CHƯƠNG 1. - Ga 111 1S 1111191 1E H111 1g ng ng: | CHƯƠNG 2. Hợp chat polyphienolL.---¿-¿- ¿6+ SE +E+EEE£E#E£EEEESEEEEEEEEvErkrkererkrrerered 3 2. Hop chất flaVOnnOid.
Tác dụng sinh học của FÏaVOnOIỞ. Giới thiệu về đối tượng nghiên CỨu. Nguồn gốc cây lược vàng. ¿+ 5c St t2 2x v2 2x1 2xx Errrreee 5 2.
Thành phan hóa học chi Callisia. Tác dụng sinh học của cây lược VAN. Một số ứng dụng của lược VANS. Các phương pháp trich Ly.
Phương pháp SoxÏ€(. Phương pháp sử dung lưu chất CO2 siêu tới hạn. NGUYEN LIEU VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU. Dụng cụ - thiết bị - hóa chất.
Dung cụ - thiết bị chính. Nội dung nghiÊn CỨU. Tach các hợp chất không phân CUC. Trích ly bằng phương pháp Soxhlet với dung môi ethyl acetate.
Trích bằng phương pháp siêu tới hạn với dung môi CO2 siêu tới hạn. Phương pháp nghiÊn CỨU. Xác định độ 4m của cao dựa theo độ giảm khối lượng của cao khi sấy 2))/XẳẳầđắđáđaallỔỐỞỞỞỎỞỐỎỐỔÔÔỐỔỐỔỔỔỔẢỔỔỖÕ. Phương pháp phân tích hàm lượng hợp chat phenolic tổng.
Phương pháp phân tích hoạt tính oxi hóa theo ABTS””. Phương pháp định lượng flavonoid tong. Phương pháp xác định thành phần hóa học của cao chiết băng GC — MS (Gas chromatography — mass SD€CffOm€TY). Phuong pháp xác định ham lượng quercetin và kaemferol.
Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm .--¿--- ¿5 +c+czcs+s¿39 CHƯƠNG 4. KẾT QUA VA BAN LUẬN. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol đến chất lượng cao trích. Anh hưởng của lưu lượng tong (CO + ethanol) đến chất lượng cao trích.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng cao trích. Anh hưởng của áp suất đến chất lượng cao trích. So sánh chất lượng hai mẫu cao lá lược vàng — CLC và CLE. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHI.- tk 1121 1E 91919191 1E 111153 511111511119 111g ng ng rkg 53 5.11110111 53 TÀI LIEU THAM KHẢO.
G-G G63 539191 3E 9191 1 1 111121 1E 1121 eo 54 PHỤ LỤC Vill DANH MUC BANG Bang 2-1: Tổng hop tác dụng sinh hoc của một số chất có trong cây lược vàng .11 Bang 3-1: Hóa chất dùng trong thí nghiệm. - ¿2 + + 25225252 2*+E+£*£EzEezezxcxee 27 Bảng 3-2: Các thông số khảo sát trong thí nghiệm trích ly bằng CO> siêu tới hạn.33 Bang 4-1: Kết quả hàm lượng polyphenol tổng và hoạt tính kháng oxi hóa theo tỷ lệ 1019011 4454. 40 Bảng 4-2: Kết quả hàm lượng polyphenol tổng và hoạt tính kháng oxi hóa theo lưu lượng tong (CO2 + ethanno). 42 Bảng 4-3: Kết quả hàm lượng polyphenol tong và hoạt tính kháng oxi hóa theo nhiệt AO .ecceecssccccessscccesssnecceesseeecessnneccesesaeecesesneeceeeesaeeeeseaneeceseueeeeseeaaaeeeeseaueeeeeeeaaeeseeeaaeeees 45 Bang 4-4: Kết quả hàm lượng polyphenol tong va hoạt tính kháng oxi hóa theo áp SUẤT.11 0101011111100 11 11g 0kg 47 Bang 4-5: So sánh chất lượng hai mẫu cao trích của lá lược vàng .--- 50 Bang 4-6: Kết quả phân tích GC-MS của cao lá CLE weeeecescscssssessssesessesesesssseseseesesee 51 Bảng 4-7: Kết quả phân tích GC-MS của cao lá CLC veeeecesescscssessssesessesesessseseseesesen 52 Bang 4-8: Kết quả phân tích HPLC của hai mẫu cao lá .------ + + 25552: 52 IX DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Lá lược vàng.
