Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học "Empirical studies on Strategic Interactions among Neighboring Municipalities in Japan" (Nghiên cứu thực nghiệm về các tương tác chiến lược giữa các đô thị lân cận tại Nhật Bản) do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Dũng thực hiện tại Khoa Kỹ thuật Kinh tế, Trường Sau đại học Kinh tế, Đại học Kyushu (Kyushu University, Nhật Bản). Luận án được bảo vệ thành công vào ngày 24 tháng 6 năm 2022 dưới sự hướng dẫn chính của Giáo sư Takeshi Miyazaki cùng hai đồng hướng dẫn là Giáo sư Taro Takimoto và Giáo sư Kunio Urakawa. Nghiên cứu được tài trợ bởi Học bổng Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho - MEXT).

Trong ba thập kỷ qua, phân cấp tài khóa (fiscal decentralization) là trọng tâm cải cách chính sách tại nhiều quốc gia nhằm tăng cường tính hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong khu vực công. Việc phân quyền tự chủ ngân sách lớn hơn mở ra khả năng xuất hiện các tương tác tài khóa giữa các chính quyền địa phương. Quan niệm truyền thống cho rằng mức chi tiêu của một địa phương chỉ phụ thuộc vào thu nhập nội tại, các khoản trợ cấp từ cấp trên và đặc điểm nhân khẩu học hoặc chính trị. Tuy nhiên, các chính quyền địa phương không ra quyết định một cách biệt lập; chi tiêu của các địa phương lân cận là một yếu tố quyết định quan trọng đối với hành vi tài khóa của chính quyền sở tại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Thiếu vắng một công trình tổng quan hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu thực nghiệm gần đây về tương tác chi tiêu công theo chiều ngang giữa các chính quyền lân cận kể từ bài tổng quan của Brueckner (2003).
  2. Các nghiên cứu thực nghiệm hiện có sử dụng phương pháp bán thực nghiệm (quasi-experimental) kết hợp biến thiên ngoại sinh để khắc phục hiện tượng phản chiếu (reflection problem) trong kinh tế lượng không gian còn rất hiếm.
  3. Hầu như chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào trong hơn 30 năm (kể từ Mehay & Gonzalez, 1986) ứng dụng kinh tế lượng không gian để kiểm định sự phụ thuộc lẫn nhau trong việc thiết lập mức tiền lương của công chức khu vực công địa phương.

Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu 1: Tổng hợp hệ thống cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm gần đây về tương tác chiến lược trong chi tiêu công giữa các cấp chính quyền địa phương.
  • Mục tiêu 2: Kiểm định thực nghiệm sự hiện diện và ước lượng mức độ của tương tác chiến lược không gian về thay đổi chi tiêu công bình quân đầu người giữa 1.704 đô thị tại Nhật Bản giai đoạn 2010–2016, sử dụng cú sốc từ Đại thảm họa động đất phía Đông Nhật Bản (GEJE) làm biến công cụ ngoại sinh.
  • Mục tiêu 3: Phân tích thực nghiệm tương tác chiến lược không gian trong việc xác định mức tiền lương khu vực công địa phương (thông qua chỉ số Laspeyres) giữa 1.704 đô thị Nhật Bản dưới tác động của các chính sách can thiệp từ chính quyền trung ương (tiếp cận từ dưới lên - bottom-up năm 2012 và tiếp cận từ trên xuống - top-down năm 2013).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ 1.704 chính quyền đô thị cấp cơ sở (municipalities) tại Nhật Bản.
  • Thời gian: Giai đoạn 7 năm tài khóa từ FY2010 đến FY2016.
  • Đối tượng: Chi tiêu công bình quân đầu người của đô thị và chỉ số tiền lương công chức địa phương (Laspeyres Index).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật chi tiết 32 công trình thực nghiệm tiêu biểu từ 16 quốc gia thuộc 4 châu lục giai đoạn 2005–2019, bao gồm cả các quốc gia phát triển (Mỹ, Anh, Thụy Điển, Đức, Pháp, Bỉ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý, Séc, Nhật Bản) và các quốc gia đang phát triển (Benin, Trung Quốc, Colombia, Indonesia, Philippines), ở cả thể chế liên bang lẫn đơn nhất.

