CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Các hệ thống công nghiệp phục vụ trong chăn nuôi Ngành chăn nuôi hiện nay ngoài quy mô ở hộ gia đình thì với xu thế phát triển theo hình thức chăn nuôi công nghiệp nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí lao động, hạn chế dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường .Trên thế giới đã làm được và không ngừng cải tiến sản xuất, áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến và phân phối đa dạng các hệ thống, thiết bị chăn nuôi từ mọi khâu trong chăn nuôi nhằm phục vụ dây chuyền chăn nuôi heo nói riêng và gia súc, gia cầm nói chung sao cho nâng cao chất lượng, hiệu quả và giá thành phù hợp với người chăn nuôi. Hệ thống phân phối thức ăn a. Hệ thống ăn tự động dạng xích tải Hệ thống có được minh họa theo sơ đồ hình 1.10 có cấu tạo phức tạp gồm nhiều bộ phận như bộ phận dẫn động (hình 1.11), cảm biến đóng ngắt điện, bunke chứa thức ăn, co góc (hình 1.11a), bộ phận định lượng (hình 1.11c), động cơ, bộ phận điều khiển (hình 1.11b), ống băng tải và xích (hình 1.
Nguyên lí hoạt động: thức ăn từ bunke được đưa vào ống băng tải, thông qua bộ phận dẫn động xích tải sẽ di chuyển kéo thức ăn đi theo đến rơi đầy các hộp định lượng. Sau đó, thông qua cảm biến đóng ngắt sẽ dừng cấp thức ăn và mở hộp định lượng để thức ăn rơi xuống máng ăn. Sơ đồ cấu tạo hệ thống dạng xích tải [13] 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN a) Co góc [14] b) Bộ phận dẫn động [15] c) Bộ phận định lượng [16] d) Ống băng tải và xích [17] Hình 1. Các bộ phận cấu tạo hệ thống dạng xích tải Tập đoàn SKIOLD là một tổ chức quốc tế hàng đầu trong các lĩnh vực làm sạch, phân loại, lưu trữ ngũ cốc, hạt, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, và giải pháp đồng bộ cho trang trại chăn nuôi heo, gà.có trụ sở chính đặt tại Đan Mạch.12 là hình một hệ thống phân phối thức ăn cho heo tiêu biểu của tập đoàn.
Hệ thống phân phối thức ăn tự động của SKIOLD Đan Mạch [18] 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN b. Hệ thống dẫn truyền thức ăn kiểu vít tải Hệ thống gồm các bộ phận như động cơ, hộp giảm tốc, trục vít, bộ phận đóng mở nguồn, bunke chưa thức ăn, bộ phận định lượng, ống dẫn, máng ăn, trục kéo cáp.13 là hình ảnh ví dụ về hệ thống phân phối thức ăn cho gà dạng trục vít trong thực tế. Hệ thống phân phối thức ăn dạng trục vít [19] 1. Thiết bị vệ sinh chuồng trại Một số robot vệ sinh phổ biến ở ngoài nước : a.
Robot vệ sinh chuồng trại dạng 1 vòi: Hình 1. Robot EVO Cleaner ở Thụy Điển [20] 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Hình 1.14 gồm các bộ phận của robot: arm (cần xịt), nozzle(vòi xịt), joystick connector(cần điều khiển), hose reel(bộ phận cuộn ống nước), clutch handle(tay cầm), emergency switch(nút dừng khẩn cấp), charger connector (bộ kết nối sạc), batteries (bình acquy hoặc pin), operator panel(bảng điều khiển), transport wheel( bánh xe), boom (cần tăng đưa). Thông số kỹ thuật: o Tổng chiều rộng: 680 mm o Tổng chiều dài: 2100 mm o Tổng chiều cao khi thu lại: 1610 mm o Tầm với tối đa của cánh tay: 4015 mm o Phạm vi làm việc hiệu quả: lên đến 6000 mm tính từ tâm o Nặng : 270 kg o Nguồn điện: 24 VDC o Cấp nước: Từ bộ phận làm sạch áp suất cao bên ngoài o Áp suất nước đề xuất: 180-210 bar. Ưu điểm: o Có thể điều khiển ở chế độ thủ công bằng tay hoặc tự động bằng chương trình.
