CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRAM CAM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THANH. Tổng quan nghiên cứu về rồi loạn trầm cảm ở người trưởng thành. Các nghiên cứu về thực trạng rỗi loan tram cảm ở người trưởng thành. Các nghiên cứu về nguyên nhân rối loạn trầm cảm.
Cac nghiên cứu về đánh giá và can thiệp rối loan trầm cảm. Lý luận về can thiệp tâm lý cho rối loan trầm cảm ở người trưởng thành. Khai niệm người trưởng thành. Khái niệm và tiêu chuẩn chân đoán rối loạn tram cảm.
Can thiệp tâm ly bằng tiếp cận nhận thức hành vi cho rối loan tram cảm 13 1. Cac phương pháp đánh giá và can thiỆp. Phương pháp đánh gIã. - -- -- SG 122111321111 11 11 111 111 1 1 111g ng rry 23 1.
25 CHUONG 2: CAN THIEP TAM LY CHO MOT NGUOI TRUONG THANH CO BIEU HIEN CUA ROI LOAN TRAM CAÁM. MO ta truOng hop. Thong tin hành chính .- -- ¿<3 xxx 1n HH ng grưy 3l 2. Hoan canh na a.
Nội dung yêu cầu của than chủ/người thân. Hoàn cảnh gia đình. 132111191111 11 E11 911 H1 vn vn rry 31 2. _ Tiền sử vấn dé của thân chủ.
Các van đề đạo đức.-c:-+cctthhthhnhh ngưng re 37 2. Đạo đức trong tiếp nhận ca lâm sàng.----- 22 2 s+x+zz+xe+rxerxres 37 2. Đạo đức trong việc sử dụng các công cụ đánh giá và thực hiện quy trình Gan Gi. Dao đức trong can thiệp tri lIỆU.
Danh gia va phan tich n6. Tổng hop thông tin thu được. Kết quả các trac nghiém/thang do đã tiến hành. Định hình trường hỢp.
Định hình trường hợp theo mô hình giả thuyết 5P (Tâm lý xã hội). Tổng hợp các van đề của thân chủ. Phan tích vấn dé của thân chủ theo thuyết Nhận thức — Hành vi. Xác định nguyên nhân gây ra van đề của thân chủ.
Xác định các yếu tố duy trì, yếu tố tăng nặng, yếu tô giảm nhẹ van đề. Lập kế hoạch can i5. M6 hình trị liệu được sử dụng. Xác định mục tiêu dau ra và mục tiêu quá trình.
Tiến hành trị liệu (thời gian, thời lượng) .- --«+sc<++cc+scrssesees 55 2. Các kỹ thuật trị liệu dự Ki6t oe. Tiến trình và kết quả tri liỆU.-----2- 2¿©+¿++++2E++EE+2EEtEEESEE+SEEEEkerkeerkrrrrees 57 2. Phién uốn an ae.
Phién 5 (Phu luc 0n. nh HH HH TH HH HH gnưy 77 2. Đánh giá hiệu quả can thi€p oo. Kết thúc ca và theo dõi sau tri HEU.
Lý do chọn ca lâm sàng Ngày nay, tram cảm (Depression) là một van đề sức khỏe tâm thần đang ngày càng phổ biến và được xem là một trong những rỗi loạn thường gặp trong xã hội hiện đại, đặc trưng bởi sự buồn chán, mat hứng thú hoặc niềm vui, ngủ không yên giác hoặc chán ăn, cảm giác mệt mỏi và kém tập trung (WHO, 1917). Chứng rối loạn tram cảm (RLTC) /à một trong những biểu hiện về sức khoẻ tâm thân (SKTT) pho biến trên thế giới, gây ảnh hưởng không chỉ đối với sức khỏe của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến các mối quan hệ gia đình và xã hội. Trầm cảm có thé khởi phát ở bất kỳ độ tuổi nào, không phân biệt giới tính và có thé chuyên thành mạn tính nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2021) ước tính có khoảng 3,8% dân số bị RLTC (khoảng 280 triệu người).
