CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.LL do chọn đO tài: Hiện nay, thiết kế hệ thống mạng là việc mà được các doanh nghiệp vừa nhỏ quan tâm bởi việc đó sẽ giúp một phần quan trọng cho hoạt động quản lý, bảo mật tài liệu và thông tin nội bộ. Có rất nhiều dạng thông tin cần quản lý chẳng hạn như thông tin về các văn bản mật (file hồ sơ thầu, kế hoạch định hướng phát triển), thông tin về dữ liệu kế toán hay thông tin về các sản phẩm như phần mềm hoặc bản thiết kế sản phẩm, … Nếu những thông tin này vô tình bị lọt ra bên ngoài thì doanh nghiệp chịu không nhiều tổn thất. Vì vậy, cách thức tổ chức hệ thống thông tin hay thiết kế mạng cho một doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng.Phạm vi đO tài: Triển khai các dịch vụ mạng cần thiết cho một doanh nghiệp nhỏ, thì chỉ cần đọc qua tên đề tài chúng ta cũng có thể tưởng tượng đề tài này chỉ áp dụng triển khai cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 3.Mục tiêu đạt đưWc: Hệ thống mạng có dây và không dây được thiết kế khoa học, đáp ứng nhu cầu công việc của mô hình mạng doanh nghiệp vừa và nhỏ , đồng thời đảm bảo tốc độ kết nối Internet cho các thiết bị sử dụng mạng. Nhờ việc kết nối mạng cho doanh nghiệp, nhân sự nhận được những lợi ích sau: Nhanh chóng tìm kiếm, học hỏi và trao đổi thông tin qua nền tảng Internet.
Chia sẻ tệp nội bộ với nhau một cách nhanh chóng. Không hề khó khăn trong việc chỉnh sửa tệp hoặc sao chép tệp đó vào máy tính khác. Dễ dàng chia sẻ các dữ liệu thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét và máy fax khi kết nối mạng. 9|Page CHƯƠNG II: CƠ SỞ LX THUYẾT: 1.Giới thiệu Windows Server và dịch vụ mạng: 1.Windows Server: Windows Server là một sản phẩm hệ điều hành chuyên dụng dành cho máy chủ server do Tập đoàn Microsoft sản xuất.
Mục đích của nó là hỗ trợ người dùng quản lý cơ sở hạ tầng của họ một cách đáng tin cậy và an toàn, cũng như cung cấp một môi trường máy chủ ổn định. Hệ điều hành Microsoft Windows Server là gì? Hệ điều hành Microsoft Windows Server là một loạt các hệ điều hành dành cho máy chủ cấp doanh nghiệp nhằm chia sẻ dịch vụ với nhiều người dùng đồng thời cung cấp quyền kiểm soát quản trị rộng rãi đối với việc lưu trữ dữ liệu, ứng dụng và mạng công ty. Sự phát triển của Windows Server bắt đầu vào đầu những năm 1980, khi Microsoft phát hành hai hệ điều hành MS-DOS và Windows NT. Hệ điều hành Windows NT được tạo ra bởi kỹ sư Microsoft David Cutler với mục tiêu cung cấp bảo mật, tốc độ và độ tin cậy mà các tổ chức lớn yêu cầu trong một hệ điều hành của server.
Chức năng chính của Windows Server: Quản lý tất cả tài nguyên trên toàn bộ hệ thống của máy tính. Quản lý sự giao tiếp của người dùng. Quản trị hệ thống lưu trữ. Quản trị quy trình.
Xây dựng một máy tính giả lập lớn. Quản trị bộ nhớ.Dịch vụ mạng: Dịch vụ mạng là tập hợp các dịch vụ cung cấp kết nối và tài nguyên trên một hạ tầng mạng để đáp ứng nhu cầu truy cập thông tin và tương tác giữa các hệ thống, máy tính, và thiết bị khác nhau. Các dịch vụ này giúp kết nối người dùng và doanh nghiệp với mạng Internet và tạo ra môi trường để truyền tải dữ liệu, thông tin, và tài nguyên giữa các điểm cuối khác nhau. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc kết nối và truyền thông giữa người dùng và các tài nguyên trên mạng Internet.
