com Sưu tầm CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC LỚP 6 TẬP 2 Tài liệu sưu tầm, ngày 24 tháng 8 năm 2020 CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.com PHẦN SỐ HỌC Chương III. PHÂN SỐ Chuyên đề 1. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU A.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ a 1. Số có dạng với a và b là những số nguyên, b ≠ 0 gọi là phân số. Số nguyên a có thể viết là. Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a.
Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân số thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho. MỘT SỐ VÍ DỤ Ví dụ 1. Cho bốn số -7; 0; 5; 9. Hãy dùng hai trong bốn số này để viết thành phân số.
Với mỗi cặp hai số khác 0: -7 và 5; -7 và 9; 5 và 9 ta viết được hai phân số: −7 5 −7 9 5 9 ; ; ; ; ;. 5 −7 9 −7 9 5 Với mỗi cặp gồm số 0 và một số khác 0, ta viết được một phân số: 0 0 0 ; ;. −7 5 9 Vậy tất cả viết được 9 phân số. Nhận xét: - Với mỗi cặp hai số nguyên khác 0 ta luôn viết được hai phân số, do đó trước tiên cần xác định tất cả các cặp số nguyên khác 0; - Vì mẫu phải khác 0 nên khi ghép số 0 với một số nguyên khác 0 ta chỉ viết được một phân số với tử là 0.
Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [1] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan. Cho phân số A = với n ∈ . n+3 Phân số A bằng bao nhiêu nếu n = 4 ; n = 2 ; n = −3 ? Giải. 2+3 5 Với n = −3 thì n + 3 =−3 + 3 =0 nên không tồn tại A.
Nhận xét: a Chú ý rằng phân số tồn tại khi a, b ∈ và b ≠ 0. Cho phân= số B (n ∈ ). n−2 a) Tìm điều kiện của số nguyên n để B là phân số. b) Tìm các số nguyên n để phân số B có giá trị là số nguyên.
a) Để B là phân số thì n − 2 ≠ 0 hay n ≠ 2. n−2 n−2 n−2 B là số nguyên nếu 3( n − 2 ) tức là n − 2 ∈ Ư ( 3) ={−3; −1;1;3}. Nhận xét: Câu b) có thể giải thích như sau: B là số nguyên khi ( n + 1)( n − 2 ). Sau đó giải tiếp như trên.
Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [2] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan. Tìm các số nguyên x, y, z biết rằng: = = =. −x 2 x 2 Theo đề bài ta= có: = hay .2 Ta lại có = nên z. Nhận xét: Để tìm x và y ta đổi dấu cả tử và mẫu của phân số: −x x 14 −14 = = ;.
6 −6 − y y a c Sau đó, theo định nghĩa hai phân số bằng nhau từ = ta có a. Dùng hai trong ba số -4; 0; 7 để viết thành phân số. Viết tập hợp A các số nguyên x, biết rằng: −144 −40 ≤x≤ 12 5 3. Một lớp học có 45 học sinh, trong đó có 22 học sinh nữ.
Hỏi số học sinh nữ bằng mấy phần số học sinh nam? Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [3] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan. Tìm các số nguyên x, y, z, t biết rằng: 2 x y 36 42 −7 −30 6 a) = ; b) = ; c) = ; d) =. Trong các phân số sau, phân số nào có giá trị bằng một số nguyên? −304 −416 −3267 −1353 ; ; ;. Tìm số nguyên x lớn nhất sao cho: 800 −533 −513 a) x < ; b) x < ; c) x <.
Tìm một phân số có tử nhỏ hơn mẫu nhưng khi “quay 1800 ” theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ, ta được một phân số mới vẫn bằng phân số cũ. Hãy dùng hai trong năm phân số này để viết thành phân số. Hãy viết tất cả các phân số với a; b ∈ M. Tìm số nguyên x lớn nhất sao cho: 0 −14 a) x < ; b) x <.
Tìm số nguyên x nhỏ nhất sao cho: −13 −42 a) x > ; b) x >. Tìm số nguyên x, biết rằng = và x < 0. Cho phân số M ( n ∈ ). n2 + 5 a) Chứng tỏ rằng phân số M luôn tồn tại.
b) Tìm phân số M, biết n = 0 ; n = 2 ; n = −5. Tìm tập hợp các số nguyên x để phân số có giá trị là số nguyên. Lập các cặp phân số bằng nhau từ bốn số sau: −4; −8; −16; −32. Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [4] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.
Tìm các giá trị của n để a là số nguyên tố. Có tồn tại số tự nhiên n nào để hai phân số: và đồng thời là các số tự 4 12 nhiên? 3. Tìm các số tự nhiên x và y, biết rằng: 3+ x 3 = và x + y = 16. Tìm x, y ∈ , biết rằng: x−7 7 = và x − y =−4.
y−6 6 Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [5] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.com Chương 2. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. RÚT GỌN PHÂN SỐ A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.
Tính chất cơ bản của phân số * Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.m * Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. b b:n Chú ý: - Ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân tử và mẫu của phân số đó với -1. - Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó. Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số gọi là số hữu tỉ.
Rút gọn phân số Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng. Phân số tối giản Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1. Chú ý: - Nếu chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng, ta sẽ được một phân số tối giản. là phân số tối giản nếu ƯCLN ( a , b ) = 1.
a b - Khi rút gọn phân số, ta thường rút gọn phân số đến tối giản.m - Nếu là phân số tối giản thì mọi phân số bằng nó đều có dạng với m ∈ và m ≠ 0.m Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [6] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan. MỘT SỐ VÍ DỤ 3 1 −4 Ví dụ 1. Cho ba phân số ; ;. −5 −6 −7 a) Viết ba phân số bằng các phân số trên và có mẫu là những số dương.
b) Viết ba phân số bằng các phân số trên và có mẫu là 210. a) Theo tính chất cơ bản của phân số ta có: 3 3.30 210 Nhận xét: a) Có thể vận dụng định nghĩa phân số bằng nhau để giải.5 = −5 5 b) Mẫu 210 của ba phân số đã cho chính là BCNN của −5 , −6 , −7. Bài tập này chuẩn bị cho chủ đề tiếp theo về quy đồng mẫu nhiều phân số. Sử dụng tính chất cơ bản của phân số hãy giải thích vì sao các phân số sau đây bằng nhau: −18 −39 23 2323 a) = ; b) =.
Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [7] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.101 9999 Nhận xét: Có thể giải thích sự bằng nhau của các cặp phân số đã cho bằng cách sử dụng định nghĩa phân số bằng nhau.3 9 Nhận xét: a) Ta có nhận xét về đặc điểm của các số 132639 và 173451 như sau: 39 13 (10000 + 200 += = 130000 + 2600 += 132639 3) 13. Vì thế, để rút gọn A ta chia cả tử và mẫu của nó cho 10203. Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [8] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan. Vì thế, để rút gọn B ta chia cả tử và mẫu của nó cho 1101.
c) Ta còn có thể rút gọn C như sau: 11. Chứng tỏ rằng với mọi số nguyên n, phân số dạng là phân số tối giản. Gọi d là ước chung của n + 2 và 2n + 3. Nhận xét: Để chứng tỏ một phân số là tối giản ta cần chỉ ra rằng ước chung của tử và mẫu của nó là 1 hoặc -1.
Chứng tỏ rằng: −13 −1313 −131313 −13131313 = = =. Viết dạng chung của tất cả các phân số bằng. Viết các phân số bằng các phân số , , và có mẫu là 36. Tìm tất cả các phân số bằng và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 30.102 2 Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [9] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.
Tìm phân số ( a, b ∈ , b ≠ 0 ) có giá trị bằng biết rằng tích của BCNN ( a, b ) với b 35 ƯCLN ( a, b ) bằng 4235. Phân số ( n ∈ ) có thể rút gọn cho những số nào? 8n + 7 18n + 3 3. Tìm tất cả các số tự nhiên n để phân số có thể rút gọn được. Cho phân số 316293 và y − x = có x + y = 51015.
y a) Hãy xác định phân số đó rồi rút gọn. b) Nếu thêm 52 vào tử của phân số trên sau khi đã tối giản thì phải thêm vào mẫu bao nhiêu để giá trị của phân số không đổi? a b−a 3. a) Cho phân số tối giản ( a, b ∈ , a < b, b ≠ 0 ). Chứng tỏ rằng phân số cũng tối b b giản.
a a b) Nếu phân số tối giản tối giản ( a, b ∈ , b ≠ 0 ) thì phân số có tối giản b a+b không? a 3. Cho phân số ( a ∈ ). 35 Liên hệ tài liệu word môn toán SĐT hoặc zalo: 039.2038 [10] CÁC CHUYÊN ĐỀ CHỌN LỌC TOÁN 6 Website: tailieumontoan.com a) Tìm số nguyên tố a để phân số trên có thể rút gọn được.