ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng cây con giai đoạn vườn ươm. Những loài cây bản địa chủ yếu được gây trồng. Những nghiên cứu liên quan về gieo ươm và trồng rừng tại nước ta.
Thảo luận chung về một số kết quả nghiên cứu. 7 Chƣơng 2 MỤC TIÊU N I DUNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Đối tượng và giới hạn của đề tài. Nội dung nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Xác định phân bố loài Găng néo trong rừng tự nhiên. Chọn cây mẹ lấy hạt giống. Bố trí thí nghiệm gieo ươm.
Bố trí thí nghiệm trồng rừng.19 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V THẢO LUẬN. Đặc điểm lâm học của lâm phần và kết quả chọn cây mẹ Găng néo tại rừng tự nhiên ở VQG Côn Đảo. Đặc điểm tổ thành loài. Một số đặc điểm sinh trưởng của lâm phần.
Đặc điểm sinh trưởng theo từng khu vực. Đặc điểm sinh trưởng theo trạng thái rừng. Đặc điểm cấu trúc số cây. Kết quả tuyển chọn cây mẹ Găng néo.
Thông tin về cây mẹ Găng néo tại các địa điểm. Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái tới khả năng nảy mầm của hạt và sinh trưởng của cây con giai đoạn vườn ươm. Ảnh hưởng của cách bảo quản tới khả năng nảy mầm. Ảnh hưởng của chế độ che sáng trong giai đoạn vườn ươm .3 Sinh trưởng số lá của cây con qua các tháng.
Thảo luận chung. Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu trong giai đoạn vườn ươm. Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D0, mm) qua các tháng. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn, cm) qua các tháng.
Sinh trưởng số lá của cây con Găng néo qua các tháng. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới tỷ lệ cây sống và sinh trưởng cây con giai đoạn trồng rừng. Ảnh hưởng của công thức trồng tới tỷ lệ sống của cây trồng. Ảnh hưởng của công thức trồng đến sinh trưởng của cây con.
Ảnh hưởng của công thức trồng đến chất lượng sinh trưởng cây con. 66 Chƣơng 4 KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ. 73 Tài liệu tham khảo. 76 v DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng .1a Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Bảy Cạnh .1b Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Hòn Bà .1c Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu 55B .2a Đặc điểm của các lâm phần rừng theo địa điểm nghiên cứu .2b Đặc điểm của quần thể Găng néo theo địa điểm nghiên cứu .3a Đặc điểm của các lâm phầnphân theo trạng thái rừng .3b Đặc điểm của quần thể Găng néo phân theo trạng thái rừng.
So sánh một số giá trị mẫu của lâm phần giữa hai khu vực. Thông tin về cây mẹ Găng néo qua điều tra tại các địa điểm. Giá trị trung bình các chỉ tiêu đo đếm từ 52 cây Găng néo .8a Thông tin cây mẹ Găng néo qua tuyển chọn tại các địa điểm .8b Thông tin cây mẹ Găng néo qua tuyển chọn tại các địa điểm. Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ở các cách bảo quản khác nhau .10a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan TL (theo nghiệm thức) .10b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan TL (theothời gian) .11a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theo nghiệm thức) .11b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theothời gian) .12a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theo nghiệm thức) .12b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theothời gian) .13a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theo nghiệm thức) .13b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theothời gian) .14a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theo nghiệm thức) .14b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theothời gian) .15a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theo nghiệm thức) .15b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theothời gian) .16a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theo nghiệm thức) .16b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theothời gian).
Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau. Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đếnTL (theo nghiệm thức). Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau. Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đếnTL (theo nghiệm thức).
Kết quả tính toán đặc trưng sinh trưởng của D0 và H sau 2 tháng .22a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Dk (theo nghiệm thức) .22b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Hvn (theo nghiệm thức). Kết quả tính toán đặc trưng sinh trưởng của D0 và H sau 2 tháng .24a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Dk (theo nghiệm thức) .24b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Hvn (theo nghiệm thức). Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau. Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đến CLct (theo nghiệm thức).
Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau. Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đến CLct (theo nghiệm thức). 69 vii DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình.1 Giá trị quan trọng của 3 loài cây ưu thế nhất tại các địa điểm .2a Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở Bảy Cạnh .2b Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở Hòn Bà.2c Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở TK55B .3 So sánh các chỉ tiêu đo giữa trạng thái IIA-IIB và IIIA1 .4a Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại hòn Bảy Cạnh .4b Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại địa điểm Hòn Bà .5 Biểu đồ phân bố số cây theo D và H giữa hai trạng thái rừng .6 Biểu đồ phân bố số cây theo D, H của 52cây mẹ Găng néo .7 Kết quả tỷ lệ nảy mầm hạt ở các cách bảo quản khác nhau .8 Diễn biến sinh trưởng D cổ rể qua các tháng thí nghiệm .9 Diễn biến sinh trưởng chiều cao qua các tháng thí nghiệm .10 Diễn biến sinh trưởng số lá cây qua các tháng thí nghiệm .11 Diễn biến sinh trưởng D cổ rể qua các tháng thí nghiệm .12 Diễn biến sinh trưởng chiều cao qua các tháng thí nghiệm .13 Diễn biến sinh trưởng số lá qua các tháng thí nghiệm.14 Tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức (NT) sau 2 tháng trồng .15 Tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức (NT) sau 8 tháng trồng .16 Sinh trưởng của D0 và Hvn cây Găng néo sau 2 tháng trồng .17 Sinh trưởng của D0 và Hvn cây Găng néo sau 8 tháng trồng .18 Tỷ lệ cây tốt (%) ở các nghiệm thức (NT) sau 2 tháng trồng .19 Tỷ lệ cây tốt (%) ở các nghiệm thức (NT) sau 8 tháng trồng. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, hầu hết các VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) của Việt Nam đều thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn tài nguyên động v t, thực v t hiện có.
Đối với công tác bảo tồn đa dạng thực v t, các diện tích đất trống, rừng khoanh nuôi sẽ được đưa vào trồng mới và bổ trồng sung. Trước tình trạng diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, ngành lâm nghiệp nước ta cũng đã xác định các loài cây trồng rừng chủ yếu cho các vùng sinh thái, lên danh mục các loài thực v t rừng bản địa để bảo tồn nguồn gen cây rừng. Đối với rừng tự nhiên tại Vườn quốc gia (VQG) Côn Đảo, loài cây Găng néo (Manilkara hexandra Dub.) thuộc họ Sến (Sapotaceae) là cây gỗ bản địa đặc trưng, đã và đang có yêu cầu được bảo tồn và phát triển tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng. Cây Găng néo là loài cây bản địa của vùng, được biết đến là một trong số loài cây gỗ tồn tại trên l p địa khô hạn, nghèo kiệt và khó khăn.
Tuy nhiên, đây là loài cây có biên độ sinh thái đặc trưng của vùng đất cát ven biển. Tại VQG Côn Đảo, cây Găng néo phân bố rải rác trên nhiều kiểu rừng, nhưng t p trung nhiều nhất tại núi Con Ngựa, thuộc tiểu khu 55B. Cây Găng néo loài cây gỗ lớn, tán đẹp thường xanh, quả Găng néo thu hút nhiều loài chim thú rừng về ăn quả theo mùa vụ, sản phẩm gỗ Găng néo được người dân Côn Đảo sử dụng làm trang trí nội thất, đặc biệt là các mặt hàng dùng cho trang xuất mỹ nghệ như g y Đầu Rồng là sản phẩm truyền thống của người dân Côn Đảo. Hiện tại, VQG Côn Đảo đã thực hiện nhiều chương trình bảo tồn động thực v t, nhưng vẫn chưa đạt đến mức cần thiết về mức độ phong phú loài cây trồng.
Với ý nghĩa thực tế đó, việc nghiên cứu kỹ thu t trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula) phục vụ công tác bảo tồn loài cây này tại VQG Côn Đảo là hết sức cần thiết, có vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai. Để làm được việc đó, bước đầu nhất thiết phải nghiên cứu các đặc điểm lâm học của loài cây và chọn ra được cây mẹ có đặc điểm tốt nhất để thu hái hạt, phục vụ cho công tác nhân giống 2 và trồng rừng. Việc gieo ươm thành công cây con Găng néo, quan trọng là phải có những hiểu biết đầy đủ về những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm. Chất lượng cây con đem trồng rừng phụ thuộc vào chất lượng hạt giống và kỹ thu t chăm sóc cây con, trong đó chế độ che sáng và bón phân là một trong những nhân tố quyết định.
Tuy v y, hiện nay chưa có tài liệu nghiên cứu một cách bài bản về nhân giống và gây trồng loài cây Găng néo. Vì v y, việc thực hiện đề tài: Nghiên cứu kỹ thuật trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula.) phục vụ công tác bảo tồn tại VQG Côn Đảo” là cần thiết. Đây là một trong những tiếp c n nghiên cứu góp phần thiết thực vào việc bổ sung và cung cấp những thông tin mới về đặc điểm phân bố, hạt giống, đặc điểm v t h u, tái sinh tự nhiên về loài cây Găng néo. Mục đích đề tài Đề tài Nghiên cứu kỹ thu t trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula.