Luận văn thạc sĩ: Tự động sinh bộ kiểm thử dựa trên tài liệu SRS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet tự động sinh bộ kiểm thử dựa trên tài liệu đặc tả yêu cầu nghiệp vụ srs luận văn ths máy, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: THỰC TẠI ẢO VÀ BÀI TOÁN TỐI ƢU MÔ HÌNH

1.1. Khái quát về thực tại ảo và mô hình 3D trong thực tại ảo

1.2. Thực tại ảo

1.3. Cấu tạo mô hình 3D

1.4. Các phương pháp tạo mô hình phổ biến hiện nay

1.5. Phương pháp tạo mô hình bằng thiết kế dựa trên phần mềm 3D

1.6. Tạo mô hình bằng máy quét 3D

1.7. Bài toán tối ưu hóa mô hình 3D

1.8. Một số phương pháp tạo mô hình 3D

1.9. Đầu vào, đầu ra bài toán tối ưu hóa mô hình

1.10. Nguyên lý tối ưu mô hình 3D

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT TỐI ƢU HÓA MÔ HÌNH

2.1. Kỹ thuật tối ưu mô hình dựa trên lưới tam giác

2.2. Giới thiệu về tối ưu và các phương pháp tối ưu phổ biến

2.3. Phương pháp Incremental Decimation

2.4. Thuật toán đề xuất

2.5. Kỹ thuật tối ưu mô hình dựa trên lưới tứ giác

2.6. Chuyển mô hình bề mặt lưới tam giác về mô hình bề mặt lưới tứ giác

2.7. Làm mềm lưới tứ giác

2.8. Tối ưu hóa lưới tứ giác

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TỐI ƢU MÔ HÌNH 3D

3.1. Yêu cầu thực nghiệm, ứng dụng

3.2. Yêu cầu với thực nghiệm

3.3. Kiểm tra các mô hình đầu vào

3.4. Phân tích, lựa chọn công cụ

3.5. Một số kết quả thực nghiệm tối ưu mô hình

3.6. Hướng dẫn sử dụng chương trình thực nghiệm

3.7. Một số kết quả tối ưu mô hình trên chương trình thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS

Tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS (Software Requirements Specification) là một trong những thách thức lớn trong lĩnh vực phát triển phần mềm. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong quá trình kiểm thử phần mềm. Tài liệu SRS cung cấp các yêu cầu cần thiết cho việc phát triển phần mềm, từ đó có thể tạo ra các bộ kiểm thử tự động. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh phát triển phần mềm hiện đại, nơi mà yêu cầu thay đổi liên tục và nhanh chóng.

1.1. Khái niệm về tài liệu SRS và vai trò của nó

Tài liệu SRS là một tài liệu mô tả các yêu cầu chức năng và phi chức năng của phần mềm. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển và kiểm thử phần mềm. Một tài liệu SRS rõ ràng và chi tiết sẽ giúp cho việc tự động sinh bộ kiểm thử trở nên dễ dàng hơn.

1.2. Lợi ích của việc tự động sinh bộ kiểm thử

Việc tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng kiểm thử. Điều này giúp cho các nhóm phát triển phần mềm có thể tập trung vào việc cải tiến chất lượng sản phẩm.

II. Vấn đề và thách thức trong tự động hóa kiểm thử phần mềm

Mặc dù tự động hóa kiểm thử mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là độ chính xác của các bộ kiểm thử tự động. Nếu tài liệu SRS không đầy đủ hoặc không chính xác, bộ kiểm thử được sinh ra sẽ không đáp ứng được yêu cầu thực tế. Ngoài ra, việc tích hợp các công cụ tự động hóa vào quy trình phát triển phần mềm cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Độ chính xác của tài liệu SRS

Độ chính xác của tài liệu SRS là yếu tố quyết định đến chất lượng của bộ kiểm thử tự động. Nếu tài liệu không rõ ràng, các yêu cầu có thể bị hiểu sai, dẫn đến việc sinh ra các bộ kiểm thử không hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc tích hợp công cụ tự động hóa

Việc tích hợp các công cụ tự động hóa vào quy trình phát triển phần mềm có thể gặp nhiều khó khăn. Các công cụ này cần phải tương thích với các hệ thống hiện có và phải được cấu hình đúng cách để hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS

Có nhiều phương pháp để tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS. Một trong những phương pháp phổ biến là sử dụng các công cụ phân tích tĩnh để trích xuất các yêu cầu từ tài liệu SRS. Sau đó, các yêu cầu này sẽ được chuyển đổi thành các trường hợp kiểm thử. Phương pháp này giúp đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu đều được kiểm thử.