Các cơ chế lý thuyết giải thích tương tác chiến lược được phân loại thành hai nhóm chính:

1. Cơ chế phi hợp tác (Non-cooperative regime)

  • Ngoại ứng lan tỏa chi tiêu (Expenditure spillovers): Hoạt động chi tiêu của một địa phương tác động đến hàm phúc lợi của địa phương lân cận (Gordon, 1983). Tác động này được ghi nhận trong nghiên cứu của Case et al. (1993), Baicker (2005), Solé-Ollé (2006), Lundberg (2006), Werck et al. (2008), Šťastná (2009), Rincke (2010), Gu (2012), Deng et al. (2012), Yu et al. (2013), Akai & Suhara (2013), Caldeira et al. (2015), Costa et al. (2015), Ferraresi et al. (2016, 2018), Yang & Lee (2018), Langer (2019). Trong các danh mục như môi trường, y tế, văn hóa, chi tiêu của lân cận thường mang tính thay thế chiến lược (hệ số âm), trong khi tổng chi tiêu thường mang tính bổ sung chiến lược (hệ số dương).
  • Cạnh tranh chuẩn mực (Yardstick competition): Được mô hình hóa bởi Salmon (1987), Besley & Case (1995). Cử tri không có thông tin hoàn hảo nên dùng chính sách của địa phương lân cận làm thước đo so sánh năng lực của chính quyền sở tại, thúc đẩy các nhà chính trị bắt chước chính sách lân cận để tăng cơ hội tái đắc cử. Cơ chế này được chứng minh bởi Revelli (2006), Granado et al. (2008), Bartolini & Santolini (2012), Caldeira (2012), Costa et al. (2015), Hayashi & Yamamoto (2017), López et al. (2017), Kim & Park (2019).
  • Cạnh tranh tài khóa (Fiscal competition): Dựa trên Zodrow & Mieszkowski (1986), các chính quyền cạnh tranh chi tiêu cho các yếu tố di động (thu hút dân cư, doanh nghiệp, lao động), dẫn đến hiện tượng "chạy đua lên đỉnh" (race-to-the-top) hoặc hạ chi tiêu phúc lợi dẫn đến "chạy đua xuống đáy" (race-to-the-bottom). Bằng chứng được tìm thấy ở Šťastná (2009), Rincke (2010), Kelekar & Llanto (2015), Wang (2018), Langer (2019).

2. Cơ chế hợp tác (Cooperative regime)

  • Hợp tác liên chính quyền (Inter-government cooperation): Phối hợp cung cấp hàng hóa công cộng để đạt hiệu quả quy mô và nội hóa ngoại ứng lan tỏa, như phân tích của Šťastná (2009), Gu (2012), Breuillé & Le Gallo (2017), López et al. (2017).
  • Đồng thuận đảng phái chính trị (Political affiliation): Các chính trị gia cùng đảng phái hoặc hệ tư tưởng có xu hướng tương tác, bắt chước và liên kết chi tiêu (Foucault et al., 2008; Šťastná, 2009; Barreira, 2011).
  • Học hỏi xã hội (Social learning): Lan tỏa các mô hình và kinh nghiệm thực hành tốt giữa các địa phương, được tìm thấy trong chi tiêu giáo dục tại Trung Quốc (Gu, 2012).

Bảng tổng hợp một số nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu theo cơ chế

Nghiên cứu Dữ liệu Mô hình Phát hiện chính
Baicker (2005) 48 bang của Mỹ (1983–1992) SAR; Conley GMM Mỗi đô-la chi tiêu của bang làm chi tiêu của các bang lân cận tăng gần 90 cent (Lan tỏa chi tiêu).
Solé-Ollé (2006) 2.610 đô thị Tây Ban Nha (1999) SAR; S2SLS Phụ thuộc không gian mang dấu âm trong tổng chi tiêu của các đô thị lân cận.
Akai & Suhara (2013) 45 tỉnh của Nhật Bản (1997–2007) SAR; S2SLS Tồn tại hành vi hưởng lợi miễn phí (free-rider) giữa các địa phương trong chi tiêu văn hóa.
Granado et al. (2008) 279 huyện của Indonesia (1992–2000) SAR; ML Tồn tại tương tác trong tổng chi tiêu tùy ý xuất phát từ cạnh tranh chuẩn mực.
Hayashi & Yamamoto (2017) 1.637 đô thị Nhật Bản (2008–2010) SARAR; ML Tương tác chi tiêu giữa các đô thị Nhật Bản bắt nguồn từ cạnh tranh chuẩn mực thông qua bảng chỉ số FITS-M.
Breuillé & Le Gallo (2017) 33.484 đô thị Pháp (2008) SAR; ML Hợp tác liên đô thị thúc đẩy điều phối tài khóa; chi tiêu thường xuyên là bổ sung chiến lược, chi tiêu đầu tư phát triển là thay thế chiến lược.
Fossen et al. (2017) 1.093 đô thị Colombia (11 năm) SAR; IV-GMM Sử dụng biến công cụ từ cú sốc giá dầu, không tìm thấy bằng chứng về tương tác tài khóa không gian.

Vị trí của luận án: Kế thừa các khung phân tích kinh tế lượng không gian, luận án định vị đóng góp bằng việc kết hợp mô hình SARAR dạng sai phân với biến công cụ ngoại sinh từ thiệt hại thiên tai tự nhiên (GEJE) để xử lý dứt điểm vấn đề phản chiếu (Manski, 1993), đồng thời mở rộng mảng phân tích tương tác chiến lược sang tiền lương khu vực công địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình kinh tế lượng

Luận án áp dụng mô hình tự hồi quy không gian kết hợp sai số không gian (SARAR / SAC):

$$y = \lambda_0 W y + X\beta + u, \quad u = \rho_0 W u + \varepsilon$$

Trong đó:

  • $y$ là vectơ $N \times 1$ biểu diễn logarit chi tiêu công bình quân đầu người của đô thị (hoặc chỉ số tiền lương Laspeyres).
  • $W$ là ma trận trọng số không gian kích thước $N \times N$.
  • $W y$ là biến trễ không gian nội sinh, đo lường chi tiêu/tiền lương của các đô thị lân cận.
  • $\lambda_0$ là hệ số tự hồi quy không gian (tham số tương tác chiến lược cốt lõi).
  • $X$ là ma trận $N \times K$ chứa các biến giải thích độc lập, $\beta$ là vectơ hệ số hồi quy.
  • $u$ là vectơ sai số chứa tương tác không gian theo quá trình tự hồi quy với hệ số $\rho_0$.
  • $\varepsilon$ là nhiễu trắng.

Để loại bỏ các yếu tố không quan sát được bất biến theo thời gian (unobserved time-invariant heterogeneity) và giảm thiểu xu hướng/tính mùa vụ, luận án sử dụng phương trình lấy sai phân theo thời gian:

$$\Delta Y = \lambda W \Delta Y + \Delta X \beta + \Delta u, \quad \Delta u = \rho W \Delta u + \varepsilon$$

Các giai đoạn sai phân được kiểm định gồm: $\Delta(2010\text{–}2011)$, $\Delta(2010\text{–}2012)$, $\Delta(2010\text{–}2014)$ và $\Delta(2010\text{–}2016)$.

Thiết lập ma trận trọng số không gian ($W$)

Luận án sử dụng ma trận nghịch đảo khoảng cách địa lý giữa tâm điểm (centroids) của các đô thị nhằm đảm bảo tính ngoại sinh:

  • Các phần tử trên đường chéo chính: $\omega_{ii} = 0$.
  • Các phần tử ngoài đường chéo: $\omega_{ij} = 1/d_{ij}$ nếu $d_{ij} \le 60\text{ km}$, và $\omega_{ij} = 0$ nếu $d_{ij} > 60\text{ km}$ (cắt ngưỡng tại 60 km theo Miyazaki & Sato, 2017).
  • Ma trận được chuẩn hóa theo hàng (row-normalized).

