Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đang từng bước chuyển đổi phương thức hoạt động theo chiều sâu. Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, việc xây dựng và thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) không chỉ dừng lại ở việc tạo dựng hình ảnh thương hiệu mà đã trở thành một cấu phần trong chiến lược phát triển dài hạn. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội giúp các ngân hàng thương mại gia tăng mức độ tín nhiệm từ khách hàng, duy trì sự gắn kết của nhân viên và đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền tọa lạc tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, phục vụ lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn trung tâm. Giai đoạn 2020–2022 ghi nhận tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19 cùng các biến động kinh tế - xã hội và thiên tai bão lũ tại miền Trung. Dù PGD Nam Trường Tiền đã triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ xã hội với ngân sách tăng qua các năm (năm 2020 chi 200 triệu đồng; năm 2021 chi 400 triệu đồng; năm 2022 chi 450 triệu đồng), quá trình này vẫn bộc lộ những thách thức thực tế như hạn chế trong việc tiếp cận trực tiếp, thiếu nguồn lực cho các dịch vụ cứu trợ y tế và nhu yếu phẩm hiện trường. Do đó, việc hệ thống hóa và lượng hóa các yếu tố cấu thành trách nhiệm xã hội tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền, từ đó đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB).
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2020–2022.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế PGD Nam Trường Tiền trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền, địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát được triển khai trong giai đoạn từ ngày 02/10/2020 đến ngày 01/12/2022, sử dụng các số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2020–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Carroll (1979, 1991, 1999). Theo Carroll, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các nghĩa vụ về kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện mà xã hội kỳ vọng vào doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định:
- Trách nhiệm kinh tế: Nền tảng cơ bản duy trì sự tồn tại, tạo ra lợi nhuận, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực và tăng trưởng.
- Trách nhiệm pháp lý: Nghĩa vụ tuân thủ hệ thống luật pháp và các quy định quản lý của Nhà nước.
- Trách nhiệm đạo đức: Các chuẩn mực, quy tắc ứng xử công bằng, tôn trọng mà cộng đồng kỳ vọng doanh nghiệp tuân thủ dù chưa được luật hóa.
- Trách nhiệm từ thiện: Mức độ cao nhất, phản ánh các hành động tự nguyện đóng góp nguồn lực nhằm nâng cao phúc lợi cộng đồng.
Nghiên cứu cũng kế thừa định nghĩa của Matten và Moon (2004), quan điểm của Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới vì sự Phát triển Bền vững (WBCSD), đồng thời tham khảo hai mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước: mô hình của Lê Thị Như Thảo (2018) về đánh giá trách nhiệm xã hội tại VietinBank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế và mô hình của Châu Thị Lệ Duyên & Nguyễn Minh Cảnh (2013) về các nhân tố thúc đẩy CSR tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP. Cần Thơ. Ngoài ra, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn thông qua bài học kinh nghiệm về CSR tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo nội bộ của PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2020–2022 liên quan đến tình hình tài chính, nguồn vốn, tài sản, dư nợ tín dụng, nhân sự, chính sách lao động và báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra bảng hỏi. Bảng hỏi gồm 2 phần: Phần 1 gồm 5 câu hỏi thông tin định danh cá nhân; Phần 2 gồm 23 biến quan sát đo lường 4 khía cạnh CSR và 4 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc "Trách nhiệm xã hội của ngân hàng", sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thang đo được mã hóa gồm: Trách nhiệm kinh tế (TKT: 4 biến), Trách nhiệm pháp lý (TPL: 5 biến), Trách nhiệm đạo đức (TDD: 5 biến), Trách nhiệm từ thiện (TTT: 5 biến), và Biến phụ thuộc (TNXHNH: 4 biến).
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện với cỡ mẫu $N = 130$ quan sát, bao gồm 25 cán bộ nhân viên ngân hàng và 105 khách hàng giao dịch. Kích thước mẫu tuân thủ quy tắc của Hair và cộng sự (2014) về phân tích nhân tố khám phá (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, tương ứng với $23 \times 5 = 115$ mẫu; việc thu thập 130 mẫu giúp bù đắp sai số và phiếu không hợp lệ).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0 qua các bước:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng điều kiện hệ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$) để trích xuất các nhân tố đại diện.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter): Đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0,05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và tự tương quan (hệ số Durbin-Watson).
- Kiểm định One-sample T-test: So sánh giá trị trung bình đánh giá của mẫu khảo sát với giá trị kiểm định chuẩn (Test value = 4 đại diện cho mức "Đồng ý") ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại và trách nhiệm xã hội. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về ngân hàng thương mại từ nhiều hệ thống pháp lý và tài chính (Mỹ, Pháp, Ấn Độ, Việt Nam) để khẳng định bản chất trung gian tài chính của tổ chức tín dụng. Đi sâu vào khái niệm CSR, chương 1 phân tích lợi ích đa chiều của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với chính doanh nghiệp (nâng cao thương hiệu, tăng doanh thu, giữ chân nhân tài), đối với người lao động (chế độ phúc lợi, môi trường làm việc), đối với khách hàng (chất lượng dịch vụ, bảo mật, minh bạch), đối với cộng đồng (bảo vệ môi trường, từ thiện) và đối với đối tác kinh doanh (tính bền vững, uy tín hợp tác).
Tác giả phân tích 4 thành tố theo mô hình Carroll và các nhóm nhân tố chi phối hoạt động CSR:
- Nhân tố bên trong: Chiến lược phát triển dài hạn, văn hóa doanh nghiệp, vai trò của tổ chức công đoàn và nhận thức của ban lãnh đạo.
- Nhân tố bên ngoài: Quy định pháp luật của Nhà nước, áp lực nhận thức của người tiêu dùng (theo tháp nhu cầu Maslow), xu thế toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Đồng thời, chương 1 nghiên cứu thực tiễn hoạt động CSR tại Agribank (chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016–2020, gói hỗ trợ giáo dục "Thêm con chữ, bớt đói nghèo" trị giá 4,5 tỷ đồng, dự án 10.000 cây xanh) và BIDV (học bổng khuyến học 5 tỷ đồng năm 2021, hỗ trợ thiết bị y tế chống dịch, dự án "Vì một Việt Nam xanh", xây dựng nhà văn hóa cộng đồng tránh lũ). Từ kinh nghiệm của hai đơn vị, tác giả rút ra 4 bài học cốt lõi cho PGD Nam Trường Tiền: gắn kết CSR với lợi ích kinh tế dài hạn, tranh thủ sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, nâng cao nhận thức nội bộ và tích hợp CSR vào nền tảng công nghệ ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình hồi quy nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc và xây dựng hệ thống 23 biến quan sát chi tiết.
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Huế Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng thực hiện 4 khía cạnh CSR giai đoạn 2020–2022:
- Tổng quan đơn vị và nhân sự: PGD Nam Trường Tiền tiền thân là chi nhánh đầu tiên của MB tại TP. Huế (thành lập ngày 12/12/2007 tại số 3 Hùng Vương), sau chuyển về số 11 Lý Thường Kiệt. Quy mô nhân sự dao động từ 10 người (năm 2020–2021) xuống 9 người (năm 2022). 100% nhân viên đạt trình độ từ đại học trở lên (năm 2022 có 2 thạc sĩ và 7 cử nhân đại học); cơ cấu giới tính có sự mất cân đối với tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế rõ rệt (77,78% năm 2022).
- Thực hiện trách nhiệm kinh tế: Hoạt động tín dụng và huy động vốn duy trì nhịp độ tăng trưởng. Doanh số cho vay tăng từ 1.490 tỷ đồng (năm 2020) lên 1.556 tỷ đồng (năm 2021) và 1.566 tỷ đồng (năm 2022), trong đó khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (trên 62%). Nguồn vốn và tổng tài sản tăng từ 319,4 tỷ đồng (năm 2020) lên 411,3 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 510,5 tỷ đồng (năm 2022), với tiền gửi khách hàng chiếm hơn 96-97% cơ cấu vốn. Tỷ trọng giao dịch số tăng từ 80% (2020) lên 88,2% (2021) và đạt 92,5% (2022); số lượng người dùng App MBBank tăng từ 250 người (2020) lên 800 người (2022). Quỹ lương nhân viên sau khi sụt giảm do dịch bệnh (-7,92% năm 2021) đã phục hồi mạnh mẽ (+26,48% năm 2022).