Đặc biệt, WHO ghi nhận tỉ lệ tram cảm tăng lên sau đại dịch COVID 19, trong đó bao gồm 5,0% người trưởng thành và 5,7% người trưởng thành trên 60 tuổi. Song song với sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh mẽ của cách mạng thông tin, sự biến đổi về bản chất các mối quan hệ xã hội người-người; người-máy, công nghệ AI.đã tác động nhanh chóng và mạnh đến xu thế toàn cầu và làm gia tăng tỷ lệ trầm cảm, lo âu, sang chấn đối với mọi người dân, đặc biệt là với người trưởng thành dưới những áp lực, gánh nặng gia đình, xã hội. Ước tính đến năm 2030, trầm cảm sẽ là nguyên nhân đứng thứ nhất về gánh nặng bệnh tật cho y tế toàn cầu (WHO, 2017). Tại Hội nghị Nâng cao năng lực công tác Bảo vệ sức khoẻ tâm thần cho cộng đồng năm 2023, ở Việt Nam có 14,9% dân số (khoảng 15 triệu người) bị mắc các rối loạn về tâm thần.
Trong đó, tỷ lệ bị trầm cảm, lo âu chiếm tới 5,4% dân số. Cụ thẻ, người trên 70 tuổi được quan sát là có tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm cao nhất trong cả nước với 5,9% người trên 70 tudi bị rối loạn trầm cảm (Trung tâm dit liệu thế giới, 2021) và hầu hết bệnh nhân tram cảm có ý định tự tử đều nằm trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi và chi 1/3 số công nhân trong ngành ở Việt Nam có các triệu chứng tram cảm tích cực đã sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần vào năm 2019 (Do Ha Ngoc, Anh Tuan Nguyen, Hoa Quynh Thi Nguyen, etc, 2020). Trước thực trang đó thì van dé sức khỏe tâm thần nói chung cũng như tram cảm nói riêng đã có nhiều sự quan tâm. Và nhiều phương pháp trị liệu trầm cảm đã được áp dụng.
Tại Việt Nam thì các nghiên cứu về trầm cảm chủ yếu là các nghiên cứu mô tả 3 can thiệp ca, một sé Ít nghiên cứu quan niệm của bệnh nhân về rối loạn tâm thần nói chung được thực hiện tại cộng đồng (Trần Thành Nam, 2017), còn lại hầu hết các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần chỉ tập trung mô tả tỷ lệ dịch tễ, biểu hiện triệu chứng, tỷ lệ đáp ứng điều trị thuốc của bệnh nhân trầm cảm. Nói cách khác, còn thiếu nhiều bằng chứng khoa học về sự một cái nhìn tong quan về những phương pháp dang được can thiệp dé trị liệu tram cảm và hiệu quả của chúng là như thế nào trên người có dấu hiệu trầm cảm. Việc can thiệp tâm lý cần phải do những người được trang bị không chỉ là kiến thức mà còn phải có được những kỹ năng thực hành lâm sàng và sau này làm việc dưới sự giám sát của những nhà lâm sàng có kinh nghiệm ít nhất là hai năm (Trần Thành Nam, 2017). Vi vậy mà chúng tôi đã chọn một trường hợp cụ thé dé tiến hành nghiên cứu với dé tài: “Trị liệu tâm lý cho một người trưởng thành có biểu hiện tram cảm” dé viết luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ tâm lý học lâm sàng.
Luận văn được tiến hành cũng với mong muốn được hỗ trợ dé thân chủ cải thiện được van dé mà họ đang gặp phải từ đó dé mở rộng ứng dụng thực tế. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu chính sau: e Tổng quan một số nghiên cứu của các tác giả về tram cảm cũng như về các phương thức can thiệp về trầm cảm, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. e Xác định những khái niệm va công cụ được sử dụng trong đề tài. e Thực hiện đánh giá, định hình trường hợp, lập kế hoạch và can thiệp cho một trường hợp có biểu hiện của rối loạn tram cảm.
e_ Đánh giá tiến trình thực hiện, hiệu quả can thiệp dé từ đó đưa ra kết luận và khuyến nghị cho trường hợp có biéu hiện tram cảm. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRAM CẢM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 1. Tổng quan nghiên cứu về rối loạn trầm cảm ở người trưởng thành 1. Các nghiên cứu về thực trang rỗi loạn tram cảm ở người trưởng thành Hiện nay, trên toàn thế giới có khoảng 280 triệu người mắc tram cảm ước tính có khoảng 3,8% dân số.
