Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi từ mô hình y tế truyền thống sang mô hình chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm đang là xu hướng tất yếu trên toàn cầu và tại Việt Nam. Theo khảo sát của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh tại 93 cơ sở y tế với 4.960 người bệnh, tỷ lệ đánh giá trải nghiệm tích cực đạt trên 80%, khẳng định việc đo lường trải nghiệm người bệnh là thước đo khách quan phản ánh chất lượng khám chữa bệnh thực tế. Tại các bệnh viện tư nhân mới đi vào vận hành, việc chuẩn hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm điều trị nội trú đóng vai trò sống còn trong việc tạo dựng uy tín và phát triển thương hiệu bền vững.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức chính thức hoạt động từ năm 2020 với quy mô thiết kế 500 giường bệnh, trong đó giai đoạn đầu vận hành 100 giường nội trú. Là một cơ sở y tế ngoài công lập mới thành lập, bệnh viện phải đối mặt với nhiều thách thức: nhân sự hội tụ từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau, quy trình vận hành đang trong giai đoạn hoàn thiện và người bệnh còn nhiều băn khoăn về chi phí y tế cũng như các thủ tục hành chính.

Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: mô tả thực trạng trải nghiệm của người bệnh điều trị nội trú và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm này tại ba khoa trọng điểm gồm Nội tổng hợp, Ngoại tổng hợp và Phụ sản trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 06 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cho công tác quản trị bệnh viện. Với điểm đánh giá trung bình đạt 8,77 trên thang điểm 10 và tỷ lệ 89,6% người bệnh cam kết quay trở lại hoặc giới thiệu cho người khác, nghiên cứu đã chỉ ra những thế mạnh cốt lõi cần phát huy, đồng thời nhận diện các nút thắt trong quy trình xuất viện và công khai tài chính để Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết về 6 khối cấu thành hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp với mô hình trải nghiệm người bệnh của Viện Beryl. Khung phân tích của Tổ chức Y tế Thế giới bao gồm 6 thành tố đầu vào: cung ứng dịch vụ y tế, nhân lực y tế, hệ thống thông tin y tế, dược phẩm cùng trang thiết bị y tế, tài chính y tế và năng lực quản lý điều hành. Các thành tố này tác động trực tiếp đến chất lượng, tính an toàn, tính đáp ứng và hiệu quả của dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Trải nghiệm người bệnh: Tập hợp tất cả các tương tác, sự kiện và cảm nhận khách quan mà người bệnh trải qua trong suốt quá trình thăm khám, điều trị tại cơ sở y tế.
  • Sự hài lòng của người bệnh: Trạng thái cảm xúc chủ quan phát sinh khi người bệnh so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và kết quả thực tế nhận được.
  • Chất lượng chăm sóc: Mức độ các dịch vụ y tế gia tăng khả năng đạt được kết quả sức khỏe mong muốn và phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên môn hiện hành.
  • Chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm: Phương thức cung ứng dịch vụ tôn trọng, đáp ứng các nhu cầu, giá trị và sở thích cá nhân của người bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính theo trình tự tuần tự.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu 222 người bệnh nội trú, được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, sai số biên 0,05 và tỷ lệ trải nghiệm tích cực tham chiếu là 82,5% từ báo cáo năm 2019 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tiêu chuẩn chọn mẫu gồm người bệnh từ 18 tuổi trở lên, điều trị nội trú từ 5 ngày trở lên và chuẩn bị xuất viện tại 3 khoa lâm sàng, phân bổ đều khoảng 73 đến 74 đối tượng cho mỗi khoa. Công cụ thu thập là Phiếu khảo sát trải nghiệm người bệnh nội trú phiên bản 3 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Công văn 1729/SYT-NVY.

Nghiên cứu định tính chọn mẫu có chủ đích 24 người, gồm 15 nhân viên y tế và cán bộ quản lý (đại diện Ban Giám đốc, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Điều dưỡng, Lãnh đạo khoa, Bác sĩ và Điều dưỡng) cùng 9 người bệnh tham gia trong 3 cuộc thảo luận nhóm.

Dữ liệu định lượng được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích bằng SPSS 20 thông qua thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Dữ liệu định tính từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được gỡ băng trong vòng 48 giờ và phân tích theo khung chủ đề dựa trên 6 khối hệ thống của Tổ chức Y tế Thế giới. Thời gian thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01 tháng 04 năm 2021 đến ngày 30 tháng 06 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 222 người bệnh nội trú đã ghi nhận những phát hiện nổi bật về thực trạng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức:

  • Đánh giá tổng thể đạt mức rất cao: Điểm trung bình trải nghiệm chung của người bệnh đạt 8,77 điểm với độ lệch chuẩn 0,92 (thang điểm 10). Tỷ lệ người bệnh chắc chắn quay trở lại và giới thiệu cho người thân đạt 89,6%, 10,4% có thể quay lại và hoàn toàn không có trường hợp nào từ chối quay lại bệnh viện.
  • Tinh thần phục vụ và cơ sở hạ tầng đạt chuẩn mực: Tỷ lệ người bệnh không phải nằm ghép đạt 100%. Tỷ lệ đánh giá tích cực về dung dịch sát khuẩn tay tại buồng bệnh đạt 96,8% và an ninh trật tự đạt 96,4%. Về khía cạnh nhân lực, 99,1% người bệnh khẳng định được nhân viên y tế tôn trọng, 98,6% hài lòng về trang phục chỉnh tề và 97,3% phản hồi tích cực về thái độ tiếp đón ban đầu.
  • Điểm nghẽn về thủ tục hành chính và thời gian chờ xuất viện: Thời gian chờ từ lúc có thông báo xuất viện đến khi nhận giấy ra viện kéo dài trung bình 163 phút (tương đương hơn 2,7 giờ, độ lệch chuẩn 60,58 phút, thời gian chờ tối đa lên tới 300 phút). Điều này dẫn đến 23,4% người bệnh có trải nghiệm chưa tích cực ở khâu hoàn tất thủ tục xuất viện.
  • Bất cập trong tư vấn tài chính và danh mục bảo hiểm y tế: Có tới 32,4% người bệnh đánh giá chưa tích cực về việc giải thích các khoản được bảo hiểm y tế chi trả và tự chi trả trước khi điều trị; 26,6% phản ánh chưa được công khai chi tiết giá dịch vụ kỹ thuật trước khi nhập viện. Bên cạnh đó, 45,9% người bệnh cho biết việc chi trả viện phí lần này còn gặp nhiều khó khăn.
  • Nhu cầu mở rộng tiện ích sinh hoạt và tư vấn sau xuất viện: Tỷ lệ trải nghiệm chưa tích cực về các dịch vụ tiện ích phục vụ sinh hoạt nội trú chiếm 36,0% (do thiếu cửa hàng tiện lợi, căn tin ít món, thiếu dịch vụ gội đầu tại giường cho sản phụ). Đồng thời, 22,5% người bệnh phản hồi cần được nhân viên y tế hướng dẫn chi tiết hơn về chế độ dinh dưỡng và cách sử dụng thuốc trước khi về nhà.

Thảo luận kết quả

Điểm số trải nghiệm trung bình 8,77/10 của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức cao hơn mức trung bình của các bệnh viện công lập tuyến thành phố (8,60 điểm) và tuyến quận huyện (8,28 điểm), đồng thời tương đương với mặt bằng chung của các bệnh viện tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh (8,83 điểm). Tỷ lệ cam kết quay lại đạt 89,6% vượt trội so với nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018 (84,4%).

Nguyên nhân của những trải nghiệm tích cực bắt nguồn từ cơ sở vật chất khang trang, phòng ốc hiện đại, quy định cấm nhận tiền bồi dưỡng được thực thi nghiêm ngặt (100% người bệnh xác nhận không chi thêm tiền ngoài viện phí) và thái độ phục vụ tận tình của đội ngũ nhân viên y tế trẻ.