- Thực hiện trách nhiệm pháp lý: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp và giảm liên tục: 1,09% (năm 2020), 0,90% (năm 2021) xuống 0,83% (năm 2022). Ngân hàng tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động, đóng bảo hiểm đầy đủ, khám sức khỏe định kỳ, triển khai chương trình phúc lợi "Làm bạn cùng con yêu" (cho phép về sớm/muộn 1 ngày/tháng để đưa đón con) và gói hưu trí tự nguyện An Thịnh; đồng thời cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
- Thực hiện trách nhiệm đạo đức: Thực hiện chính sách chi trả cổ tức bằng cổ phiếu minh bạch, đạt tỷ lệ 15% (2020), 35% (2021) và 20% (2022), luôn duy trì mức chi trả tối thiểu trên 11%/năm, cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
- Thực hiện trách nhiệm từ thiện: Ngân sách an sinh xã hội tăng dần: 200 triệu đồng (2020), 400 triệu đồng (2021) và 450 triệu đồng (2022). Các hoạt động nổi bật gồm: đóng góp Quỹ Vắc-xin phòng Covid-19, ủng hộ 10 tấn gạo, tài trợ trang thiết bị trường học, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng nhà tình nghĩa, và ứng dụng nền tảng nhân đạo số quốc gia (iNhàndao, App Thiện nguyện MB thu hút hơn 700 người ủng hộ, tạo dữ liệu cho 200 địa chỉ nhân đạo tại Thừa Thiên Huế).
- Phân tích định lượng: Khảo sát 130 đối tượng (71 nam - 54,6%; 59 nữ - 45,4%) khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy tuyến tính xác định cả 4 khía cạnh đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê tới việc thực hiện trách nhiệm xã hội chung tại đơn vị.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại PGD Nam Trường Tiền |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh số cho vay (Tỷ đồng) |
1.490,0 |
1.556,0 |
1.566,0 |
+4,43 |
+0,64 |
| - Cho vay khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) |
547,3 |
579,6 |
583,1 |
+5,90 |
+0,60 |
| - Cho vay khách hàng doanh nghiệp (Tỷ đồng) |
942,7 |
976,4 |
982,9 |
+3,57 |
+0,67 |
| Tổng nguồn vốn / Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
319,4 |
411,3 |
510,5 |
+28,77 |
+24,12 |
| - Tiền gửi của khách hàng (Tỷ đồng) |
310,1 |
398,2 |
495,3 |
+28,41 |
+24,38 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
1,09 |
0,90 |
0,83 |
-17,43 |
-7,78 |
| Tỷ trọng các giao dịch số (%) |
80,0 |
88,2 |
92,5 |
+10,25 |
+4,88 |
| Số lượng người dùng App MBBank (Người) |
250 |
400 |
800 |
+60,00 |
+100,00 |
| Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu (%) |
15 |
35 |
20 |
- |
- |
| Kinh phí hoạt động từ thiện, xã hội (Triệu đồng) |
200 |
400 |
450 |
+100,00 |
+12,50 |
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân Đội - Chi nhánh Huế Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả xác định phương hướng phát triển gắn việc thực hiện CSR với chiến lược "Trở thành doanh nghiệp số - Tập đoàn tài chính dẫn đầu". Mục tiêu trọng tâm là cân đối hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và nghĩa vụ phụng sự cộng đồng, tăng cường năng lực quản trị rủi ro và minh bạch thông tin.
Các nhóm giải pháp nâng cao CSR được tác giả đề xuất theo từng thành phần:
- Nhóm giải pháp về kinh tế: Đẩy mạnh phát triển các gói tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân; tối ưu hóa chi phí vận hành; mở rộng các dịch vụ ngân hàng số và hoàn thiện tính năng của App MBBank nhằm nâng cao tiện ích cho người sử dụng.
- Nhóm giải pháp về pháp lý: Duy trì nghiêm ngặt các tỷ lệ an toàn tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1%; tiếp tục cải thiện chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và chính sách bảo hiểm cho cán bộ nhân viên.
