (các quận nội thành có tỉ suất mắc cao) nhằm tối ưu hóa các chương trình sàng lọc phát hiện sớm (sử dụng khám lâm sàng, chụp X-quang tuyến vú kỹ thuật số).
  • Chuẩn hóa quy trình thu thập, kiểm tra chéo và làm sạch dữ liệu ghi nhận ung thư quần thể thông qua việc ứng dụng phần mềm CANREG, góp phần nâng cao năng lực cho mạng lưới ghi nhận ung thư tại Việt Nam theo khuyến cáo của IARC.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Duy trì và nâng cấp mạng lưới ghi nhận ung thư: Tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị và nhân lực chuyên trách cho hệ thống ghi nhận ung thư quần thể tại Hà Nội; mở rộng liên thông dữ liệu điện tử giữa các cơ sở y tế.
  2. Hoàn thiện hệ thống thống kê tử vong: Phối hợp liên ngành y tế - tư pháp để chuẩn hóa việc cấp giấy chứng tử có xác nhận nguyên nhân tử vong chính xác từ nhân viên y tế theo phân loại quốc tế ICD-10.
  3. Mở rộng chương trình sàng lọc: Triển khai các chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe về tự khám vú và tổ chức các chương trình sàng lọc định kỳ bằng chụp X-quang tuyến vú cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, đặc biệt chú trọng nhóm 50 - 54 tuổi.
  4. Tăng cường năng lực chẩn đoán và điều trị: Đầu tư các kỹ thuật xét nghiệm hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử phục vụ phân nhóm Luminal (St. Gallen) nhằm áp dụng phác đồ điều trị đa mô thức (phẫu thuật bảo tồn, điều trị đích, điều trị nội tiết) phù hợp cho từng cá thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Hệ thống dữ liệu tử vong chưa hoàn chỉnh: Tại Việt Nam, đa số các trường hợp tử vong diễn ra tại nhà, giấy chứng tử do chính quyền địa phương cấp thường không ghi rõ nguyên nhân tử vong y khoa chính xác, gây khó khăn cho việc phân tích tỉ suất tử vong đặc hiệu do ung thư vú.
  • Sai số thông tin địa chỉ cư trú: Một số bệnh nhân cung cấp địa chỉ tạm trú hoặc địa chỉ không đầy đủ trong hồ sơ bệnh án, dẫn đến khó khăn trong việc xác định chính xác mẫu số dân cư của từng địa bàn.
  • Hạn chế thông tin hồi cứu: Việc ghi chép hồ sơ bệnh án tại một số cơ sở y tế tuyến dưới đôi khi chưa đồng bộ về các dấu ấn hóa mô miễn dịch (ER, PR, Her2, Ki-67) hoặc phân loại giai đoạn chi tiết theo AJCC.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng theo dõi thuần tập dài hạn để đánh giá tỉ lệ sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh sau 5 năm, 10 năm của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu.
  • Nghiên cứu sâu về phân nhóm phân tử (Luminal A, Luminal B, Her2-overexpressed, Basal-like) trên quy mô quần thể và đánh giá đáp ứng điều trị đa mô thức trong thực tiễn lâm sàng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu dịch tễ học thực chứng để xây dựng chiến lược phòng chống bệnh không lây nhiễm, lập kế hoạch ngân sách và phân bổ trang thiết bị tầm soát cho các quận/huyện tại Hà Nội.
  • Bác sĩ chuyên ngành Ung bướu và Y học dự phòng: Cung cấp thông tin tham khảo về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học, phân nhóm giai đoạn và tiên lượng sống thêm của bệnh nhân ung thư vú tại cộng đồng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu dịch tễ học quần thể, phương pháp vận hành phần mềm CANREG, kỹ thuật làm sạch số liệu đa nguồn và quy trình phân tích sống thêm bằng mô hình Kaplan-Meier và Cox.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn nào để chẩn đoán xác định và phân chia giai đoạn ung thư vú?
Luận án sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán xác định dựa trên xét nghiệm tế bào học hoặc mô bệnh học (WHO 2012). Phân loại giai đoạn bệnh dựa trên hệ thống TNM của AJCC 2010 (phiên bản thứ 7) và đối chiếu các tiêu chí bổ sung dấu ấn sinh học của AJCC phiên bản thứ 8 (áp dụng từ 2018).

2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu là tất cả phụ nữ được chẩn đoán xác định lần đầu mắc ung thư vú (ung thư biểu mô tuyến vú) trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2016 và có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nội.

3. Công cụ và phần mềm nào được sử dụng để quản lý và phân tích số liệu ghi nhận ung thư trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm ghi nhận ung thư chuyên dụng CANREG của Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) để nhập liệu, quản lý và loại trừ các ca bệnh trùng lặp giữa các cơ sở y tế, kết hợp các phần mềm thống kê (STATA, SAS hoặc R) để phân tích tỉ suất mắc và thời gian sống thêm.

4. Dữ liệu y văn trong luận án cho biết các yếu tố di truyền nào đóng vai trò chính trong nguy cơ ung thư vú?
Đột biến gen ức chế khối u BRCA1 (trên nhiễm sắc thể 17, liên quan 85% nguy cơ ung thư vú, chiếm 71% đột biến di truyền) và BRCA2 (trên nhiễm sắc thể 13, chiếm 35 - 40% ung thư vú mang tính di truyền), cùng với đột biến gen TP53.

5. Vì sao công tác ghi nhận ung thư quần thể tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn theo đánh giá của luận án?
Khó khăn chủ yếu xuất phát từ việc hệ thống thống kê tử vong tại địa phương thiếu thông tin nguyên nhân tử vong y khoa do bác sĩ xác nhận, tình trạng quá tải tại các bệnh viện dẫn đến thông tin địa chỉ cư trú ghi chép chưa đầy đủ, thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên trách và năng lực xử lý phân tích dữ liệu dịch tễ học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Thị Mai Lan là công trình nghiên cứu dịch tễ học mô tả dựa trên quần thể về ung thư vú ở phụ nữ thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016. Luận án đã phản ánh thực trạng mắc mới ung thư vú, phân tích tỉ suất thô và chuẩn hóa theo tuổi theo từng đơn vị hành chính và nhóm tuổi, đồng thời xác định các yếu tố lâm sàng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ. Đây là nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý y tế, lập kế hoạch dự phòng, sàng lọc và nâng cao hiệu quả điều trị ung thư vú tại Việt Nam.