Đồng thời, chúng giúp tăng cường tính bảo mật và hiệu suất của mạng thông qua việc áp dụng các giao thức và phương pháp bảo mật hiện đại. Tất cả các dịch vụ mạng thường được thực hiện bằng hình thức sử dụng kiến trức giữa chủ - khách (client – server) hoặc peer – peer (mạng ngang hàng) dựa trên giao thức truyền thông trong tầng ứng dụng của mô hình OSI - Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở.Dịch vụ mạng 11 | P a g e 1.3 Một số dịch vụ mạng phổ biến: Những dịch vụ mạng được sử dụng rộng rãi, có thể được kể đến như là: Dịch vụ Internet (Internet Service) Dịch vụ Email (Email Service) Dịch vụ Hosting Website (Web Hosting Service) Dịch vụ VPN (Virtual Private Network Service) Dịch vụ VoIP (Voice over Internet Protocol Service) Dịch vụ Lưu trữ đám mây (Cloud Storage Service) Dịch vụ máy chủ đám mây (Cloud Server) Dịch vụ mạng không dây (Wi-Fi) Dịch vụ bảo mật mạng bao gồm: Antivirus,… Dịch vụ truyền hình IP (IPTV - Internet Protocol Television) Dịch vụ Video Conference (Video Conference Service) Dịch vụ Firewall bao gồm: Personal và Network (Firewall Service) Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Dịch vụ DNS (Domain Name System) Dịch vụ ADDS (Active Directory Domain Services) 12 | P a g e 2. Những dịch vụ mạng phổ biến dành cho doanh nghiệp: Các doanh nghiệp luôn ưu tiên sự bảo mật và sự thuận tiện cũng như có bố cục sắp xếp, phân chia rõ ràng để dễ dàng quản lý công việc. Ngoài những dịch vụ cơ bản đối với mặt bằng chung như dịch vụ Internet, mạng không dây Wi-Fi, … họ cũng rất chú trọng đến nhưng dịch vụ mạng được tin tưởng và chuyên dùng để xử lý các tác vụ nhanh chóng, đảm bảo an toàn cho nhân viên và các dự án lớn.
Các dịch vụ mạng được doanh nghiệp sử dụng phổ biến là: 2.1 Dịch vụ Internet: Không thể không kể đến Internet, đây là dịch vụ khởi nguồn để có thể sử dụng những dịch vụ mạng khác. Dịch vụ internet là một dịch vụ mà người dùng hoặc doanh nghiệp có thể truy cập để kết nối với mạng internet. Nó cung cấp khả năng truy cập đến các tài nguyên trên internet như trang web, email, tệp tin trực tuyến và các dịch vụ truyền thông khác. Dịch vụ internet cho phép người dùng truyền tải và nhận thông tin từ và đến từ mạng internet thông qua các thiết bị như máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng và các thiết bị kết nối internet khác.