3.1. Sử dụng công cụ phân tích tĩnh

Công cụ phân tích tĩnh có khả năng quét tài liệu SRS và trích xuất các yêu cầu một cách tự động. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và công sức cần thiết để tạo ra các bộ kiểm thử.

3.2. Chuyển đổi yêu cầu thành trường hợp kiểm thử

Sau khi trích xuất các yêu cầu, bước tiếp theo là chuyển đổi chúng thành các trường hợp kiểm thử. Điều này có thể được thực hiện thông qua các quy tắc và mẫu đã được định nghĩa trước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tự động sinh bộ kiểm thử

Tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án phần mềm. Các công ty công nghệ lớn đã sử dụng phương pháp này để cải thiện quy trình kiểm thử của họ. Kết quả cho thấy, việc tự động hóa không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Các công ty áp dụng thành công

Nhiều công ty công nghệ lớn như Google, Microsoft đã áp dụng tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS. Họ đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể trong quy trình phát triển phần mềm.

4.2. Kết quả đạt được từ việc tự động hóa

Kết quả từ việc tự động hóa kiểm thử cho thấy giảm thiểu thời gian kiểm thử và tăng cường độ chính xác. Điều này giúp các nhóm phát triển phần mềm có thể phát hành sản phẩm nhanh chóng hơn.

V. Kết luận và tương lai của tự động sinh bộ kiểm thử

Tự động sinh bộ kiểm thử từ tài liệu SRS là một xu hướng đang ngày càng phát triển trong ngành công nghệ thông tin. Với sự tiến bộ của công nghệ, các công cụ tự động hóa sẽ ngày càng trở nên mạnh mẽ và hiệu quả hơn. Tương lai của tự động hóa kiểm thử hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các nhà phát triển phần mềm.

5.1. Xu hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, các công cụ tự động hóa sẽ ngày càng thông minh hơn, có khả năng học hỏi từ các dự án trước đó để cải thiện quy trình sinh bộ kiểm thử.

5.2. Cơ hội cho các nhà phát triển phần mềm

Tự động hóa kiểm thử sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà phát triển phần mềm, giúp họ tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng hơn và nâng cao chất lượng sản phẩm.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tự động sinh bộ kiểm thử dựa trên tài liệu đặc tả yêu cầu nghiệp vụ srs luận văn ths máy tính 60 48 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MÃ VĂN THU MÔ HÌNH 3D VÀ TỐI ƢU HÓA MÔ HÌNH TRONG THỰC TẠI ẢO LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HàNội - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MÃ VĂN THU MÔ HÌNH 3D VÀ TỐI ƢU HÓA MÔ HÌNH TRONG THỰC TẠI ẢO Ngành: Hệ thống thông tin Chuyênngành: Hệ thống thông tin Mã số: 60480104 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. ĐỖ NĂNG TOÀN HàNội - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi Mã Văn Thu xin cam đoan những nội dung trình bày luận văn này là kết quả tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Đỗ Năng Toàn và các nhà nghiên cứu đi trƣớc. Nội dung tham khảo, kế thừa, phát triển từ các công trình đã đƣợc công bố đƣợc trích dẫn, ghi rõ nguồn gốc.

Kết quả mô phỏng, thí nghiệm đƣợc lấy từ chƣơng trình của bản thân. Nếu có gì sai phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Ngƣời cam đoan Mã Văn Thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhƣng tôi luôn nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô, đồng nghiệp bạn bè và ngƣời thân. Đây là nguồn động lực giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới PGS. Đỗ Năng Toàn đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn và chỉ bảo trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới quý thầy, cô trƣờng Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức qúy báu giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập trong suốt thời gian theo học tại trƣờng. Quý thầy cô đã giúp tôi có đƣợc những kiến thức quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, là nền tảng vững chắc cho những nghiên cứu của bản thân trong thời gian tới.

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới anh, chị phòng Thực tại ảo - Viện Công nghệ Thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong lĩnh vực mô phỏng, thực tại ảo. Tôi xin cảm ơn anh em, đồng nghiệp đã giúp đỡ, ủng hộ tinh thần trong thời gian tôi tham gia học tập. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những ngƣời đã luôn luôn quan tâm, sẻ chia và động viên tôi. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 Mã Văn Thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.