Số lượng người thực tế mắc trầm cảm còn lớn hơn nhiều (vì có nhiều trường hợp còn chưa đi khám, kiểm tra tại các cơ sở y tế) (WHO, 2021). Một số điểm chính về thực trạng tram cảm toàn cầu như sau: e Tỷ lệ mắc chứng rối loạn tram cảm điền hình là 8%. e Tỷ lệ tram cảm kéo dài một năm (one-year prevalence) và kéo dai suốt đời (lifetime prevalence) đối với tram cảm điển hình là 8%. e Ty lệ hiện mắc các triệu chứng trầm cảm tăng cao ở thanh thiếu niên tăng từ 24% từ năm 2001 đến 2010 lên 37% từ năm 2011 đến 2020.
Khu vực Trung Đông, Châu Phi và Châu Á có tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm cao nhất và tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm ở nữ cao hơn so với nam. Ngày nay, ty lệ tram cảm xuất hiện ở những người trẻ tuôi tăng lên khoảng từ 5 đến 10% (Rey và cộng sự, 2015). Thanh thiếu niên bị trầm cảm nhẹ sẽ biểu hiện một số sự suy giảm về chức năng, tăng nguy cơ tự sát và tiến triển thành trầm cảm điển hình. Báo cáo của Castiglia (2000) cho thấy tỷ lệ trầm cảm ở trẻ em gái tăng mạnh trong độ tudi từ 11 đến 15 tuổi.
Đặc biệt, ở tuổi 18, các bé gái có tỷ lệ trầm cảm cao gấp đôi so với các bé trai. Học sinh nữ tại Việt Nam có nguy cơ mắc tram cảm gấp 1.6 lần so với học sinh nam (Ngô Anh Vinh, 2022). Trong đó, học sinh có mối quan hệ mâu thuẫn với bố mẹ có có nguy cơ mắc trầm cảm, lo âu và stress cao hơn so với học sinh có mối quan hệ hoà hợp. Đây chính là lý do làm gia tăng nguy cơ người trưởng thành trầm cảm gia tăng trong tương lai.
Tại Việt Nam, ngoài số liệu được công bố trong báo cáo của WHO vào năm 2015, có rất ít các nghiên cứu dịch tễ học xem xét tỉ lệ pho biến của tram cảm trên toàn bộ dân nói chung. Thay vào đó, các nghiên cứu được tiến hành một cách nhỏ lẻ, với quy mô nằm trong một địa bàn, tỉnh thành hoặc một vùng miền cụ thé. Với cách thiết kế nghiên cứu có phần khác biệt, cũng rất khó dé có thé gdp chung và so sánh những kết quả từ các báo cáo này. Nghiên cứu cắt ngang trên 1325 sinh viên trường Đại học 5 Y Hà Nội (Hà Nội) cho thấy có 57.1% sinh viên có nguy cơ mac tram cảm (Phan Nguyệt Hà & Trần Thơ Nhị, 2022).
Tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, ở mẫu khảo sát có khoảng 1/3 số trẻ đã từng nghĩ đến tự làm đau bản thân và 10% trẻ đã tự làm đau bản thân, 25% số trẻ đã từng nghĩ đến tự tử và 1.4% số trẻ đã thực hiện tự tử nhưng không thành công (Nguyễn Danh Lâm và cộng sự, 2022). Tại tỉnh Khánh Hòa năm 2018, số liệu cho thấy có 55.4% đối tượng học sinh lớp 12 tại các trường trung học phổ thông có biểu hiện tram cảm, mức độ nhẹ là 17.3% và nặng là 7.