CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 23 4. Somanassasahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ. Upe g ṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅ ṃ ekaṃ. Upe g ṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ.
Upe g ṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅ ṃ ekaṃ (Dhs. Upe g ṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ sasaṅ ṃ ekaṃ.324) Nghĩa: Somanassa : hỷ, cảm thọ vừa lòng, thích ý. Sahagataṃ : câu hành, cùng với, đi chung, Diṭṭhi : tà kiến, thấy sai về kamma (nghiệp) và ảnh hƣởng (quả) của nghiệp không tồn tại.12 Sampayuttaṃ : tƣơng ƣng, liên kết với, hợp với nhau. Vippayuttaṃ : bất tƣơng ƣng, không liên kết với.
Asaṅ ṃ : vô dẫn, tự phát, không dẫn dắt, không trợ gi p. Sasaṅ ṃ : hữu dẫn, có dẫn dắt, có trợ gi p bởi ngƣời hay tự thân. Upe : xả hay cảm thọ trung b nh, thản nhiên. Đến đây, 8 thứ tâm căn tham (Lobha- ū -citta) có thể dịch nhƣ sau: 1.
Một tâm câu hành hỷ tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành hỷ tƣơng ƣng kiến hữu dẫn. Một tâm câu hành hỷ bất tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành hỷ bất tƣơng ƣng kiến hữu dẫn.
Một tâm câu hành xả tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành xả tƣơng ƣng kiến hữu dẫn. Một tâm câu hành xả bất tƣơng ƣng kiến vô dẫn. Một tâm câu hành xả bất tƣơng ƣng kiến hữu dẫn.
Nhân sanh tham có 4: - 1/ Tái t c bằng nghi p ó bè đ g b p -paṭ d là nghiệp nhân trƣớc có đi chung với tâm tham hoặc tâm tham phát sanh trƣớc sau những tâm để nghiệp ấy nhƣ ngƣời tạo phƣớc mà mong hƣởng trong đời hoặc muốn sanh về cõi ƣa thích. - 2/ Đời kế ướ đ b b là đời kế trƣớc chuyên môn hƣởng lục dục quá quen, nên đời này gặp lục dục thì dễ phát tham. - 3/ Gặp c nh tốt (iṭṭ ṇ y g , là thấy sắc tốt, nghe tiếng hay, cho đến gặp sự quí. 12 Xem Trường Bộ Kinh (Dīghānikāya) 1, bài thứ nhất - Kinh Phạm Võng (Brahmajāla Sutta).
24 Biên soạn: Thera Santakicco – Trưởng lão Tịnh Sự - 4/ Gặp c nh, vậ ư í d d ṃ) là những nhân vật hay công chuyện mà ta vừa lòng ham muốn. Nhân sanh câu hành hỷ có 4: - 1/ Tái t c bằng tâm câu hành hỷ (somanassapaṭ d là 4 tâm đại quả câu hành hỷ và 4 tâm quả sắc giới câu hành hỷ. - 2/ Không có sự tế nh g b ī p là không có sự trầm ngâm suy xét. - 3/ Gặp c nh tốt (iṭṭ ṇ y g (đ giải ở trên).
- 4/ Ly sự đ ê à by là không gặp lúc tai nạn, rủi ro. Nhƣ khi đang vui, sƣớng và mừng với nhân vật mà ta hài lòng thì vui lắm hoặc có trƣờng hợp vui dịu hòa (đây chƣa phân tham hay thiện). N ươ g ư g à ến có 5:13 - 1/ Nết quen tà kiến (diṭṭ jj y là cả nghề làm, luôn tƣ tƣởng rất thuần túy theo việc làm và lý thuyết chấp hữu hoặc chấp vô, luôn luôn thành quen nết, nhƣ cách tìm linh hồn cho là còn hoài ở trong thân ta hoặc thực hành theo lý thuyết bỏ hoài bỏ riết thời hết trọi thành không. - 2/ Thân cậ gười tà kiến (diṭṭ pp p gg e là thƣờng quen với ngƣời tà kiến hay học hỏi, tín ngƣỡng tôn giáo tà kiến nhƣ học phần chỉ chấp theo thực nghiệm, ngoài ra thấy, nghe, ngửi, nếm, đụng đều cho là không có.