THỰC TẠI ẢO VÀ BÀI TOÁN TỐI ƢU MÔ HÌNH. Khái quát về thực tại ảo và mô hình 3D trong thực tại ảo. Thực tại ảo. Cấu tạo mô hình 3D.

Các phƣơng pháp tạo mô hình phổ biến hiện nay. Phƣơng pháp tạo mô hình bằng thiết kế dựa trên phần mềm 3D. Tạo mô hình bằng máy quét 3D. Bài toán tối ƣu hóa mô hình 3D.

Một số phƣơng pháp tạo mô hình 3D. Đầu vào , đầu ra bài toán tối ƣu hóa mô hình. Nguyên lý tối ƣu mô hình 3D. MỘT SỐ KỸ THUẬT TỐI ƢU HÓA MÔ HÌNH.

Kỹ thuật tối ƣu mô hình dựa trên lƣới tam giác. Giới thiệu về tối ƣu và các phƣơng pháp tối ƣu phổ biến. Phƣơng pháp Incremental Decimation. Thuật toán đề xuất.

Kỹ thuật tối ƣu mô hình dựa trên lƣới tứ giác. Chuyển mô hình bề mặt lƣới tam giác của về mô hình bề mặt lƣới tứ giác. Làm mềm lƣới tứ giác. Tối ƣu hóa lƣới tứ giác.

THỰC NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG TỐI ƢU MÔ HÌNH 3D. Yêu cầu thực nghiệm, ứng dụng. Yêu cầu với thực nghiệm. Kiểm tra các mô hình đầu vào.

Phân tích, lựa chọn công cụ. Một số kết quả thực nghiệm tối ƣu mô hình. Hƣớng đẫn sử dụng chƣơng trình thực nghiệm. Một số kết quả tối ƣu mô hình trên chƣơng trình thực nghiệm.

60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 3D Three Dimentional Ba chiều VR Virtual Reality Thực tại ảo Virtual Environment Môi trƣờng ảo Surgical Simulation Giả giải phẩu Error Lỗi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Ứng dụng Thực tại ảo trong thiết kế nội thất. Ứng dụng Thực tại ảo trong thiết kế ô tô.

Ứng dụng Thực tại ảo trong game giải trí. Ứng dụng Thực tại ảo trong phim Avatar. Mô phỏng lái tàu ảo của công ty mô phỏng việt nam. Mô phỏng cơ thể ảo của phòng thực tại ảo viện .7: Mô hình 3D tim ngƣời.

Mô hình 3D hình cầu cắt vắt. Một mặt của hình hộp đƣợc tạo bởi 2 mặt tam giác. Mô hình 3D thu đƣợc từ tập đỉnh. Một số hình khối 3D cơ bản.

Công cụ Select and Move trong thiết kế. Chế độ Editable Poly. Hai tấm plance chiếu đứng và cạnh (cách 1). Hai tấm plance chiếu đứng và cạnh (cách 2).

Máy quét Artec Eva và mô hình thu đƣợc khi sử dụng máy quét này. Tổng thống Mỹ Obama và hình ảnh 3D của ông thu đƣợc từ máy quét. Máy quét TTO - Sense 3D. Các mô hình đƣợc tạo ra từ máy quét có số lƣợng lƣới cực lớn.

Thu thập và làm mịn dữ liệu. Mô hình và xử lý từ máy quét 3D .1 Kỹ thuật loại bỏ điểm .2 Loại bỏ và phục hồi bề mặt .3 Ví dụ về xóa điểm.4 Tối ƣu lƣới theo William J. Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng. Bề mặt cong.

Tối ƣu lƣới theo The Gaussian Curvature. Các kết quả đơn giản hóa của một mô hình Igea. Góc tại đỉnh O và góc giữa 2 mặt phẳng kề nhau. Đỉnh O với nhiều cạnh kết nối.

Mô hình trƣớc và sau tối ƣu. Sơ đồ khối việc xóa điểm. Mô hình lƣới cho animation. Hàng đầu tiên của các yếu tố đƣợc đặt sử dụng thuật toán mở .: Các trạng thái của cạnh mặt trƣớc.

Các bƣớc của quá trình xử lý tạo ra một tứ giác từ mặt trƣớc NA – NB. 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lựa chọn cạnh bên. Tạo ra cạnh bên.

Bề mặt lƣới 3D của mô hình. Bề mặt lƣới 3D của mô hình. Xử lý một trƣờng hợp làm mịn. Lƣới nhiều lớp.