Kỹ thuật ước lượng và chiến lược nhận dạng

  1. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Moran's I đối với sai số OLS và các kiểm định nhân tử Lagrange (LM lag, LM error, Robust LM) để kiểm tra tương tác không gian trước khi chọn cấu trúc SARAR.
  2. Phương pháp ước lượng chính: Ước lượng bình phương bé nhất hai giai đoạn không gian tổng quát (Generalized Spatial Two-Stage Least Squares - GS2SLS) của Kelejian & Prucha (1998, 2010), có xử lý phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity).
  3. Biến công cụ ngoại sinh (Instrumental Variable): Sử dụng số lượng nhà ở dân cư bị phá hủy do Đại thảm họa động đất phía Đông Nhật Bản (GEJE) năm 2011 tại các đô thị lân cận để làm biến công cụ cho sự thay đổi chi tiêu của các đô thị lân cận. Dữ liệu hư hại nhà ở được gán trọng số: thiệt hại một phần = 0,5; thiệt hại một nửa = 0,5; phá hủy hoàn toàn = 1,0. Biến công cụ đáp ứng điều kiện liên quan (phản ánh mức độ tàn phá hạ tầng buộc phải chi tiêu tái thiết) và điều kiện ngoại sinh (cú sốc thiên tai tự nhiên).
  4. Kiểm tra độ bền (Robustness checks): Sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood - ML), các dạng ma trận trọng số không gian khác nhau, bổ sung biến kiểm soát và mô hình bảng không gian (Spatial Panel Models).

Dữ liệu và các biến nghiên cứu

Dữ liệu thu thập từ các cổng thống kê chính thức của chính phủ Nhật Bản cho 1.704 đô thị trong 7 năm tài khóa (FY2010–FY2016).

Tên biến Đơn vị / Dạng đo lường Trung bình (2010) Độ lệch chuẩn (2010) Trung bình (2016) Độ lệch chuẩn (2016)
Municipal Expenditure Log tự nhiên chi tiêu bình quân đầu người 6,29 — — —
Population Log tự nhiên dân số 10,13 — — —
Pop. under 15 Tỷ lệ phần trăm dân số dưới 15 tuổi — — — —
Pop. over 65 Tỷ lệ phần trăm dân số từ 65 tuổi trở lên — — — —
Taxable income Log tự nhiên thu nhập chịu thuế/người nộp thuế 2,18 — — —
Cumulative debt rate Tỷ lệ nợ tích lũy (%) 94,91 — — —
Unemployed rate Tỷ lệ thất nghiệp (%) 6,21 — — —
Grant ratio Tỷ lệ trợ cấp từ cấp trên/tổng thu ngân sách (%) 34,89 — — —

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: Introduction

Chương 1 trình bày bối cảnh phân cấp tài khóa trên thế giới và tại Nhật Bản, làm rõ tầm quan trọng của việc nghiên cứu tương tác chi tiêu công và tiền lương khu vực công giữa các chính quyền lân cận. Chương này chỉ ra hạn chế của các mô hình kinh tế lượng truyền thống khi bỏ qua sự phụ thuộc không gian và các vấn đề nội sinh, từ đó giới thiệu cách tiếp cận bán thực nghiệm dựa trên cú sốc động đất GEJE 2011, thiết lập mục tiêu và bố cục của luận án.

Chapter 2: Literature review

Chương 2 phân tích chuyên sâu cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm của 32 nghiên cứu quốc tế:

  • Tổng hợp tần suất xuất hiện của các cơ chế: Lan tỏa chi tiêu (16 nghiên cứu), Cạnh tranh chuẩn mực (11 nghiên cứu), Cạnh tranh tài khóa (5 nghiên cứu), Hợp tác liên chính quyền (4 nghiên cứu), Đảng phái chính trị (3 nghiên cứu), Học hỏi xã hội (1 nghiên cứu). 29 trong số 32 nghiên cứu (khoảng 91%) xác nhận sự tồn tại của tương tác chiến lược trong chi tiêu địa phương.
  • Phân tích bối cảnh các nước đang phát triển (Benin, Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Colombia), nhấn mạnh rằng phân cấp tài khóa tạo ra động lực cạnh tranh hoặc lan tỏa tùy thuộc vào mức độ tự chủ ngân sách và tiêu chí đánh giá của trung ương.
  • Đánh giá thực tiễn can thiệp từ chính quyền trung ương: Trường hợp Nhật Bản sử dụng Bảng chỉ số tài chính cho các đô thị tương đồng (FITS-M) để định hướng cạnh tranh chuẩn mực; trường hợp Vương quốc Anh áp dụng hệ thống xếp hạng hiệu quả dịch vụ xã hội nhằm hạn chế việc bắt chước do thiếu thông tin.
  • Điểm lại các nghiên cứu về tiền lương công chức: Mehay & Gonzalez (1986), Ehrenberg & Goldstein (1975), Brueckner & Neumark (2014), khẳng định khoảng trống kéo dài hơn 30 năm về mô hình hóa không gian trong thiết lập lương công chức địa phương.