- 3/ Trái với chánh pháp (saddhamma- là không tin hay phản đối với 4 đạo, 4 quả, Níp-bàn và pháp học. - 4/ Đ y é b là hay nghĩ theo thƣờng thức sai với định luật của thiên nhiên vũ trụ, hoặc hữu hoặc vô, tự tìm nhận định. - 5/ Không khéo vọt tà kiến (ayoniso ummujjanaṃ) nhƣ khởi ra không khéo là vừa khởi nghĩ là khớp với lý tà kiến nhƣ đây là ta, là của ta, là tự ngã của ta, là thƣờng, là lạc, là ng v. Nhân sanh b ươ g ư g à ến có 5: - 1/ Nết không quen tà kiến (adiṭṭ jj y ed d ṭṭ jj y là lập hạnh thuần t y theo lý vô thƣờng, khổ n o, vô ng v.v… nhƣ nhân sanh vũ trụ là máy móc, mỗi ngƣời là một bộ máy nhỏ, là phần tử trong bộ máy lớn, là chung khắp cả vũ trụ tam giới dù thân tâm ai cũng thế, không quá chấp nhận ngã, chỉ làm việc đối với cơ duyên nhƣ cái máy bị động.
- 2/ Không thân cậ gười tà kiến (diṭṭ pp p gg e là chẳng ở chung hay học hỏi làm quen, tới lui những ngƣời chấp theo tà kiến, chấp thƣờng hoặc chấp đoạn. 13 Xem thêm ghi chú về ‗Tà kiến‘ ở cuối sách. ABHIDHAMMATTHASAṄGAHA - CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 25 - 3/ Đặng nghe Phậ p áp dd là đặng nghe Phật thuyết v.v… hay gặp chánh tạng hoặc chú giải không sai mà cần tìm học hỏi, dù chƣa đắc đạo quả cũng nhẹ sự chấp lầm. - 4/ K ô g y y é b b là ít nghĩ đến sự chấp hữu, chấp vô chẳng quan tâm ngoan cố đến phần nào cả, nhƣ không cần nhận nhƣ thế nào.
- 5/ Khéo vọt khỏi tà kiến (yoniso ummujjanaṃ) (ayoniso na ummujjanaṃ) là luôn luôn tránh xa thái quá bất cập, chấp có chấp không, biết đời đều nhân quả, làm nói tất cả có nƣơng theo. Nhân sanh vô d n có 6: - 1/ Tái t c bằng nghi p vô d n (asaṅ j -paṭ d là 2 tâm thẩm tấn câu hành xả và 4 tâm đại quả vô dẫn (sẽ giải sau). - 2/ Thân tâm mạnh m y là thân tráng kiện, tâm có niệm thƣờng sanh, gặp việc chi đều phát lẹ. - 3/ Đ n nạ īb là những ngƣời hay quen chịu nắng, mƣa, đau, nhức gặp lƣớt qua nhƣ thƣờng, nên đối với sự vật tâm liền mau chóng.
- 4/ Từng th y nghe sự kết qu của hiền triế p e d ṭṭ ṃ là đ từng gặp, nghe, hiểu, thấy các trang hiền triết làm thành tựu trọn nên kết quả mỹ mãn, tốt đẹp đặng hƣởng nhờ, nên định chắc tâm không do dự. - 5/ Thuần th c vi c làm (kammapas là ngƣời rành việc, quen cảnh vật, hiểu văn chƣơng, thông nghĩa lý, mà gặp những sự vật đ quá từng, khỏi cần chi ngần ngại. - 6/ Vật thực, khí hậu thích hợp b j d pp y b là chỗ ở, khí hậu vừa chừng và thức ăn đáng bổ khỏe. Tâm vô dẫn nhƣ là tiếng đến nghe liền, vật đến thấy liền, công chuyện nghĩ đến liền nhớ ra… chớ khỏi cần chi trợ giúp thêm.
Nhân sanh hữu d n có 6: - 1/ Tái t c bằng tâm hữu d n (hay nghi p hữu d n) (sasaṅ -kammajanita paṭ d là 4 tâm đại quả hữu dẫn và 9 tâm quả đáo đại (sẽ giải sau). - 2/ Thân tâm yế y là ngƣời bạc nhƣợc, tâm lơ đ ng. - 3/ Không hay nh n nạ īb là gặp nắng, mƣa, nóng, lạnh, đau đớn, buồn rầu, ít lƣớt qua khỏi nên tâm bị phần chi phối gặp sự vật chẳng cấp sanh. - 4/ Không từng th y, nghe kết qu của hiền triế p e d ṭṭ ṅ là chƣa đặng thấy, nghe, hiểu, biết sự vật đắc thành của hiền triết, nên gặp điều chi phải ngơ ngáo.