6 Hình 2-2: Thuốc bôi Callisia fragrans với NOC Ong.-------+s++csscs+xsescxceee 15 Hình 2-3: Tra túi lọc Tam an. - ---- << << 3331111131131 111553 111111555515 1511155555 16 Hình 2-4: Bộ dụng cụ SOxÏ€f.--c Q10 0 00002221 1 92 1v ng xxx vu 17 Hình 2-5: Giản đồ ba pha của CO2.--¿- 5+ 2522523 ‡E*E2EEEEEEEEEEE 5212111115 5111 Ecxe, 21 Hình 3-1: Sơ đỗ xử lý nguyên liệU. ----¿- - 256252 SE2E+E£E‡ESEEEEEEEErkrkrkrrerrrreee 26 Hình 3-2: Hệ thống thiết bị CO2 siêu tới hạn.--- ¿22 +2+++££2£E+E+EzEzrzrsrereee 28 Hình 3-3: Giản đồ vận hành hiển thị trên máy tính .------ 55 + s+s+szc+2 29 Hình 3-4: Hệ thống thiết bị cô quay chân không Buchi. ------ 2 2552: 30 Hình 3-5: Sơ đỗ nội dung nghiên COU .-- ¿2 + 5252252 +E+E+EE£E£EvE£Erverererrees 31 Hình 4-1: Anh hưởng của ty lệ ethanol đến hàm lượng polyphenol tông.
40 Hình 4-2: Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol đến hoạt tính kháng oxi hóa. Al Hình 4-3: Anh hưởng của lưu lượng tông (CO? + ethanol) đến hàm lượng polyphenol 1. 43 Hình 4-4: Ảnh hưởng của lưu lượng tổng (COa + ethanol) đến hoạt tính kháng oxi ¡0. 43 Hình 4-5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng polyphenol tổng.
45 Hình 4-6: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính kháng oxi hóa.------- 46 Hình 4-7: Ảnh hưởng của áp suất đến hàm lượng polyphenol tông. 46 Hình 4-8: Ảnh hưởng của áp suất đến hoạt tinh kháng oxi hóa.-------- 46 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT Từ viết tắt Tên đầy đủ Giai thích ABTS 2,2’—Azinolis-(3-ethyl Benzo Thiazoline-6-Sulfonic axit). ATP Adenosine triphosphate ANOVA Analysis Of Variance phân tích sự khác biệt. CLC Cao lá CO2 cao chiết từ lá lược vàng băng dung môi CO2 siêu tới hạn với đồng dung môi ethanol.
CLE Cao lá ethyl acetate cao chiết từ lá lược vàng băng dung môi ethyl acetat. DLC Dich 1a CO2 dịch chiết từ lá lược vàng bang dung môi CO2 siêu tới hạn với đồng dung môi ethanol. DLE Dịch lá ethyl acetate dịch chiết từ lá lược vàng băng dung môi ethyl acetat. DPPH 2 ,2-diphenyl-1- picrylhydrazyl.
FA Axid fomic FCR Folin- Ciocalteau reagent Thuốc thử Folin- Ciocalteau. GAE Gallic axit Equivalent Hàm lượng phenolic tổng tinh theo đương lượng axit Gallic. GC — MS Gas chromatography — mass | sac kí khí kết hợp khôi pho. spectrometry HPLC High Performance Liquid | sắc kí long hiệu năng cao.
Chromatography IC50 Inhibitory concentration at | nông độ ức chê 50% đôi tượng thử nghiệm. 50% LH bột lá lược vàng khô sau khi ngâm hexan. MDA Malondialdehyd SCO2 supercritical CO2 CO: siêu tới han TE/TEAC | Trolox Equivalent/ Trolox | Hoạt tính khang oxi hóa tính theo đương Equivalent Antioxidant lượng Trolox. ĐẶT VAN DE Cây lược vàng, còn gọi là cây lan vòi, có tên khoa hoc là Callisia fragrans (Lindl.) Woods, thuộc họ Thai lai (Commelinaceae), có nguon sốc từ Trung Mỹ, sau đó được di thực đến nhiều nơi khác.
Hiện cây này mọc hoang hoặc được trồng nhiều ở Nga, Việt Nam, Úc. Từ năm 2006, bắt đầu rộ lên thông tin một số người dân ở Thanh Hóa sử dụng lược vàng làm thuốc dựa trên một số tài liệu không chính thức của Nga để chữa nhiều chứng bệnh khác nhau thay có hiệu quả như viêm đường hô hap, viêm răng lợi, viêm đường tiết niệu, bệnh dạ day, đau xương khớp, các bệnh tim mạch, huyết áp thậm chí cả ung thư. Từ đó, “con sốt lược vàng” bat đầu bùng phát ở Thanh Hóa, sau đó lan truyền ra nhiễu tỉnh và thành phố, từ Bắc chí Nam [1]. Theo dân gian, cây lược vàng có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, hóa đờm, cầm máu, hoạt huyết, dùng chữa lành viết thương, vết bam tím.