Tuy nhiên, nút thắt lớn nhất nằm ở thời gian chờ xuất viện kéo dài 163 phút, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 76 phút của khối bệnh viện tư nhân theo thống kê năm 2019 của ngành y tế thành phố. Phân tích định tính chỉ ra rằng quy trình hành chính còn nhiều bước thủ công, biểu mẫu bệnh án trùng lặp thông tin và khâu đối soát viện phí giữa các khoa phòng chưa được đồng bộ hóa trên phần mềm quản lý. Bên cạnh đó, đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng trẻ chưa được chuẩn hóa kỹ năng tư vấn chi phí bảo hiểm y tế, dẫn đến sự thiếu đồng nhất trong giải thích chính sách cho người bệnh.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột phân tầng các tỷ lệ trải nghiệm chưa tích cực (từ 1,4% về lựa chọn phác đồ điều trị đến 36,0% về dịch vụ tiện ích) và bảng so sánh độ lệch thời gian chờ đợi (chờ nhập khoa 34,67 phút, chờ bác sĩ khám 25,44 phút và chờ xuất viện 163 phút) để làm cơ sở tái cấu trúc quy trình vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm người bệnh nội trú, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất thực hiện theo các mốc thời gian cụ thể:

  • Cắt giảm và số hóa quy trình làm thủ tục xuất viện: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin tiến hành rà soát, loại bỏ các biểu mẫu giấy tờ trùng lặp, tự động hóa khâu duyệt viện phí trên hệ thống phần mềm bệnh viện. Mục tiêu giảm thời gian chờ nhận giấy xuất viện từ 163 phút xuống dưới 60 phút trong quý IV năm 2021.
  • Thiết lập quy trình công khai minh bạch tài chính và bảo hiểm y tế: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì xây dựng bảng giá dịch vụ trọn gói cho từng thủ thuật, phẫu thuật và niêm yết công khai tại khoa Cấp cứu cũng như phòng Khám bệnh. Nhân viên thu ngân và điều dưỡng tiếp đón phải được tập huấn giải thích rõ danh mục đồng chi trả của bảo hiểm y tế, mục tiêu hạ tỷ lệ phản ánh chưa rõ ràng từ 32,4% xuống dưới 10% trong vòng 6 tháng.
  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo giao tiếp và tư vấn lâm sàng: Phòng Điều dưỡng phối hợp với Phòng Quản lý chất lượng tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe định kỳ cho 100% điều dưỡng và bác sĩ trẻ. Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuẩn về sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng và dấu hiệu cảnh báo tái khám cho từng chuyên khoa, nâng tỷ lệ trải nghiệm hướng dẫn tích cực từ 60,0% lên trên 90% trước năm 2022.
  • Nâng cấp hệ sinh thái tiện ích phục vụ người bệnh nội trú: Ban Quản trị cơ sở vật chất mở rộng danh mục hàng hóa thiết yếu tại căn tin, thành lập siêu thị mini cung cấp bỉm, sữa, đồ dùng sơ sinh và triển khai dịch vụ gội đầu dưỡng sinh tại giường cho sản phụ tại khoa Phụ sản, phấn đấu giảm tỷ lệ chưa hài lòng về tiện ích từ 36,0% xuống dưới 15% trong vòng 3 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị thực tiễn và phương pháp luận chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị bệnh viện tư nhân: Tài liệu tham khảo quý giá về mô hình quản lý vận hành trong giai đoạn đầu thành lập bệnh viện, giúp nhận diện rủi ro quản trị quy trình và định hình chiến lược giữ chân khách hàng thông qua nâng cao trải nghiệm điều trị (tỷ lệ cam kết quay lại đạt 89,6%).
  • Lãnh đạo Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Điều dưỡng: Cung cấp khung công cụ đánh giá chuẩn hóa của cơ quan quản lý y tế và phương pháp lượng hóa các chỉ số trải nghiệm người bệnh, hỗ trợ xây dựng bộ tiêu chí KPI dịch vụ và chương trình cải tiến chất lượng chăm sóc liên tục.
  • Bác sĩ và Điều dưỡng lâm sàng: Giúp nhân viên y tế trực tiếp hiểu rõ kỳ vọng của người bệnh về tính bảo mật riêng tư, nhu cầu giải thích đồng nhất về bệnh lý và tầm quan trọng của việc hướng dẫn cặn kẽ đơn thuốc, chế độ dinh dưỡng trước khi người bệnh xuất viện.
  • Học viên cao học và Giảng viên khối ngành Quản lý y tế: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp kết hợp định lượng (cỡ mẫu 222) và định tính (24 đối tượng), ứng dụng khung 6 khối cấu thành hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới vào nghiên cứu thực tiễn tại bệnh viện ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm trải nghiệm người bệnh khác biệt như thế nào so với sự hài lòng của người bệnh?
Trải nghiệm người bệnh đánh giá khách quan các sự kiện và tương tác thực tế mà người bệnh trải qua trong suốt quá trình nằm viện, chỉ rõ khâu vận hành nào đạt hoặc chưa đạt. Ngược lại, sự hài lòng mang tính cảm xúc chủ quan, phụ thuộc vào kỳ vọng cá nhân và thường có xu hướng được chấm điểm cao do tâm lý biết ơn nhân viên y tế.