- Nhóm giải pháp về đạo đức: Tăng cường tính công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin tài chính và hợp đồng tín dụng; đảm bảo cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu khách hàng; duy trì chính sách chi trả cổ tức ổn định nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ lẻ.
- Nhóm giải pháp về từ thiện và cộng đồng: Tận dụng lợi thế chuyển đổi số để phát triển nền tảng Thiện nguyện số (iNhàndao, App Thiện nguyện); liên kết với các quỹ xã hội địa phương tại Huế (như Quỹ Sống, chiến dịch phủ xanh) để tổ chức các chương trình có địa chỉ rõ ràng; chủ động lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nhân sự trực tiếp tham gia hoạt động cứu trợ thiên tai, xã hội.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội tại MB Huế PGD Nam Trường Tiền thông qua phân tích hồi quy bội. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy cả 4 nhân tố trong mô hình đều có tương quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội chung của ngân hàng, với thứ tự mức độ tác động giảm dần:
- Trách nhiệm từ thiện: Có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến nhận thức của khách hàng và nhân viên.
- Trách nhiệm pháp luật: Giữ vị trí thứ hai, khẳng định tính bắt buộc và vai trò bảo đảm của hệ thống pháp lý trong ngành tài chính.
- Trách nhiệm kinh tế: Tác động ở vị trí thứ ba, đóng vai trò là điều kiện cần để duy trì nguồn lực.
- Trách nhiệm đạo đức: Tác động ở vị trí thứ tư, định hình quy tắc ứng xử nội bộ và tính minh bạch với đối tác.
Về mặt dữ liệu thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bức tranh hoạt động của PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2020–2022 với nhiều chỉ tiêu:
- Tăng trưởng tổng tài sản và nguồn vốn từ 319,4 tỷ đồng lên 510,5 tỷ đồng (tăng 59,8% sau 2 năm).
- Kiểm soát chất lượng nợ vay tốt, giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1,09% năm 2020 xuống 0,83% năm 2022.
- Gia tăng tỷ trọng giao dịch số lên mức 92,5% và mở rộng tệp khách hàng sử dụng App MBBank lên 800 người dùng.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cổ tức (từ 15% đến 35%) và đóng góp tổng cộng 1.050 triệu đồng vào các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về mặt học thuật và ứng dụng, nghiên cứu đóng góp vào hệ thống tài liệu thực nghiệm bằng cách kiểm chứng mô hình kim tự tháp Carroll tại một phòng giao dịch trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Khóa luận thể hiện tính đặc thù khi thu thập dữ liệu đồng thời từ hai nhóm đối tượng thụ hưởng và thực thi trực tiếp (nhân viên ngân hàng và khách hàng), kết hợp đánh giá báo cáo tài chính nội bộ với khảo sát tâm lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với nền tảng công nghệ số hóa trong hoạt động nhân đạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ điều kiện khách quan và phương pháp triển khai:
- Hạn chế trong triển khai thực tế: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021, đơn vị gặp khó khăn trong việc tổ chức cho cán bộ nhân viên tham gia trực tiếp các hoạt động tình nguyện thực địa, gây quỹ tại chỗ cũng như cung cấp các dịch vụ cứu trợ y tế và nhu yếu phẩm trực tiếp tới các hoàn cảnh khó khăn.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $N = 130$ người tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Nam Trường Tiền). Điều này làm giảm tính đại diện thống kê và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội tại khu vực miền Trung hoặc trên toàn quốc.
- Hạn chế về chỉ tiêu đo lường: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 4 nhóm trách nhiệm truyền thống của Carroll mà chưa lượng hóa sâu trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái (Green Banking) như một biến độc lập riêng biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các chi nhánh khác thuộc hệ thống MB, áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng, đồng thời bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự hài lòng công việc của nhân viên, lòng trung thành của khách hàng và uy tín thương hiệu để kiểm tra các mối quan hệ tác động đa chiều.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích chuyển hóa mô hình lý thuyết của Carroll thành bảng hỏi khảo sát thực nghiệm với 23 biến quan sát cụ thể trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng; đồng thời tham khảo quy trình phân tích định lượng bằng SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy bội Enter và One-sample T-test).