13 | P a g e Dịch vụ internet thường được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP - Internet Service Provider) thông qua một loạt các công nghệ truyền thông như cáp quang, DSL, mạng di động, vệ tinh, và nhiều công nghệ khác. Nhà cung cấp internet cung cấp kết nối đến mạng internet thông qua các gói dịch vụ khác nhau với tốc độ và tính năng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của người dùng hoặc doanh nghiệp Hình 2.Dịch vụ Internet Dịch vụ internet cũng cung cấp các dịch vụ bổ sung như email, lưu trữ đám mây, dịch vụ truyền hình qua internet, và nhiều dịch vụ trực tuyến khác. Nó cũng cung cấp khả năng liên lạc trực tuyến, cộng tác, giáo dục từ xa, giải trí và nhiều ứng dụng khác mà không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày và hoạt động kinh doanh hiện đại.2 Dịch vụ Hosting Website (Web Hosting Service): Dịch vụ Hosting Website, hay còn được gọi là dịch vụ lưu trữ web, là một dịch vụ cho phép cá nhân hoặc doanh nghiệp lưu trữ nội dung trang web và tệp tin liên quan trên các máy chủ đặc biệt được liên kết với internet. Khi bạn đăng ký một dịch vụ lưu trữ web, bạn thực sự thuê không gian lưu trữ trên máy chủ của một nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ web để lưu trữ trang web của mình.Web Host 15 | P a g e Dịch vụ lưu trữ web thường cung cấp một loạt các tính năng bao gồm: Lưu trữ không gian đĩa: Đây là không gian trên máy chủ được cung cấp cho bạn để lưu trữ nội dung trang web, tệp tin, cơ sở dữ liệu, email, và các tài nguyên trực tuyến khác.
Tên miền: Nhiều nhà cung cấp cung cấp cả tên miền để bạn có thể liên kết với không gian lưu trữ của mình. Băng thông: Đây là khối lượng dữ liệu mà bạn được phép truy cập và truyền tải từ máy chủ của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến tốc độ trang web của bạn và khả năng xử lý lưu lượng truy cập lớn. Dịch vụ email: Nhiều dịch vụ lưu trữ web cung cấp cả dịch vụ email đi kèm với tên miền của bạn.
Bảo mật và hỗ trợ kỹ thuật: Đa số các dịch vụ lưu trữ web cung cấp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu trang web của bạn cũng như hỗ trợ kỹ thuật nếu bạn gặp sự cố. Các công cụ quản lý: Một số dịch vụ cung cấp giao diện quản lý web để quản lý và cấu hình trang web của bạn một cách dễ dàng. Các loại dịch vụ lưu trữ web bao gồm dịch vụ lưu trữ web chia sẻ, máy chủ ảo riêng (VPS), máy chủ riêng, và lưu trữ đám mây, mỗi loại đều có ưu điểm và hạn chế riêng: Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí: Dịch vụ lưu trữ web thường rất chi phí hiệu quả, đặc biệt là khi sử dụng dịch vụ lưu trữ web chia sẻ. Dễ dàng sử dụng: Nhiều nhà cung cấp cung cấp giao diện dễ sử dụng và hỗ trợ đa dạng công cụ quản lý, giúp bạn dễ dàng quản lý trang web của mình mà không cần kiến thức kỹ thuật sâu.
Hỗ trợ kỹ thuật: Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ web đều cung cấp hỗ trợ kỹ thuật 24/7 để giúp bạn giải quyết mọi vấn đề liên quan đến trang web. Tính linh hoạt và mở rộng: Dịch vụ lưu trữ web thường cung cấp khả năng mở rộng dễ dàng khi bạn cần nâng cấp lên gói lưu trữ mạnh mẽ hơn khi lượng truy cập trang web của bạn tăng. 16 | P a g e Nhược điểm: Hiệu suất không ổn định: Trong mô hình lưu trữ web chia sẻ, nếu một trang web khác trên cùng máy chủ của bạn tải trang quá nhanh, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất trang web của bạn. Hạn chế về tài nguyên: Một số gói lưu trữ web có hạn chế về băng thông và không gian đĩa, điều này có thể giới hạn khả năng phát triển của trang web theo thời gian.
Bảo mật có thể yếu: Trong môi trường chia sẻ, có nguy cơ bảo mật cao hơn nếu không có biện pháp bảo mật đúng đắn. Khả năng tùy chỉnh hạn chế: Trong một số trường hợp, bạn có thể gặp khó khăn trong việc tùy chỉnh cấu hình máy chủ một cách chi tiết do sự hạn chế về quyền quản trị.