Chapter 3: Strategic interaction in municipal spending

Chương 3 trình bày bối cảnh thảm họa GEJE tháng 3/2011 (thiệt hại ước tính 16,9 nghìn tỷ Yên, phá vỡ chuỗi cung ứng và hệ thống năng lượng) và nghiên cứu thực nghiệm trên 1.704 đô thị Nhật Bản.

Kết quả kiểm định chẩn đoán phụ thuộc không gian:

  • Kiểm định Moran's I (error): Hệ số = 12,0; P-value = 0,000.
  • Kiểm định Lagrange Multiplier (LM lag + LM error): Thống kê = 287,0; P-value = 0,000. Các kết quả này bác bỏ giả thuyết không có phụ thuộc không gian ở mức ý nghĩa 1%, khẳng định việc lựa chọn mô hình SARAR là chuẩn xác.

Kết quả ước lượng tương tác chi tiêu công bằng GS2SLS (Mô hình chính)

  • Mẫu quan sát: $N = 1.704$ đô thị cho tất cả các phương trình sai phân.
  • Hệ số trễ không gian Lambda ($\lambda$): Đạt giá trị dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% ($p < 0,01$) trong toàn bộ 4 quy cách sai phân ($\Delta 2010\text{–}2011$, $\Delta 2010\text{–}2012$, $\Delta 2010\text{–}2014$, $\Delta 2010\text{–}2016$). Cường độ tương tác có xu hướng gia tăng theo thời gian.
  • Hệ số quy mô dân số ($\Delta \text{Population}$): Mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trên tất cả các mô hình, cho thấy khi quy mô dân số tăng lên (các điều kiện khác không đổi), mức chi tiêu bình quân đầu người giảm xuống.
  • Hệ số sai số không gian Rho ($\rho$): Mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong cột (1) ($\Delta 2010\text{–}2011$), mức 5% trong cột (2) và (4), không có ý nghĩa thống kê trong cột (3). Điều này phản ánh các cú sốc nhiễu loạn không gian không quan sát được (chẳng hạn như các chính sách can thiệp từ cấp trung ương hoặc cấp tỉnh).

Kết quả kiểm tra độ bền bằng phương pháp Hợp lý cực đại (ML)

  • Kết quả ước lượng bằng ML hoàn toàn nhất quán với GS2SLS: Hệ số Lambda ($\lambda$) đều mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê (ở mức 1% cho các giai đoạn 2010–2011, 2010–2012, 2010–2014; và mức 10% cho giai đoạn 2010–2016).
  • Hai nguồn gốc chính giải thích tương tác chi tiêu: (1) Cạnh tranh chuẩn mực (cử tri so sánh và chính trị gia bắt chước chính sách lân cận để tăng cơ hội tái cử); (2) Cơ chế đồng chi tiêu/hợp tác liên đô thị để tái thiết các công trình hạ tầng chung (đường cao tốc, nhà ở xã hội) bị hư hại sau động đất.

Chapter 4: Strategic interaction in public salary levels

Chương 4 tập trung vào tương tác chiến lược trong việc thiết lập mức tiền lương của công chức địa phương (đo lường bằng chỉ số Laspeyres) giữa 1.704 đô thị Nhật Bản trong bối cảnh các chính sách tái thiết hậu GEJE:

  • Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up approach, 2012): Chính phủ trung ương dưới thời Thủ tướng Yoshihiko Noda thông qua luật giảm trung bình 7,8% lương công chức quốc gia trong 2 năm. Tháng 2/2012, trung ương kêu gọi các chính quyền địa phương tự nguyện giảm lương tương ứng tùy theo bối cảnh thực tế.
  • Tiếp cận từ trên xuống (Top-down approach, 2013): Thuế phân bổ địa phương (Local Allocation Tax - LAT, chiếm khoảng 15% tổng thu của các đô thị) trong năm tài khóa 2013 bị cắt giảm 400 tỷ Yên (khoảng 3,7 tỷ USD), tương đương 7,8% quỹ lương công chức địa phương. Đồng thời, trung ương công bố gói hỗ trợ 300 tỷ Yên cho các địa phương tự nguyện cắt giảm lương từ tháng 7/2013.
  • Phát hiện thực nghiệm: Tương tác chiến lược về mức lương công chức giữa các đô thị lân cận xuất hiện rõ nét, mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê cao đặc biệt trong giai đoạn chính quyền trung ương áp dụng cách tiếp cận chính sách mệnh lệnh "từ trên xuống" (Top-down). Các kết quả duy trì tính nhất quán khi kiểm tra qua mô hình bảng không gian, hồi quy cắt ngang từng năm và các ma trận trọng số khác nhau.

Chapter 5: Concluding remarks

Chương 5 tổng kết các kết luận thực nghiệm, nhấn mạnh rằng các quyết định tài khóa và chính sách nhân sự địa phương chịu ảnh hưởng đáng kể từ không gian lân cận và các công cụ điều tiết từ trung ương.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa lý thuyết và thực nghiệm: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện đầu tiên sau gần hai thập kỷ về tương tác tài khóa ngang giữa các chính quyền địa phương trên phạm vi toàn cầu, phân loại rõ ràng 6 cơ chế dẫn dắt (spillover, yardstick, fiscal competition, cooperation, political affiliation, social learning).
  2. Tiên phong về phương pháp nhận dạng bán thực nghiệm: Xử lý triệt để hiện tượng phản chiếu (reflection problem) trong kinh tế lượng không gian bằng cách tận dụng cú sốc thiên tai tự nhiên (GEJE) để xây dựng biến công cụ ngoại sinh kết hợp với mô hình sai phân SARAR ước lượng qua GS2SLS.
  3. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang tiền lương khu vực công: Đóng góp bằng chứng thực nghiệm kinh tế lượng không gian đầu tiên sau hơn 30 năm về sự phụ thuộc lẫn nhau trong việc thiết lập tiền lương công chức địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Minh chứng hành vi tương tác không gian: Chứng minh thực nghiệm rằng các đô thị Nhật Bản trong phạm vi bán kính 60 km không ra quyết định chi tiêu và tiền lương độc lập mà phản ứng tích cực trước các thay đổi của các đô thị lân cận.
  2. Hiệu lực của công cụ tài khóa từ trung ương: Làm sáng tỏ vai trò điều tiết của chính quyền trung ương: can thiệp "từ trên xuống" thông qua việc ràng buộc trợ cấp ngân sách (LAT) tạo ra sự tương tác và tuân thủ chính sách mạnh mẽ hơn nhiều so với kêu gọi tự nguyện "từ dưới lên".
  3. Khuyến nghị chính sách: Chính quyền trung ương khi hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, lập quy hoạch vùng và thiết kế các gói trợ cấp tài khóa cần tính toán đến các hiệu ứng tương tác chiến lược không gian nhằm tránh méo mó ngân sách và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu thực nghiệm tại một quốc gia đơn nhất (Nhật Bản) trong khung thời gian 2010–2016. Cường độ và nguồn gốc của tương tác chiến lược có thể biến thiên tùy thuộc vào thể chế và đặc thù của từng quốc gia.
  • Hạn chế về biến số chính trị: Mô hình phân tích chi tiêu công chưa tích hợp trực tiếp các biến số về đảng phái chính trị (political affiliation) và thời điểm bầu cử (election timing) để phân tách định lượng rạch ròi hơn nữa giữa cơ chế cạnh tranh chuẩn mực và cơ chế hợp tác liên đô thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phương pháp tiếp cận bán thực nghiệm sang dữ liệu của các quốc gia khác, đồng thời bổ sung các biến số chính trị chi tiết vào mô hình tương tác không gian.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học giả: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về kinh tế lượng không gian (SARAR, ma trận nghịch đảo khoảng cách cắt ngưỡng 60 km, ước lượng GS2SLS kết hợp biến công cụ ngoại sinh) phục vụ các nghiên cứu về kinh tế công, tài chính công và kinh tế học vùng.
  • Đối với giảng viên đại học: Là tài liệu tham khảo chi tiết cho các học phần Kinh tế công cộng, Phân cấp tài khóa và Kinh tế lượng ứng dụng.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực nghiệm tại Bộ Tài chính và các cơ quan kế hoạch - ngân sách về cách thức chính quyền địa phương phản ứng trước các công cụ điều tiết ngân sách (như thuế phân bổ địa phương - LAT) và các cú sốc thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng biến công cụ ngoại sinh nào để nhận dạng tương tác chiến lược trong chi tiêu đô thị?