- Cán bộ quản lý tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Sử dụng các bài học thực tiễn về việc kết hợp trách nhiệm từ thiện với chuyển đổi số (như mô hình mini App thiện nguyện, tài khoản thiện nguyện minh bạch) để nâng cao hiệu quả các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
- Người làm nghiên cứu về CSR trong ngành dịch vụ tài chính: Tham khảo chuỗi dữ liệu thực tế về doanh số cho vay, cơ cấu tài sản, tỷ lệ nợ xấu, chế độ đãi ngộ lao động và ngân sách từ thiện trong giai đoạn 2020–2022 của một đơn vị kinh doanh tiền tệ cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình hồi quy tuyến tính của khóa luận xác định nhân tố nào tác động mạnh nhất đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại MB Nam Trường Tiền?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy nhân tố Trách nhiệm từ thiện có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, tiếp sau đó lần lượt là Trách nhiệm pháp luật, Trách nhiệm kinh tế và cuối cùng là Trách nhiệm đạo đức. Cả 4 nhân tố đều có mối quan hệ tương quan dương (cùng chiều) và có ý nghĩa thống kê đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội chung tại đơn vị.
2. Kích thước và cơ cấu mẫu khảo sát trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát tổng cộng 130 phiếu hợp lệ dựa trên phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Trong đó, cơ cấu đối tượng gồm 25 cán bộ nhân viên ngân hàng và 105 khách hàng; cơ cấu giới tính gồm 71 nam (chiếm 54,6%) và 59 nữ (chiếm 45,4%). Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu $23 \times 5 = 115$ theo công thức của Hair et al. (2014) cho 23 biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
3. Ngân sách chi cho hoạt động từ thiện và an sinh xã hội của PGD Nam Trường Tiền biến động như thế nào qua giai đoạn 2020–2022?
Kinh phí dành cho hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 200 triệu đồng (tập trung hỗ trợ phòng dịch Covid-19 và bão lũ); năm 2021 tăng gấp đôi lên 400 triệu đồng (đóng góp Quỹ Vắc-xin, hỗ trợ gạo và thiết bị học tập); năm 2022 đạt 450 triệu đồng (hỗ trợ chuyển đổi số công tác thiện nguyện, cơ sở hạ tầng giáo dục và các quỹ xã hội địa phương).
4. Ứng dụng công nghệ số trong công tác từ thiện được MB Nam Trường Tiền triển khai thông qua những nền tảng nào và kết quả cụ thể ra sao?
Ngân hàng triển khai nền tảng nhân đạo số quốc gia iNhàndao và ứng dụng Thiện nguyện (tích hợp mini App trên App MBBank). Sau hơn 3 tháng áp dụng, đơn vị đã tạo ngân hàng dữ liệu cho 200 địa chỉ nhân đạo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cấp tài khoản thiện nguyện 4 số minh bạch cho hơn 50 tổ chức/cá nhân, thu hút hơn 700 người ủng hộ tương tác và huy động hơn 400 lượt đóng góp trực tiếp với số tiền hơn 50 triệu đồng.
5. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu và chỉ số chuyển đổi số của PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2020–2022 đạt kết quả gì?
Tỷ lệ nợ xấu của phòng giao dịch được kiểm soát chặt chẽ và giảm đều qua từng năm: từ 1,09% (năm 2020) xuống 0,90% (năm 2021) và còn 0,83% (năm 2022). Về chuyển đổi số, tỷ trọng các giao dịch số tăng từ 80% (năm 2020) lên 88,2% (năm 2021) và đạt 92,5% (năm 2022); số lượng người dùng App MBBank tăng từ 250 người dùng năm 2020 lên 800 người dùng vào năm 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Quốc Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp theo mô hình Kim tự tháp Carroll và đánh giá thực trạng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế PGD Nam Trường Tiền giai đoạn 2020–2022. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với khảo sát định lượng 130 đối tượng qua SPSS 20.0, tác giả đã chứng minh 4 nhân tố kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện đều tác động cùng chiều đến việc thực thi trách nhiệm xã hội tại đơn vị. Các nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi, tập trung vào việc số hóa công tác thiện nguyện và hoàn thiện chính sách lao động, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng thương mại trên địa bàn địa phương.