Khung lý thuyết 6 khối của Tổ chức Y tế Thế giới được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu?
Khung lý thuyết 6 khối gồm cung ứng dịch vụ, nhân lực y tế, hệ thống thông tin, dược phẩm và trang thiết bị, tài chính và quản lý điều hành được sử dụng làm ma trận phân tích định tính. Cách tiếp cận này giúp giải thích toàn diện các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến trải nghiệm tích cực hoặc chưa tích cực của người bệnh nội trú tại cơ sở nghiên cứu.

Vì sao thời gian chờ làm thủ tục xuất viện lại kéo dài trung bình tới 163 phút?
Thời gian chờ xuất viện kéo dài do quy trình hành chính qua nhiều bước thủ công: bác sĩ hoàn thành hồ sơ bệnh án, điều dưỡng kiểm tra danh mục tiêu hao, phòng tài chính duyệt chi phí bảo hiểm y tế và phát thuốc xuất viện. Sự thiếu đồng bộ dữ liệu giữa các bộ phận làm phát sinh thời gian chờ đợi đối soát.

Nghiên cứu sử dụng công cụ khảo sát nào để đảm bảo tính khoa học và giá trị pháp lý?
Nghiên cứu sử dụng Phiếu khảo sát trải nghiệm người bệnh điều trị nội trú phiên bản 3 do Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành chính thức theo Công văn số 1729/SYT-NVY năm 2019, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm có ghi âm, gỡ băng và mã hóa theo chủ đề chuẩn mực.

Những yếu tố then chốt nào giúp bệnh viện đạt tỷ lệ người bệnh cam kết quay lại lên tới 89,6%?
Tỷ lệ quay lại cao xuất phát từ thái độ phục vụ tôn trọng, hòa nhã của nhân viên y tế (99,1%), cơ sở hạ tầng buồng bệnh khang trang 100% không nằm ghép, sự nghiêm túc trong việc không nhận tiền bồi dưỡng ngoài viện phí và uy tín chuyên môn của đội ngũ bác sĩ chuyên khoa phụ trách điều trị.

Kết luận

  • Đánh giá chung về trải nghiệm người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức năm 2021 đạt mức rất cao với điểm số trung bình 8,77/10 điểm và 89,6% người bệnh khẳng định sẽ quay lại hoặc giới thiệu cho người thân.
  • Thế mạnh vượt trội của bệnh viện nằm ở cơ sở vật chất khang trang, bảo đảm 100% người bệnh không phải nằm ghép, 100% không chi thêm tiền ngoài viện phí và 99,1% người bệnh nhận được sự chăm sóc tôn trọng từ nhân viên y tế.
  • Các tồn tại cốt lõi cần giải quyết gồm thời gian chờ xuất viện kéo dài (trung bình 163 phút), tỷ lệ 32,4% người bệnh chưa được giải thích rõ danh mục bảo hiểm y tế chi trả và 36,0% phản ánh dịch vụ tiện ích phục vụ sinh hoạt chưa đa dạng.
  • Đóng góp khoa học của luận văn là đã kết hợp thành công nghiên cứu định lượng trên 222 người bệnh và định tính trên 24 cán bộ, người bệnh để phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng theo khung 6 khối hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới tại bệnh viện tư nhân mới thành lập.
  • Lộ trình hành động ưu tiên trong giai đoạn tiếp theo là số hóa toàn diện quy trình thanh toán xuất viện, chuẩn hóa tài liệu tư vấn dinh dưỡng, sử dụng thuốc và mở rộng các dịch vụ tiện ích nội trú nhằm nâng tầm chất lượng dịch vụ theo hướng lấy người bệnh làm trung tâm.