Luận án sử dụng số lượng nhà ở dân cư bị phá hủy do Đại thảm họa động đất phía Đông Nhật Bản (GEJE) năm 2011 tại các đô thị lân cận làm biến công cụ cho sự thay đổi chi tiêu của các đô thị lân cận. Biến này được gán trọng số theo mức độ thiệt hại: 0,5 cho thiệt hại một phần/một nửa và 1,0 cho phá hủy hoàn toàn.

2. Mô hình kinh tế lượng chính và ma trận trọng số không gian trong luận án được thiết lập ra sao?

Luận án sử dụng mô hình tự hồi quy không gian kết hợp sai số không gian (SARAR) dạng sai phân theo thời gian, ước lượng bằng phương pháp GS2SLS có hiệu chỉnh phương sai thay đổi và kiểm tra độ bền bằng ML. Ma trận trọng số không gian ($W$) là ma trận nghịch đảo khoảng cách ($1/d_{ij}$) giữa tâm điểm các đô thị, cắt ngưỡng tại bán kính 60 km và được chuẩn hóa theo hàng.

3. Kết quả ước lượng hệ số trễ không gian ($\lambda$) đối với chi tiêu đô thị cho thấy điều gì?

Hệ số Lambda ($\lambda$) mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong toàn bộ các giai đoạn sai phân ($\Delta 2010\text{–}2011$, $\Delta 2010\text{–}2012$, $\Delta 2010\text{–}2014$, $\Delta 2010\text{–}2016$) theo phương pháp GS2SLS. Điều này chứng minh sự tồn tại của tương tác chiến lược bổ sung: khi các đô thị lân cận tăng chi tiêu, đô thị sở tại cũng tăng chi tiêu tương ứng.

4. Tác động của hai cách tiếp cận chính sách tiền lương (Bottom-up 2012 và Top-down 2013) khác nhau như thế nào?

Cách tiếp cận tự nguyện "từ dưới lên" (Bottom-up năm 2012) mang lại phản ứng phân tán do quyền tự quyết của địa phương. Ngược lại, cách tiếp cận mệnh lệnh "từ trên xuống" (Top-down năm 2013) thông qua việc cắt giảm 400 tỷ Yên thuế phân bổ địa phương (LAT) kết hợp gói hỗ trợ 300 tỷ Yên đã kích hoạt tương tác chiến lược không gian mạnh mẽ và đồng nhất giữa các đô thị.

5. Những cơ chế lý thuyết nào giải thích cho tương tác chi tiêu công giữa các đô thị Nhật Bản trong luận án?

Hai cơ chế giải thích chính gồm: (1) Cạnh tranh chuẩn mực (Yardstick competition), khi cử tri lấy chính sách của địa phương lân cận làm thước đo so sánh khiến các nhà chính trị bắt chước để tăng cơ hội tái cử; (2) Cơ chế hợp tác liên chính quyền (Inter-government cooperation), khi các đô thị lân cận phối hợp ngân sách để cùng tái thiết các cơ sở hạ tầng dùng chung bị hư hại sau thảm họa.


Kết luận

Luận án của Nguyễn Tuấn Dũng (Đại học Kyushu, 2022) đã chứng minh thực nghiệm sự tồn tại của các tương tác chiến lược không gian trong chi tiêu công và tiền lương khu vực công giữa 1.704 đô thị tại Nhật Bản giai đoạn 2010–2016. Bằng việc kết hợp mô hình SARAR dạng sai phân, phương pháp ước lượng GS2SLS và biến công cụ ngoại sinh từ thảm họa động đất GEJE 2011, nghiên cứu đã xử lý thành công vấn đề phản chiếu trong kinh tế lượng không gian. Kết quả nghiên cứu khẳng định các đô thị lân cận có phản ứng bổ sung chiến lược đối với chi tiêu của nhau và tương tác tiền lương diễn ra mạnh mẽ nhất dưới sự can thiệp chính sách từ trên xuống của chính quyền trung ương. Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc thiết kế chính sách phân bổ tài khóa và điều phối quy hoạch vùng.