- 5/ Không thuần th c vi à p là ngƣời vụng về, thiếu hiểu nên đụng đến th ngơ ngơ. 26 Biên soạn: Thera Santakicco – Trưởng lão Tịnh Sự - 6/ Vật thực, khí hậu không thích hợp b j d pp y b là khí hậu chẳng vừa thân, thức ăn không vừa miệng. Nếu để ý nhận thấy tự tâm ta trợ rất dễ nhƣ là những việc chi chƣa quyết định mà ta có suy xét rồi mới quyết định về sự vật ấy và thi hành theo. 8 thứ tâm tham đều có 3 đoạn: câu hành hỷ hay câu hành xả, tƣơng ƣng kiến hay bất tƣơng ƣng kiến, vô dẫn hay hữu dẫn.
Câu hành hỷ đ giải. Câu hành xả là tâm b nh thƣờng, ngoài ra vui, buồn, khổ, lạc. Còn tà kiến đ giải nhiều rồi. Hay nói về trợ tức là tự thân, khẩu, ý hay tha thân, khẩu, ý trợ giúp thêm lần thứ hai sắp lên, tâm tham mới phát sanh.
Sáu cách này nên chỉ cách dễ trƣớc: - 1 là tự tâm trợ tham nhƣ vầy: khi thấy của mà lòng chƣa phát sanh ham thích, tại vì suy xét cho là đồ tốt hoặc đáng trộm, cƣớp v.v… mới phát sanh tâm tham muốn lấy. - 2 là do tha khẩu trợ nhƣ gặp kẻ nói văn hoa, đa lời trau chuốt thêu dệt một chút mới khởi tâm tham nhiễm lời lẽ ấy. - 3 là tha thân trợ tức là do sự hành động của ngƣời khác trợ ta nhƣ: đụng, cọ, chà, thoa v.v… - 4 là tự khẩu trợ tức là miệng ta trợ cho ta thêm mãnh lực mới phát sanh tâm tham nhƣ: ca, hát, hò, xƣớng, kéo dài mới nhận giọng hay của ta, mới khoái ý hoặc nhiều ít. - 5 là tự thân trợ tham nghĩa là tâm ta trợ gi p thêm cho tâm ta phát sanh tham nhƣ: múa men hay uốn éo vài cái thấy có địu hay tự lòng ƣa thích bằng cách tham.
- 6 là ý trợ tham bởi do tâm ngƣời khác dùng cách tƣ tƣởng điều khiển tâm ta phát sanh tham nhƣ là muốn ăn, muốn chơi v. Khi tham sanh khởi, nên phân biệt: - 1 là khi nào tham vui mừng có chấp theo tà kiến là tâm tham thứ nhất. - 2 là tham vui mừng chấp theo tà kiến và phải có trợ hay dẫn dắt là tâm tham thứ nhì. - 3 là tham vui mừng, không chấp theo tà kiến là tâm tham thứ ba.
- 4 là tham vui mừng và có sự trợ là tâm tham thứ tƣ. - 5 là khi tham mà vẫn nhƣ thƣờng không thấy vui mừng nhƣng có sự chấp sai là tâm tham thứ năm. - 6 là tham không vui mừng, có tà kiến và phải có trợ thêm là tâm tham thứ sáu. - 7 là không có sự nhận sai, tâm nhƣ thƣờng là tâm tham thứ bảy.
- 8 là chỉ khác với tâm tham thứ bảy là có trợ. Ứng dụng: ABHIDHAMMATTHASAṄGAHA - CHƯƠNG I: CITTA - TÂM 27 Từ l c ch ng ta thức dậy vào buổi sáng cho đến l c ch ng ta ngủ vào buổi tối, ch ng ta luôn tiếp x c với năm cảnh (sắc, thinh, khí, vị, x c) và với những ý nghĩ của ch ng ta. Nếu cảnh hay ý nghĩ tốt (hoặc vừa lòng) th ch ng ta thích th , ch ng ta cảm thấy ái luyến hay dính mắc với ch ng và ch ng ta mong mỏi đƣợc hƣởng thêm nữa.