Lƣới nhiều lớp đã đƣợc làm mịn. Mô hình lƣới chuẩn để tạo chuyển động cho cánh tay. Mỗi đỉnh thƣờng xuyên gây ra một hệ trục tọa độ. Sự khác nhau của bề mặt đối tƣợng với số lƣới bằng nhau.28 Thể hiện sự chuyển cạnh.

Ba hoạt động của việc gộp và tách kết nối của các điểm. Tập mô tả hữu hạn hợp lệ các khả năng để kết hợp ba họa động. Ví dụ về việc kết hợp 3 hoạt động trên và làm mềm kết quả. Đƣờng nét đứt kiểm soát hƣớng đi bằng cách điều .33 Đƣờng đi một chu trình.

Sử dụng Quad- loop toàn cục. Các mô hình trƣớc và sau khi đƣợc tối ƣu. Mô hình con thỏ trong các bài thử nghiệm tối ƣu lƣới.2: Các mô hình khác sử dụng trong chƣơng trình. Ảnh chụp chƣơng trình thực nghiệm.

Chạy file chƣơng trình. Cửa sổ lựa chọn màn hình chạy chƣơng trình. Tổng quan về chƣơng trình.7 Hình ảnh mô hình trƣớc và sau tối ƣu với tham số tối ƣu là 75%. Hình ảnh mô hình trƣớc và sau tối ƣu với tham số tối ƣu là 50%.

Hình ảnh mô hình trƣớc và sau tối ƣu với tham số tối ƣu là 25%. Hình ảnh mô hình trƣớc và sau tối ƣu với tham số tối ƣu là 10%. Lƣới ghế tựa trƣớc khi tối ƣu với số lƣới là 49314 mặt. Lƣới ghế tựa sau khi tối ƣu với số lƣới là 18.494 mặt tam giác.

59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, thực tại ảo (thực tế ảo) đã ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong đời sống cũng nhƣ trong khoa học, kỹ thuật. Thực tại ảo hiện diện ở hầu nhƣ mọi lĩnh vực giải trí, văn hóa, kinh tế, chính trị, quốc phòng, khoa học, đời sống v. Trong thực tại ảo việc xây dựng các đối tƣợng 3D (3 chiều) là vô cùng quan trọng, vì các đối tƣợng 3D giúp cho thế giới trong thực tại ảo giống với thực tế hơn đáp ứng đƣợc các nhu cầu khắt khe của con ngƣời. Các mô hình đối tƣợng 3D trong thực tại ảo đƣợc tạo ra chủ yếu bằng ba phƣơng pháp đó là tạo ra từ các lệnh trong ngôn ngữ lập trình, từ các nhà thiết kế sử dụng phần mềm 3D và từ các máy quét 3D.

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ những chiếc máy quét 3D đang dần trở thành công cụ đắc lực cho việc tạo ra các mô hình 3D từ thế giới thực. Các sản phẩm đƣợc tạo từ máy quét 3D có tỷ lệ chính xác so với mẫu ban đầu khá cao, đồng thời cũng giảm khá nhiều thời gian và chi phí để tạo ra đối tƣợng 3D. Tuy nhiên, đồng nghĩa với độ chính xác cao, các mô hình này cũng có số lƣợng lƣới khá lớn, khó có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau của thực tại ảo. Bài toán tối ƣu hóa bề mặt lƣới trên mô hình 3D có nhiều ý nghĩa khi mà số lƣợng mô hình cần đƣa vào thực tại ảo ngày một nhiều, ví dụ nhƣ chúng ta mô phỏng lại một thành phố, hay tái tạo lại một khu bảo tàng.

Bên cạnh đó, sản phẩm về thực tại ảo xuất hiện nhiều trên các điện thoại thông minh hay máy tính bảng, các thiết bị này hiện tại thì cấu hình phần cứng đang còn khá khiêm tốn. Với khả năng ứng dụng cao, chi phí thấp thì cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu về tối ƣu lƣới mô hình để các mô hình 3D sau đƣợc tạo từ máy quét có thể ứng dụng đƣợc rộng dãi hơn. Chính vì tầm quan trong của bài toán tối ƣu hóa mô hình với số lƣợng lƣới lớn, đặc biệt là các mô hình tạo ra từ máy quét 3D, tôi thực hiện đề tài “Mô hình 3D và tối ưu hóa mô hình trong thực tại ảo” nhằm đáp ứng các yếu tố về kích thƣớc dữ liệu mô hình đối tƣợng đồng thời tạo lƣới mới cho bề mặt mô hình để thỏa mãn cho các chuyển động của mô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