o Cần vệ sinh 3 khớp có thể linh hoạt ở các ngóc ngách của chuồng. o Vận chuyển dễ dàng. o Có thể vệ sinh trên tầng cao đối với các trang trại nhiều tầng. Nhược điểm: o Giá thành khá cao.
o Chỉ di chuyển theo đường thẳng o Thời gian vệ sinh chậm do kết cấu tay vòi phức tạp o Không sử dụng được trong không gian chật hẹp. Robot vệ sinh chuồng trại dạng 2 vòi Hình 1.15 là một ví dụ thực tế về robot vệ sinh chuồng trại dạng 2 vòi với cấu tạo gồm: 2 cần 2 bên có thể thay đổi kích thước dài ngắn, mỗi bên có một vòi phun áp lực được truyền chuyển động thông qua thanh răng nằm bên trong cần phun, có 4 bánh xe chính di chuyển, 4 bánh phụ để định hướng, phần thân bên dưới bên trong là hệ thống điện điều khiển và động cơ và các thiết bị khác liên quan đến kết việc cung cấp điện, 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN sạc, cung cấp nước cho robot. Robot WashPower A/S của Đan Mạch [21] Thông số kỹ thuật: o Kích thước : 110 cm x 67.5 cm x 160 cm o Nặng : 285 kg o Điện áp : 230V o Dòng điện định mức : 6 Amp o Áp suất nước tối đa: 200 bar Ưu điểm: o Robot có 2 cánh tay tương đương 2 vòi, do đó có thể vệ sinh đồng thời 2 dãy chuồng song song cùng một lúc. o Áp suất nước tại vòi cao nên việc vệ sinh có thể làm rã phân hay chất thải hữu cơ dễ dàng.
o 2 cánh tay có thể điều chỉnh dài ngắn linh hoạt. o Có thể điều khiển robot từ xa thông qua giao diện HMI, khi làm xong có thể gửi SMS về người điều khiển để thông báo. Nhược điểm: o Chỉ dùng được trong trường hợp có lối đi thẳng. o Phải cần người thiết lập độ dài cánh tay và gắn ống dẫn nước vào robot.
o Không vệ sinh được ở các góc hẹp. 13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi luận văn a) Mục tiêu luận văn Thấy được sự quan trọng, thuận lợi trong việc áp dụng, khoa học kĩ thuật, tự động hóa trong chăn nuôi, qua đó đề tài sẽ hướng tới thiết kế hệ thống phục vụ chăn nuôi heo từ khâu cho ăn đến khâu vệ sinh một cách tự động dễ dàng cho việc vận hành, giám sát, quản lý, đỡ nặng nhọc cho người nông dân, tiết kiệm chi phí nhân công, từ đó có thể phát triển qui mô trang trại. b) Nhiệm vụ luận văn - Lựa chọn phương án thiết kế cơ khí.
+ Đưa ra các phương án cơ khí khả thi. Phân tích lựa chọn các phương án phù hợp với yêu cầu đề tài. -Tính toán, thiết kế cơ khí hệ thống cho ăn và vệ sinh tự động + Triển khai phương án vừa chọn, chọn cơ cấu phù hợp. + Tính tóan các thông số của hệ thống : kích thước, động cơ,.
+ Xây dựng mô hình 3D thể hiện kết cấu cơ khí của hệ thống phân phối thức ăn và cụm vòi rửa. + Lập các bản vẽ 2D mặt bằng chuồng trại. + Lập bản vẽ cơ khí cụm vòi rửa vệ sinh. - Thiết kế hệ thống điện.
+ Tìm hiểu và lựa chọn bộ điều khiển. + Lựa chọn thiết bị điện và tìm hiểu nguyên lí hoạt động của thiết bị điện. + Thiết kế hệ thống điện điều khiển và động lực cho hệ thống. + Lập bản vẽ sơ đồ điện kết nối các thiết bị.
- Thiết kế hệ thống điều khiển. + Thiết lập giải thuật chương trình điều khiển. + Kiểm nghiệm giải thuật qua phần mềm mô phỏng. 14 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN + Thiết lập lưu đồ giải thuật điều khiển.
+ Thiết kế giao diện giám sát và điều khiển thông qua màn hình HMI khâu phân phối thức ăn và khâu vệ sinh. c) Phạm vi luận văn: o Phạm vi trong qui mô nông hộ, cụ thể là tại hộ gia đình, diện tích ~ 100 m2. o Mặt bằng chuồng heo tại hộ gia đình, quy mô khoảng 100 con. o Kích thước chuồng 2250 x 2750.
o Nền chuồng được lắp bằng sàn nhựa. Có tổng cộng 11 chuồng như sơ đồ hình 1. Chuồng 1-8: Chuồng nuôi heo thịt, số lượng khoảng 5-7 con tùy lứa, chuồng loại này có cửa chuồng được thiết kế lệch về phía thành chuồng hơn để thuận tiện lúc di heo ra khỏi chuồng để cân bán hay đổi chuồng. Chuồng 9-10-11: Chuồng nuôi heo nái, mỗi chuồng nuôi 1 con, cửa chuồng được thiết kế ngay chính giữa thành chuồng do lồng heo đặt ngay giữa chuồng vì khi nái cho heo con bú thì sẽ có không gian cho heo con hơn.
o Có sử dụng hệ thống xử lí chất thải Biogas. Sơ đồ chuồng 15 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổ chức luận văn Chương 2 là chương sẽ phân tích mặt bằng chuồng trại tại hộ gia đình và cấu tạo chuồng, từ đó đưa ra phương án tự động hóa một cách phù hợp. Tính toán và lựa chọn thiết bị cơ khí, kết cấu cơ khí, phương án vận hành hệ thống phân phối thức ăn và cụm vòi rửa vệ sinh chuồng heo.
Chương 3 là chương sẽ lựa chọn thiết bị điện và thiết kế hệ thống điện cho khâu phân phối thức ăn và khâu vệ sinh chuồng. Xây dựng sơ đồ kết nối các thiết bị điện. Chương 4 sẽ xây dựng giải thuật điều khiển cho từng khâu trong đề tài. Lập trình mô phỏng vận hành cho các khâu.
Xây dựng giao diện giám sát và điều khiển quá trình vận hành. Chương 5 là chương tổng kết, kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả mà hệ thống đem lại, đồng thời nêu ra các khuyết điểm, hạn chế cần phải giải quyết. Định hướng phát triền đề tài trong tương lai. 16 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ KHÍ CHƯƠNG 2.
THIẾT KẾ CƠ KHÍ Lựa chọn phương án là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế máy tự động hóa, để có thể tìm ra phương án triển khai hợp lý, từ đó xây dựng sơ đồ nguyên lý của các cụm cơ cấu hệ thống. Các sơ đồ nguyên lý này thể hiện được nguyên lý hoạt động về mặt cơ khí của máy và cũng là cơ sở để tính toán kết cấu các chi tiết của các cụm. Nội dung của chương này sẽ đưa ra phương án truyền động cho các cụm cơ cấu, sau đó tiến hành phân tích, so sánh ưu nhược điểm để lựa chọn ra phương án phù hợp nhất với yêu cầu và điều kiện sản xuất thực tế; đồng thời đảm bảo hệ thống làm việc với hiệu suất tốt nhất, cuối cùng sẽ thực hiện việc tính toán cơ khí thông qua việc tính toán động học và động lực học. Và kết quả của chương này là làm cho việc tính toán, thiết kế, để đảm bảo độ chính xác cũng như tính ổn định của các phương án được chọn dựa trên nguyên lý truyền động đồng thời đảm bảo yêu cầu đặt ra về công suất động cơ, momen xoắn, tốc độ,.
cũng như tuân thủ các tiêu chuẩn về sức bền.