Dân gian còn dùng cây lược vàng làm phương thuốc chữa bệnh loét dạ dày, tá trang, lợi tiểu, ngăn ngừa và điêu tri các khôi u trong cơ thê. Gan đây, một số nghiên cứu về thành phân hóa học cũng như các tác dụng của cây lược vàng đã công bồ cho thay trong cây lược vàng có chứa các chất có hoạt tính sinh học như: flavonoid, steroid,. có lợi cho sức khoẻ. Vậy, nhu cầu đặt ra tiếp theo làm sao dé khai thác triệt dé các hợp chất có hoạt tính sinh học từ lá cây lược vàng.
Các nghiên cứu trích ly các hợp chat từ cây lược vàng trước đó hau hết được thực hiện bang phương pháp chiết hồi lưu, phương pháp Soxhlet hay phương pháp ngâm dầm với các dung môi như hexan, ethyl acetat, ethanol,. Cho đến nay, chưa có một công bồ trong và ngoải nước nào nghiên cứu các thành phan cũng như các hoạt tính trong cao trích của cây lược vàng bang phương pháp CO2 siêu tới hạn. Công nghệ chiết bằng lưu chất COa siêu tới hạn đã và đang được áp dụng pho biến dé chiết tách các hoạt chất sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, các hoạt chất thiên nhiên. Một số nghiên cứu đã công bố hiệu quả tốt khi trích ly các hợp chất thuộc nhóm hợp chat phenolic băng phương pháp sử dụng lưu chất COz siêu tới hạn như: —S.
Akay và các cộng sự đã nghiên cứu thu được kết quả hàm lượng polyphenol tong trong dịch trích của trái dâu tây bang phương pháp sử dụng lưu chất CO2 siêu tới hạn cao hơn trong dịch trích của trái dâu tây băng phương pháp trích ly với phương pháp Soxhlet với dung môi ethanol [4]. — Kết quả nghiên cứu điều kiện tối ưu của quá trình trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ nho bằng phương pháp COa siêu tới hạn bởi K. Ghafoor và các công sự đã cho thấy tiềm năng của phương pháp này trong quá trình trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học như: các hợp chất thuộc nhóm phenolic, nhóm anthocyanin. từ các nguyên liệu thực vật [Š].Prakash Maran và các cộng sự cũng đã nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện trích ly các hợp chất flavonoid từ lá trà bằng phương pháp CO: siêu tới hạn [6].
Vì thế, dé tài luận văn này bước đầu khảo sát sơ bộ quá trình trích ly các hop chất polyphenol — là một trong những nhóm chất có hoạt tính sinh học có lợi trên sức khỏe con người — từ lá cây lược vàng bằng phương pháp dùng lưu chất CO siêu tới hạn. Với bước đầu thăm dò sơ bộ các yếu tô vận hành thiết bị COa siêu tới han, đề tài mong muốn thu nhận được cao chiết lá lược vàng chứa nhiều hàm lượng polyphenol tong, hàm lượng flavonoid tông và hoạt tính kháng oxi hóa cao hơn cao chiết lá lược vàng được trích ly bằng phương pháp Soxhlet với dung môi ethyl acetate. Hy vọng kết quả khảo sát này sẽ đóng góp nhiều thêm cho những nghiên cứu ứng dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cây lược vàng tiếp theo như thức uống, thực phâm chức nang,. được chê biên từ lá lược vàng.
Mục tiêu nghiên cứu Dé tài bước dau khảo sát sơ bộ các thông sô của thiệt bị CO2 siêu tới hạn trong quá trình trích ly lá lược. Đề tài mong muốn thu nhận được cao chiết lá lược vàng bang phương pháp mới: trích ly COa siêu tới hạn chứa nhiều hàm lượng polyphenol tông và có hoạt tính kháng oxi hóa cao hơn hàm lượng polyphenol tổng và hoạt tính kháng oxi hóa của cao chiết bằng phương pháp với dung môi ethyl acetate. Hợp chất polyphenol 2. Giới thiệu [7] Polyphenol là các hợp chất mà phân tử của chúng chứa nhiều vòng Benzen, trong đó có một, hai hoặc nhiều hơn hai nhóm hydroxyl.
Dựa vào đặc trưng của cầu trúc hóa học mà hợp chất polyphenol được chia thành ba nhóm chính: Nhóm hop chat phenol Cs — Ci: axit gallic Nhóm hop chat phenol Co — Cs: axit caffeic Nhóm hop chat phenol Cs — Ca — Ce: catechin, flavonoid 2. Chức năng [8] Polyphenol được chú ý bởi kha năng chống oxi hóa.